Luận văn thạc sĩ Thiết kế bài giảng điện tử môn công nghệ 11 bằng phần mềm Microsoft Office Frontpage - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CA THANH TÒNG

CA THANH TÒNG

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ 11
BẰNG PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE FRONTPAGE

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ 11
BẰNG PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE FRONTPAGE

NGÀNH: LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY MÔN KỸ THUẬT
- 601410 -

NGÀNH: LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP DẠY MÔN KỸ THUẬT - 601410
Hướng dẫn khoa học:
TS. PHAN LONG

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm2012


………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngày….tháng….năm 2012

i

i


LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.

LỜI CAM ĐOAN

LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Ca Thanh Tòng

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 22/06/1978


Thời gian đào tạo: 9/1996 - 8/1999

Ngành học: Sư phạm kỹ thuật – Kỹ Thuật Công Nghiệp
-

Nơi học: Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP. HCM

Hệ đạo tạo: Cao đẳng Chính quy

Thời gian đào tạo: năm 2000 - 2003

Ngành học: Công nghệ thông tin
Ngày, nơi thi tốt nghiệp: Trường Đại học khoa học tự nhiên TP. HCM
2.

Đại học:
-

Nơi học: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP. HCM

Hệ đạo tạo: Tại chức

Thời gian đào tạo: từ tháng 9/2000 - năm 2003

Ngành học: Kỹ Thuật Công Nghiệp
Ngày, nơi thi tốt nghiệp: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP. HCM
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thời gian

Nơi công tác

đỡ tận tình của lãnh đạo nhà trường, các khoa, các trường THPT, quý thầy cô, đồng

công nghệ phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết, vì thế con người phải có sự nỗ lực

nghiệp, bạn bè trong lớp và các em học sinh.

không ngừng trong việc học tập. Học tập để không bị tụt hậu, để có thể hòa nhập với

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

thế giới và để thực hiện điều này, ngành giáo dục phải có những thay đổi cho phù hợp

- TS. Phan Long - Giảng viên trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

với xu hướng phát triển thời đại.

đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo thì ngoài việc đổi mới mục tiêu,

Tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

nội dung giáo trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học thì cải tiến phương pháp

- Ban Giám Hiệu, Quý Thầy, Cô khoa Sư Phạm, phòng Quản lý sau đại học

dạy học giữ vai trò hết sức cần thiết và quan trọng. Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ
của khoa học công nghệ và đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác

thuộc trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM.

thức để trao đổi... Từ đó giúp người dạy thay đổi PPDH của mình theo hướng tích
cực hóa hoạt động nhận thức của người học, đồng thời rèn luyện khả năng tự học, tự
nghiên cứu để chiếm lĩnh kiến thức.
Nội dung đề tài được triển khai trên ba chương chính:

iv

v


Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài, trình bày những vấn đề cơ bản, các khái

RESEARCH SUMMARY

niệm cơ bản liên quan đến thiết kế bài giảng điện tử, phương pháp dạy học của giáo
viên. Trên cơ sở đó, định hướng vận dụng cách thiết kế bài giảng điện tử bằng phần
mềm Microsoft office frontpage trong dạy học môn Công nghệ lớp 11 THPT.
Chương 2: Khảo sát và phân tích thực trạng môn Công nghệ 11 tại một số
trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và trường THPT Mạc
Đĩnh Chi nói riêng.

As mankind enters the 21st century, that century which revolutionized science
and technology develop ever more powerful, so people must have the ongoing effort
in learning. Learning to not be left behind, to be able to integrate with the world and
to do this, education must change to suit the age trends.
To improve the quality and effectiveness of training, in addition to innovation

Chương 3: Thiết kế bài giảng điện tử môn Công nghệ lớp 11 bằng phần mềm
Microsoft office frontpage và tiến hành thực nghiệm trên các bài giảng biên soạn


vi

vii


Content subject to be deployed on three main chapters:

MỤC LỤC

Chapter 1: Rationale of the project, presented the basics, the basic concepts
related to electronic design lectures, teaching methods of teachers. On that basis, use-

- PHẦN MỞ ĐẦU - .............................................................................................................. 1

oriented design of electronic lectures by Microsoft office frontpage software in

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................................... 1

teaching subjects in grade 11 high school technology.

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ............................................................... 3

Chapter 2: Survey and analysis of the situation Technology 11 subjects at
some high schools in the area of Ho Chi Minh City schools generally and in particular
Mac Dinh Chi.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 4
5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI ........................................................................................................ 4
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 4

1.3. Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ................................ 13
1.3.1. Các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ............................... 13
1.3.2. Phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng cho bài giảng trên
lớp .................................................................................................................................. 13
1.4. Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực ......................................................... 14
1.4.1. Định nghĩa Phương pháp dạy học tích cực .......................................................... 14
1.4.1.1. Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học ................................................... 14
1.4.1.2. Tính tích cực học tập ..................................................................................... 15
1.4.1.3. Phương pháp dạy học tích cực ....................................................................... 16
1.4.2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực .............................................. 16
1.4.2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh .............. 16
1.4.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học .................................... 16

viii

ix


1.4.2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác ............................. 17

2.7. Nguyên nhân .............................................................................................................. 45

1.4.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò ........................................ 17

2.7.1. Nguyên nhân chủ quan ....................................................................................... 45

1.5. Cơ sở lý luận Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft FrontPage .......................... 17

2.7.2. Nguyên nhân khách quan.................................................................................... 46


3.3.1. Xác định mục tiêu bài học ................................................................................... 49

3.2. Quy trình cơ bản xây dựng một bài giảng ................................................................. 48

CHƯƠNG II ........................................................................................................................ 23

3.3.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học, xác định đúng những nội dung trọng
tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học ................ 50

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC GIẢNG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG
THPT MẠC ĐĨNH CHI ................................................................................................... 23

3.3.3. Multimedia hóa kiến thức .................................................................................... 51

2.1. Tổng quan về trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi ....................................... 23
2.2. Mục tiêu, vị trí, nội dung của môn Công nghệ ở trường Trung học phổ thông......... 27

3.3.4. Xây dựng các thư viện tư liệu ............................................................................. 52
3.3.5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học
thông qua các hoạt động cụ thể ..................................................................................... 52

2.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................... 27

3.3.6. Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện .................................................. 53

2.2.2. Vị trí ..................................................................................................................... 27

3.4. Các bước thiết kế bài giảng bằng FrontPage ............................................................. 53

2.2.3. Nội dung .............................................................................................................. 28

2.5.3. Về phương tiện dạy học (phiếu khảo sát) ............................................................ 35
2.5.4. Về hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá (phiếu khảo sát). ................................... 37
2.5.5. Về GV gây động cơ học tập................................................................................. 39
2.5.6. Về tài liệu tham khảo ........................................................................................... 40
2.6. Thực trạng về học môn Công nghệ tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi – Hồ Chí Minh...
.................................................................................................................................... 41
2.6.1. Về tính thực tiễn môn Công nghệ ........................................................................ 41
2.6.2. Về sự tiếp thu ....................................................................................................... 42
2.6.3. Về kiểm tra đánh giá ............................................................................................ 43

x

3.5.7. Liên kết đến Bookmark ....................................................................................... 59
3.5.8. Tạo liên kết dạng bản đồ ảnh ............................................................................... 60
3.5.9. Thêm âm thanh nền cho trang web ...................................................................... 60
3.5.10. Thêm Video vào trang web................................................................................ 61
3.5.11. Nút Hover .......................................................................................................... 62
3.5.12. Làm văn bản chuyển động với HTML động ..................................................... 62
3.5.13. Hiệu ứng chuyển trang....................................................................................... 63
3.6. Thiết kế BGĐT một số bài giảng cụ thể bộ môn Công nghệ 11 trên Microsoft
FrontPage .......................................................................................................................... 63
3.6.1. Thiết kế trang chủ ................................................................................................ 63
3.6.2. Bài giảng điện tử dùng thực nghiệm (File đính kèm) .......................................... 70

xi


3.6.3. Một số giáo án thực nghiệm ................................................................................ 70
3.7. Thực nghiệm sư phạm: .............................................................................................. 97



Động cơ đốt trong

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTML

HyperText Markup Language

3.7.6. Kiểm nghiệm giả thiết: ...................................................................................... 102
3.7.6.1. Các bước kiểm nghiệm giả thiết: ................................................................. 102

3.7.6.4. Đánh giá tác động của việc dạy học bằng các bài giảng trên Microsoft
Frontpage dựa vào kết quả khảo sát học sinh: .......................................................... 104
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 106
- PHẦN KẾT LUẬN - ....................................................................................................... 108
1. Tóm tắt đề tài .............................................................................................................. 108

(Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
ICT

2. Kết luận ....................................................................................................................... 109

(Công nghệ thông tin và truyền thông)


Bảng 2.1.

Bảng thống kê về mức độ sử dụng các PPDH

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thống kê mức độ sử dụng các PPDH

Bảng 2.2.

Bảng số liệu thống kê về mức độ ứng dụng môn Công nghệ vào thực

Biểu đồ 2.2. Biểu đồ TK về mức độ ứng dụng môn Công nghệ vào thực tiễn

tiễn

Biểu đồ 2.3. Biểu đồ tỉ lệ % về mức độ ứng dung môn CN vào thực tiễn.

Bảng 2.3.

Bảng thống kê về sự đáp ứng cơ sở vật chất, thiết bị

Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thống kê sự đáp ứng cơ cở vật chất, thiết bị

Bảng 2.4.

Bảng thống kê mức độ sử dụng phương tiện dạy học

Biểu đồ 2.5. Biểu đồ tỉ lệ % về sự đáp ứng cơ sở vật chất, thiết bị

Bảng 2.5.


Bảng số liệu thống kê mức độ khó khăn khi học môn Công nghệ

Biểu đồ 2.11. Biểu đồ thống kê tính thực tiễn môn Công nghệ

Bảng 2.11.

Bảng số liệu thống kê về thái độ HS khi không hiểu bài

Biểu đồ 2.12. Biểu đồ tỉ lệ % về tính thực tiễn môn Công nghệ

Bảng 2.12.

Bảng số liệu thống kê về mức độ chính xác môn Công nghệ

Biểu đồ 2.13. Biểu đồ thống kê mức độ khó khăn khi học môn Công nghệ

Bảng 3.1.

Thống kê điểm số kiểm tra lần 1

Biểu đồ 2.14. Biểu đồ thống kê về thái độ HS khi không hiểu bài

Bảng 3.2.

Tần suất điểm kiểm tra lần 1

Biểu đồ 2.15. Biểu đồ tỉ lệ % mức độ chính xác về kiểm tra môn Công nghệ

Bảng 3.3


giáo phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những

nhảy vọt trong thế kỷ 21, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và

chuyên gia truyền đạt kiến thức”. Vì thế mà PPDH truyền thống theo kiểu ban phát

tinh thần của con người. Sự phát triển khoa học công nghệ làm nền tảng phát triển

không kích thích được tư duy sáng tạo của người học, không hình thành cho người

xã hội, giáo dục, phát triển nền kinh tế tri thức kéo theo việc cần thiết phải có

học những năng lực cần thiết. Các quan điểm dạy học dựa trên vấn đề, dạy học giải

nguồn nhân lực có trình độ cao. Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 ,

quyết vấn đề dạy học dự án, dạy học tích cực hóa học sinh, ứng dụng công nghệ

quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục được trình bày có đoạn: “giáo dục và đào tạo

thông tin vào dạy học,… đang dần được đưa vào quá trình dạy học.
 Các căn cứ pháp lý

phải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản
lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết

Đảng ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển đất

vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa

sống tự lập làm cơ sở cho việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp về sau.”2
Thực tế cho thấy, tình hình học tập môn Công nghệ của học sinh trường Phổ

- Bộ GD&ĐT về Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành

thông hiện nay không đạt kết quả tốt. Theo các em môn học này không phải môn

GD - ĐT giai đoạn 2001 - 2005. Nội dung Chỉ thị có đoạn: “Những thành tựu mới

chính, thuộc nhóm không thi tốt nghiệp, không nằm trong các khối thi đại học nên

của khoa học và công nghệ nửa cuối thế kỷ 20 đang làm thay đổi hình thức và nội

các em ít quan tâm, thái độ học tập môn học này chưa cao. Chính vì thế việc thu hút

dung các hoạt động kinh tế, văn hoá và xã hội của loài người. Một số quốc gia phát

sự quan tâm, đầu tư thời gian cho các em ở môn học này hết sức cần thiết.

triển đã bắt đầu chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh thông tin. Các
Quốc gia đang phát triển tích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và công

Nhiệm vụ đặt ra cho mỗi giáo viên dạy môn Công nghệ cần phải đối mới

nghệ, đặc biệt là CNTT, để phát triển và hội nhập”4.

phương pháp, làm mới nội dung để góp phần hình thành con người - đủ năng lực và
trình độ để tiếp thu tinh hoa, thành tựu khoa học kĩ thuật, đáp ứng được nhu cầu xã

3

nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước” .

-

Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi.

-

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm từ đó có kết luận về tính khả thi

- Nghị quyết 49/CP ngày 04 tháng 08 năm 1993 về phát triển CNTT ở nước

của đề tài.

ta trong những năm 90.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

- Trong văn kiện Đại hội Đảng IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ

3.1 . Đối tượng nghiên cứu:

trương “Tiếp tục đổi mới, tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về phát triển giáo dục

-

và đào tạo, khoa học và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu

Phần mềm Microsoft Office FrontPage và thiết kế bài giảng điện tử cho
môn Công nghệ 11

Khả năng áp dụng đề tài vào việc giảng dạy môn Công nghệ 11 tại

THPT Mạc Đĩnh Chi nói riêng cũng như góp phần chung trong việc đổi mới

trường THPT Mạc Đĩnh Chi và một số trường THPT thuộc địa bàn

phương pháp giảng dạy, đáp ứng cho công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.

Thành phố Hố Chí Minh.

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu nghiên cứu:

Do điều kiện về thời gian có hạn và khả năng kinh nghiệm của cá nhân,

Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho bộ môn Công nghệ lớp 11 bằng

người nghiên cứu tiến hành thiết kế 34 bài giảng điện tử môn Công nghệ 11 bằng

phần mềm Microsoft Office FrontPage.

Microsoft Office FrontPage nhưng chỉ kiểm nghiệm ở 02 bài gồm: bài số 17 “Công

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

nghệ cắt gọt kim loại” và bài số 21 “ Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong”.


5
6

Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội

3

4


- PHẦN

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG -

Khi thực hiện đề tài này, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp như
sau:

CHƯƠNG I

 Phương pháp nghiên cứu lý luận
-

CƠ SỞ LÝ LUẬN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BẰNG PHẦN MỀM

Tham khảo, phân tích các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học

MICROSOFT OFFICE FRONTPAGE


Quan sát thực tiễn ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảng dạy tại

vậy đòi hỏi người dạy và người học phải sử dụng một số phương tiện khác để hỗ

một số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí

trợ.

Minh.

1.1.1. Trên thế giới

-

Khảo sát các phầm mềm dạy học.

-

Thực nghiệm sư phạm.

Từ thập niên 90 của thế kỷ trước, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học là
một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động

8. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
-

trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI. Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: CNTT sẽ làm

Hệ thống hóa về cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin

gồm: Nông nghiệp, Nghệ thuật, Thương mại, Giáo dục kinh tế, tiếng Anh, Địa lí,

Góp phần thay đổi quan điểm học tập thụ động để hòa vào xu thế đổi

Sức khoẻ, Lịch sử, Kinh tế gia đình, Nghệ thuật công nghiệp, Toán, Âm nhạc, Tôn

mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.

giáo, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Giáo dục đặc biệt.

Góp một phần nhỏ trong sự chuyển biến đổi mới từ phương pháp dạy

Ở Ấn Độ tổ chức NCERT (National Council of Educasion Resarch and

học truyền thống sang phương pháp dạy học hiện đại, có thể giảng

Training) ở New Dehli đã thực hiện đề án CLASS (Computer Literacy and Studies

dạy trực tiếp, học tập qua mạng, học tập tại nhà bằng đĩa CD, người

in School). Đề án xem xét việc sử dụng máy tính trợ giúp việc dạy học trong lớp,

học tự học, tự nghiên cứu,..

đồng thời quan tâm đến vai trò của máy tính như là một công cụ ưu việt đánh dấu

Nâng cao chất lượng dạy học cho môn Công Nghệ 11.

sự thay đổi có ý nghĩa về phương pháp luận dạy học.



tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự

nước trong khu vực như: Singapo, Thái Lan việc ứng dụng công nghệ thông tin

học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học”7.

trong giảng dạy cũng đã trở nên rất phổ biến.
Chương trình Dạy học của Intel là sáng kiến toàn cầu giúp các nhà giáo khai
thác sử dụng công nghệ một cách hiệu quả vào chương trình đào tạo phổ thông
nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Chương trình Dạy học của Intel do
Viện công nghệ Máy tính (ICT) và Tập đoàn Intel thiết kế. ICT là một tổ chức phi
lợi nhuận chuyên về đào tạo công nghệ, cung cấp các chương trình giảng dạy công
nghệ và các dịch vụ tư vấn cho ngành giáo dục và công nghiệp.
Trong một thập kỷ qua, Chương trình Dạy học của Intel đã giúp các giáo
viên khối phổ thông trở thành những nhà sư phạm hiệu quả thông qua việc hướng
dẫn cho họ cách thức đưa công nghệ vào bài học, cũng như thúc đẩy kỹ năng giải
quyết vấn đề, tư duy phê phán và kỹ năng hợp tác đối với học sinh. Đến nay,

Sơ đồ “Phương pháp thiết kế và sử dụngmột giáo trình trực tuyến”8

Chương trình đã tập huấn cho hơn 5 triệu giáo viên ở trên 40 quốc gia và đang

Từ năm 2003 đến 2005 dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược và Chương trình

hướng tới con số 13 triệu giáo viên vào năm 2011. Hàng năm Intel đầu tư 100 triệu

giáo dục, PGS. TS. Đào Thái Lai đã làm chủ nhiệm đề tài: “Ứng dụng CNTT trong

USD để giúp cho việc học tập của giáo viên và học sinh và hỗ trợ cho việc nghiên


Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp cải tiến nhằm góp phần nâng cao chất

thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho

lượng dạy học bộ môn Công nghệ lớp 11 trong trường THPT đáp ứng được yêu cầu

CNTT.

đổi mới của giáo dục hiện nay.

Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục

1.2. Các khái niệm cơ bản

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài.

1.2.1. Giáo án

Trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng

Giáo án là kế hoạch và dàn ý bài giảng của giáo viên được soạn trước ra giấy

CNTT vào dạy học như:

để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp. Trong giáo án thường ghi chủ

- “Khảo sát và đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng

điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên


học.”10

- “Ứng dụng CNTT trong giáo dục” - Hội thảo KHCN Bộ GD - ĐT, 2001

Nội dung của giáo án phải trả lời được bốn câu hỏi: dạy để làm gì? (mục

- "Dạy học môn KTCN lớp 10 phần Gia công vật liệu theo định hướng tích

tiêu); dạy cho ai? (đối tượng học tập); dạy cái gì? (nội dung); dạy như thế nào?

cực và tương tác" (Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Cẩm Thanh).

(phương pháp giảng dạy)

- "Xây dựng và sử dụng bài toán kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.2.2. Giáo án điện tử

KTCN lớp 11" (Luận án tiến sỹ - Nguyễn Trọng Khanh).

Giáo án điện tử là sự số hóa từ một giáo án giấy kết hợp với công nghệ đa

- "Dạy học môn cơ khí lớp 11, chương 3: các hệ thống phụ, theo định hướng

truyền thông cho vào bài giảng.

dạy học tích cực và tương tác" (Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Thanh Toàn).

(Giáo án có ứng dụng CNTT = ICT lesson plan = scénario pédagogique


9

Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển Bách khoa, năm 2001, Tr. 104)

Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS-môn Tin học, Vụ Giáo dục Trung học-Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007, trang 95, 96.

10

và giảng dạy cho bộ môn Công nghệ lớp 11 ở một số trường THPT tại thành phố

11

9

10


Khái niệm “giáo án điện tử” quen dùng trong thực tế hiện nay, nhưng trong

1.2.5. Bài giảng và bài giảng điện tử

tiếng nước ngoài (Anh, Pháp) không có khái niệm giáo án điện tử (e-lesson plan)

Nếu coi giáo án là “kịch bản” thì bài giảng được coi là “vở kịch được công

như e-learning, e-banking hay, e-commerce, e-mail… bởi vì khi nói e-(electronic)

diễn”. Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp.



1.2.6. Giáo trình điện tử

giáo viên trình bày trước học sinh13. Các yêu cầu cơ bản đối với bài giảng là: định

Sách giáo khoa điện tử hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong

hướng rõ ràng về chủ đề, trình bày có mạch lạc, có hệ thống và truyền cảm nội

đó kiến thức được trình bày dưới nhiều kênh thông tin khác nhau như văn bản, đồ

dung, phân tích rõ ràng, dễ hiểu các sự kiện, hiện tượng cụ thể có liên quan và tóm

hoạ, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh... Đặc điểm quan trọng của sách giáo

tắt có khái quát chúng, sử dụng phối hợp nhiều thủ pháp thích hợp như thuyết trình,

khoa điện tử là kiến thức được trình bày cùng một lúc theo nhiều cách khác nhau:

chứng minh, giải thích, đàm luận, làm mẫu, chiếu phim, mở máy ghi âm, ghi hình

trọng tâm, đơn giản, chi tiết... thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm nhanh

v.v. Bài giảng luôn được xem như một đơn vị nội dung của chương trình có độ dài

thông tin. Ngày nay, sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối và cập nhật thêm

tương ứng với một hoặc hai tiết học.

thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉđã có sẵn trong sách giáo khoa điện tử.


vừa học vừa chơi, tạo bớt áp lực cho các em khi học các phần lý thuyết khô khan,

Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản, đồ

giúp các em có thể nắm bắt các ứng dụng của bài học trong cuộc sống hằng ngày

họa, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanh và phim video.

chứ không phải chỉ đơn thuần học lý thuyết.

Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt

Trong quá trình thiết kế, cần linh hoạt khi thiết kế các hoạt động khám phá,

động điều khiển của GV đều được multimedia hóa.

làm sao từ hoạt động đó giúp HS có nhiều hứng thú khi bắt đầu học bài mới. Hoạt
động khám phá cần được thiết kế sao cho HS có thể tự làm được, từ đó có thể trả

12

Http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
13
Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển Bách khoa, năm 2001. Tr. 14)

lời các câu hỏi mà GV nêu ra.
11

12


Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT là tính tương tác (interactive)
giữa người học với phương tiện CNTT.

animation, video,..) trong việc hỗ trợ học tập (minh họa, mô phỏng, so sánh,..).

1.3.2. Phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng cho bài

Sự tương tác:

giảng trên lớp

Ngoài việc xem nội dung, cần bảo đảm yêu cầu tương tác với bài học thông

- Máy móc, thiết bị điện tử.

qua các bài tập, bài thực hành nhỏ (kỹ năng kéo thả, điền vào chỗ trống, chọn câu trả

- Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay

lời,..), đồng thời có phản hồi kết quả nhanh.

một số phần mềm trình chiếu khác. Đây là dạng phổ biến nhất hiện song hay nhầm

Tính hấp dẫn:

lẫn gọi đây là giáo án điện tử. Vì vậy việc sử dụng powerpoint soạn bài, có thể gọi

Việc trình bày và tương tác có hấp dẫn và kích thích việc học và luyện tập.



13

M. Develay, 1994.

14


Theo quan niệm này, dạy không phải là truyền thụ kiến thức, càng không

1.4.1.3. Phương pháp dạy học tích cực

phải cung cấp thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là giúp người học tự mình chiếm

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước

lĩnh kiến thức, kỹ năng, thay đổi tình cảm và hình thành thái độ.

để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị

chủ động, sáng tạo của người học.

quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-

"Tích cực" trong PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ

1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12-1998), được cụ thể hóa trong các


động. Vì vậy, GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho

Tính tích cực học tập-về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở

HS phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao. Trong đổi

khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri

mới PPDH phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động

thức. Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động

dạy với hoạt động học thì mới thành công.

cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng

1.4.2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy

1.4.2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

độc lập. Suy nghĩ độc lập là tiền đề của sáng tạo. Học tập tích cực độc lập sáng tạo

Trong PPDH tích cực, người học được cuốn hút vào các hoạt động học tập

sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập. Tính tích cực học tập

do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ


hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động

nhau về một số vấn đề…

và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

− Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.

1.4.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện

Lâm quang Thiệp, 2000.
16
Luật Giáo dục, điều 24.2
15

cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho
15

16


họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ

thảo bài giảng trên phần mềm này. Tuy nhiên để tạo ra một bài giảng mang tính

được nhân lên gấp bội. Vì vậy, cần nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động

chất chuyên nghiệp hơn thì Microsoft PowerPoint không đáp ứng được.


quyết gần như tất cả mọi vấn đề khi thiết kế bài giảng.

có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn,

1.5.2. Microsoft FrontPage với việc thiết kế bài giảng điện tử

phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Mô hình hợp tác trong xã

Hiện nay, việc thiết kế bài giảng được triển khai dưới nhiều hình thức, có thể

hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân

thực hiện bằng thiết kế bằng nhiều chương trình khác nhau. Tuy nhiên, mỗi phần

công hợp tác trong lao động xã hội.

mềm hay một trình ứng dụng bất kỳ nào cũng có những ưu điểm và khuyết điểm

1.4.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

nhất định. FrontPage là một phần mềm trong bộ Microsoft Office dùng để soạn

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai

thảo và chỉnh sửa các trang Web. Tuy nhiên, nó có những đặc điểm và ưu thế có thể

trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức,

dùng để thiết kế BGĐT.


hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy

− Yêu cầu về cơ sở vật chất cũng cao hơn, nhất thiết phải có máy tính, máy

tính tạo ra.

chiếu và internet.

Bài giảng điện tử có thể được viết dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tuỳ

− Phương tiện, đồ dụng dạy học thay vì là tĩnh, cứng nhắc thì bây giờ là

theo khả năng của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn có như

động, có thể thực hiện những thí nghiệm, mô phỏng ảo ngay tại lớp học hoặc tại

Frontpage, Publisher, PowerPoint. Trong đó thiết kế bài giảng điện tử trên

nhà

Microsoft PowerPoint là đơn giản nhất và thường được phần lớn các giáo viên soạn

17

18


1.5.2.2. Những ưu điểm của FrontPage khi thiết kế bài giảng điện tử
− Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh vedeo, camera … với


Word, file PowerPoint… hoặc ngược lại.

− Đối với hình ảnh: FrontPage cho phép chèn vào trang soạn thảo các hình

− Khả năng liên kết: Đây là đặc điểm nổi bật của FrontPage rất thuận tiện

ảnh ở nhiều định dạng khác nhau:


cho việc tổ chức cấu trúc một Web Site bản thiết kế BGĐT khoa học rõ ràng, dễ

Gif (Graphics Interchange Format) là một định dạng đồ họa không phụ

quản lý dữ liệu. Có các kiểu liên kết sau trong FrontPage:

thuộc vào hệ điều hành, bao gồm Gif động và Gif tĩnh, là định dạng ảnh phổ



biến nhất trên FrontPage, tập tin ảnh nhẹ nhất nhưng chất lượng không cao,

giúp di chuyển đến một vị trí đánh dấu nhanh chóng, dễ dàng mà không cần

thường dùng để minh họa.




Liên kết đến các vị trí đánh dấu (Bookmark) trong một trang. Chức năng này
sử dụng thanh cuộn.



Tóm lại: Microsoft FrontPage có đầy đủ những tính năng và ưu điểm cho phép

Có thể tạo những ảnh động bằng chính phần mềm kèm theo FrontPage

thiết kế các BGĐT đáp ứng được các yêu cầu đổi mới PPDH.

như Image Composer, Gif Animation, hoặc tạo ảnh động bằng những

1.5.3. Khả năng ứng dụng khi thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft

công cụ làm hoạt hình khác và chèn vào FrontPage. Đối với các ảnh

FrontPage

động, hoặc phim được tạo ra bởi Macromedia Flash đặc biệt phù hợp cho

Là nguồn tài liệu để GV tham khảo và chia sẻ thông tin. Vì khi thiết kế

các trình duyệt Web như Internet Explorer, Netscape… có thể chạy trực

BGĐT, ngoài kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học cho từng tiết học, còn là một thư

tiếp trên các trình duyệt này nhờ sự hỗ trợ của shockware, là một plug-in

viện thông tin nhỏ, ở đó chứa các thư viện hình ảnh, thư viện ảnh động, thư viện

của Internet Explorer mà không cần phải mở Flash Player. Đây là một ưu



mọi hoạt động điều khiển đều được multimedia hóa. Để multimedia hóa, nội dung



kiến thức cần phải có nguồn multimedia, bao gồm: hình vẽ, hình động, ảnh chụp,

BGĐT cung cấp nhiều hình ảnh và thông tin từ các nguồn khác nhau cho

GV, giúp GV dễ dàng lựa chọn để có một BGĐT phù hợp với lớp mình giảng dạy.

phim video, phim flash, audio… Để tạo ra nguồn này cần có các thiết bị như



Các hoạt ảnh khi thiết kế BGĐT giúp mô phỏng và giải thích các khái

camera kỹ thuật số, máy tính mạnh, nhiều phần mềm hỗ trợ và khả năng sử dụng

niệm, các quá trình có hiệu quả hơn giải thích bằng lời và sử dụng ảnh tĩnh,

các loại thiết bị và phần mềm này.

giúpkhảo sát tỉ mỉ hơn các mô phỏng mà bình thường không thể thực hiện được.

Khai thác từ nguồn có sẵn: các phần mềm dạy học, các phim video, sự chia

− Microsoft FrontPage là phần mềm có nhiều ưu điểm dùng soạn thảo bản

sẻ từ đồng nghiệp…


phim mô phỏng các quá trình vận hành, phim thí nghiệm, phần mềm dạy học , các

nền cho việc thiết kế một số bài học trong chương trình Công Nghệ 11. Ở chương

phần mềm khác có liên quan đến việc thiết kế BGĐT. GV có thể khai thác các

3, người nghiên cứu sẽ trình bày thực trạng việc dạy và học môn Công Nghệ tại

trang Lesson-Plan để nghiên cứu và học tập thêm các PPDH được áp dụng ở các

trường THPT Mạc Định Chi.

nước phát triển…
Tóm lại: Việc sử dụng nguồn tài liệu từ Internet phục vụ cho dạy học là hết
sức cần thiết, đặc biệt đối với việc thiết kế BGĐT. Vì đây là nguồn thông tin,
nguồn tri thức khổng lồ luôn được cập nhật, bổ sung.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng công nghệ
thông tin dạy học, mà cụ thể là việc thiết kế BGĐT trên Microsoft FrontPage,
người nghiên cứu rút ra được những kết luận sau:

21

22


CHƯƠNG II
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC GIẢNG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI

 Tổ chức hoạt động:
1. Ban giám hiệu:
o Hiệu trưởng: Th.S.Trần Trung Kiên
o Phó hiệu trưởng :
- Hà Văn Vy
- Bùi Trí Hiệp
- Phùng Thị Nguyệt Thu
2. Các tổ chuyên môn: 16 tổ chuyên môn:
o Tổ Toán.
o Tổ Vật lý
o Tổ Văn.
o Tổ Ngoại ngữ
o Tổ Sinh học
o Tổ Lịch sử
o Tổ Địa lí
o Tổ Hóa học
o Tổ Giáo dục công dân
o Tổ Giáo dục thể chất
o Tổ Công nghệ
o Tổ Tin học
o Tổ Học liệu
o Tổ Hành chính.
o Tổ giám thị bảo vệ
-

Tổ Vệ sinh môi trườngToàn thể GV- CBCNV: 192

-

Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 166


thành giáo dục phổ thông, tiếp tục hoàn thành nhân cách của con người Việt Nam
2.2.3. Nội dung
Đảm bảo yêu cầu về tính phổ thông cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và

Xã hội chủ nghĩa, xây dựng cho học sinh tư cách và trách nhiệm công dân, hoàn
thành những hiểu biết phổ thông cần thiết về xã hội, tự nhiên, kỹ thuật nghề nghiệp

chuẩn bị nghề. Ngoài nội dung giáo dục chung, đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông

để tiếp tục học đại học, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

cơ bản, toàn diện cho mọi học sinh, còn có nội dung giáo dục nâng cao nhằm đáp

lao động, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

ứng nâng lực và nguyện vọng phát triển của các đối tượng học sinh khác nhau.
2.2.2. Vị trí
- Hệ thống tri thức tự nhiên, xã hội, tư duy kỹ thuật và phương pháp nhận

a. Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức
- Những khái niệm kỹ thuật: máy biến thế, động cơ đốt trong, bản vẽ kỹ

thức nhằm hình thành ở học sinh năng lực nhận thức thế giới. Tri thức bao gồm:

thuật, phương pháp gia công, mạch điện cơ cấu...

+ Các sự kiện và hiện tượng kỹ thuật.

- Các loại vật liệu, dụng cụ, thiết bị: vật liệu kỹ thuật cơ khí, vật liệu kỹ thuật


thiết bị và sản phẩm cũng như vấn đề bảo vệ môi trường...)

năng lực tìm kiếm, giải quyết những vấn đề mới làm cho học vấn ngày càng phát

b. Hình thành và rèn luyện cho học sinh những kỹ năng kỹ thuật.

triển.

- Kỹ năng biểu diễn vật trên các bản vẽ kỹ thuật.
- Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người là một yếu tố quan

- Kỹ năng đọc bản vẽ.

trọng của nội dung học vấn vì nó giáo dục học sinh cái yêu, cái ghét, lòng cao

- Kỹ năng sử dụng các công cụ lao động, các phương tiện kỹ thuật phổ biến

thượng, đức hi sinh, là phẩm chất cơ bản của nhân cách.

trong sản xuất công nghiệp và trong đời sống.

Học vấn phổ thông này được hình thành từ các môn học cụ thể, trong đó có

- Kỹ năng bảo quản, bảo dưỡng thiết bị máy móc.

môn Công nghệ là một bộ phận của môn Kỹ thuật phổ thông, môn học ứng dụng

c. Hệ thống tri thức phát triển nhận thức, phương pháp hoạt động vật chất và



của sự chuyển biến biện chứng, từ cụ thể sang trừu tượng hay ngược lại từ trừu

2.3. Đặc điểm của môn Công nghệ

tượng sang cụ thể.

2.3.1. Tính ứng dụng

2.3.3. Tính tổng hợp, tích hợp.

Bản thân kỹ thuật đã bao hàm tính ứng dụng. Đó là khoa học về ứng dụng có

- Tính tổng hợp thể hiện ở nội dung môn học Công nghệ là phản ánh những

hiệu quả của những quy luật khoa học (nguyên lý, định luật, thuyết, khái niệm,...

nội dung chung nhất, cơ bản nhất và là chìa khoá làm cơ sở kỹ thuật chuyên ngành

của toán học, vật lý, hoá học) vào việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn của sản

sau này.

xuất và đời sống.

- Tính tích hợp ở đây thể hiện ở chỗ Công nghệ là một môn ứng dụng, hàm

Phương tiện kỹ thuật được con người chế tạo ra dựa trên cơ sở những

chứa những phần tử kiến thức thuộc nhiều bộ môn khoa học khác nhau (toán, vật


của mỗi cơ sở đào tạo (trường học) cũng như đối với mỗi giáo viên. Trong đó nêu

dung này học sinh có thể trực tiếp quan sát, tri giác chúng trên đối tượng thật hoặc

rõ mục tiêu (mục đích, yêu cầu), thời gian và điều kiện thực hiện. Chương trình là

mô hình.

cơ sở để lựa chọn nội dung, biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo

- Tính trừu tượng biểu hiện qua hệ thống các khái niệm, nguyên lý kỹ

phục vụ cho dạy học.

thuật... mà học sinh không thể trực tiếp quan sát, tri giác được. Để tiếp thu loại tri

Từ năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung phân phối

thức này học sinh phải hình dung, tưởng tượng, dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

chương trình, trong đó quy định thời lượng theo các phần, chương, các tiết thực

Học sinh phải tiến hành thực hiện các thao tác tư duy.

hành, ôn tập và kiểm tra; năm học 2009-2010 Bộ tiếp tục chỉ đạo thực hiện quy

Hai đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình dạy học cần thống nhất giữa cụ thể

định trên. Các Sở Giáo dục đào tạo căn cứ Khung phân phối chương trình của Bộ


tự thay đổi thời lượng dành cho các bài trong các chương, phần hoặc cụm bài đã

trạng và thu được các số liệu khảo sát tại Trường THPT Mạc Đĩnh Chi, Trường

được quy định tại Khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục đào tạo, Phân

THPT Phan Bội Châu, THPT Nam Kì Khởi Nghĩa, THPT Bình phú, Trường THPT

phối chương trình của Sở Giáo dục đào tạo. Đối với các bài dạy 2 tiết hoặc những

Đông Đô đã phản ánh thực chất quá trình tổ chức dạy học và đuợc thể hiện như

tiết dạy 2 bài giao cho giáo viên chủ động lựa chọn nội dung và phân chia thời

sau:

lượng phù hợp.

2.5.1. Về phương pháp giảng dạy.

Năm học 2011 - 2012 vẫn thực hiện khung thời gian cấp THCS và THPT có

Qua thống kê về phương pháp giảng dạy của GV đối với môn Công nghệ ta

37 tuần thực học. Môn Công nghệ với nội dung kiến thức và tổng số tiết như năm

nhận thấy giáo viên thường xuyên vận dụng phương pháp thuyết trình. Việc vận

trước nhưng được dạy trong 37 tuần, đồng thời giảm bớt một số bài hoặc nội dung


Khung phân phối chương trình môn Công nghệ lớp 11.

Trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết trong học tập suốt đời cũng như

2.5. Thực trạng về dạy học môn Công nghệ ở các trường Trung học phổ thông

công tác ngoài xã hội.

trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Giáo viên dựa vào phân phối chương trình theo từng khối lớp do Bộ Giáo
Dục và Đào Tạo quy định mà soạn bài lên lớp. Vì thế các hình thức tổ chức dạy học
trong nhà trường THPT đơn điệu, chưa phong phú và không linh hoạt. Giáo viên
lên lớp một cách rập khuôn, nếu dạy một bài cho nhiều lớp thì hầu như không có sự
thay đổi về các tình huống trong quá trình dạy học. Giáo viên thực hiện theo năm
bước lên lớp không có một sự thay đổi cơ bản nào cả. Khi sử dụng phương phương
pháp truyền đạt tri thức cho học sinh, giáo viên áp dụng phương pháp truyền thống
xuyên suốt cả tiết học, dẫn đến nhàm chán gây ra hiện tượng ức chế trong học tập.
Phần lớn giáo viên vẫn truyền thụ một chiều từ thầy đến trò. Phương tiện dạy học
thường xuyên là bảng – phấn. Trong hướng dẫn thực hành, thông thường giáo viên
hướng dẫn học sinh ghi chép (không có phương tiện thực hành). Mặc dù trong mỗi
31

32



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status