Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bài giảng điện tử tin học lớp 11 (cụ thể chương 3 và chương 5) theo định hướng - Pdf 32

Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trờng đại học vinh

Khoa công nghệ thông tin
-------------- ê-------------

ứng dụng Công nghệ thông tin vào thiết kế bài giảng điện tử tin
học lớp 11 (Cụ thể chơng 3 và chơng 5) theo định hớng dạy học
giải quyết vấn đề

Khoá Luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: phơng pháp giảng dạy tin học

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hợp
Lớp : 46a - cntt
Giáo viên hớng dẫn: pgs.ts. Mai Vn Trinh

Vinh, 2009

Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

1


Khóa luận tốt nghiệp đại học

Mục lục
Phần mở đầu..................Error: Reference source not found
1.Lí do chọn đề tài...............Error: Reference source not found
2. Mục đích nghiên cứu.......Error: Reference source not found
3. Giả thuyết khoa học........Error: Reference source not found

Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.2.2.1. Tính hiệu quả s phạm...........Error: Reference source not
found
1.2.2.2. Tính hiện đại...........Error: Reference source not found
1.2.2.3. Tính thực tiễn.........Error: Reference source not found
1.2.2.4. Tính thẩm mỹ.........Error: Reference source not found
1.2.2.5. Tính mềm dẻo.........Error: Reference source not found
1.2.3. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử Error: Reference source
not found
1.2.3.1. Xác định mục tiêu bài học. . .Error: Reference source not
found
1.2.3.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
...............................................Error: Reference source not found
1.2.3.3. Mutimedia hoá kiến thức....Error: Reference source not
found
1.2.3.4. Xây dựng các th viện t liệu...Error: Reference source not
found
1.2.3.5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến
hành dạy học thông qua các hoạt động cụ thể..........Error: Reference
source not found
1.2.4. Cấu trúc của BGĐT. .Error: Reference source not found
1.3. Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint.......Error: Reference
source not found
1.3.1. Lý do chọn thiết kế bằng powerpoint...............Error: Reference
source not found
1.3.2. Tính s phạm cho một bài giảng bằng Powerpoint.....................Error:
Reference source not found
1.3.2.1. Khái quát các u, nhợc điểm của việc sử dụng bài giảng bằng
Powerpoint...........................Error: Reference source not found
1.3.2.2. Những điểm mạnh và yếu của giáo viên khi thiết kế bài giảng bằng

2.1.2.2. Mục tiêu về kĩ năng Error: Reference source not found
2.1.1.3 mục tiêu về thái độ. Error: Reference source not found
2.1.3 Xây dựng tiến trình dạy học của chơng theo định hớng dạy học giải
quyết vấn đề.........................Error: Reference source not found
2.2 Phân tích nội dung và phơng pháp dạy chơng 5 Tệp và thao tác với tệp
...............................................Error: Reference source not found
2.2.1 Đặc điểm, cấu trúc nội dung và những điểm cần lu ý khi tổ chức dạy
học của chơng......................Error: Reference source not found
2.2.1.1 Đặc điểm của chơng Error: Reference source not found
2.2.1.2 Cấu trúc nội dung của chơngError: Reference source not
found
2.2.1.3 Những điểm cần lu ý khi tổ chức dạy học của chơng..............Error:
Reference source not found
HS làm bài tập trên máy tính kết hợp với thực hành ở chơng 6 để đợc thực sự
xử lí các tệp văn bản............Error: Reference source not found
2.2.2 Mục tiêu cần đạt đợc của chơng........Error: Reference source
not found
2.2.2.1 Mục tiêu vể kiến thức:...........Error: Reference source not
found
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học
2.2.2.2 Mục tiêu về kĩ năng: Error: Reference source not found
2.2.2.3 Mục tiêu về thái độ:.Error: Reference source not found
2.2.3 Xây dựng tiến trình dạy học của chơng theo định hớng dạy học giải
quyết vấn đề.........................Error: Reference source not found
Kết luận chơng 2..................Error: Reference source not found

Trinh - Ngời đã hớng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi hoàn thành
khóa luận. Đồng thời, để hoàn thành khóa luận, tôi còn nhận
đợc sự giúp đỡ của Thầy giáo, Cô giáo và các bạn sinh viên
khoa CNTT - Đại học Vinh
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt khóa luận,
nhng vì gian cũng nh lần đầu tiên làm khóa luận nên chắc
chắn không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy,
tôi rất mong đợc sự thông cảm cùng sự bổ sung và đóng góp ý
kiến của các Thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh tháng 05 năm 2009
Ngời thực hiện
Sinh viên: Lê Thị Hợp

Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học

Một số từ viết tắt
BGĐT:

Bài giảng điển tử

GAĐT:

Giáo án điện tử



Đối chứng
Phần mở đầu

1.Lí do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển thì ngời ta càng quan tâm và đòi hỏi nhiều ở
Giáo dục. Ngày nay, khi giáo dục đã trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp,
tham gia một cách quyết định vào việc cung ứng những con ngời phải có đủ phẩm
chất và tài năng để xây dựng và phát triển nền công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở
nớc ta. Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, tạo nên những biến
đổi sâu sắc trong nội dung dạy học, PPDH theo hớng hiện đại hoá, công nghệ hoá.
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng cuộc cách mạng về PPDH đang
diễn ra theo xu hớng chính: tích cực hoá, cá biệt hoá, tổ chức hoạt động nhận thức
của HS.
Trong chiến lợc pháp triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ: Đổi mới
và hiện đại hóa phơng pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động t duy trong qúa trình
tiếp cận tri thức; dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một
cách có hệ thống và có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá
nhân, tăng cờng tính chủ động, tích cực của HS, sinh viên trong quá trình học
tập .
Và chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ chính trị (Khóa VIII) khẳng định: ứng dụng
và phát triển CNTT là nhiệm vụ u tiên trong chiến lợc phát triển xã hội, là phơng
tiện chủ yếu đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nớc đi trớc. Mọi

làm các bài tập trên ngôn ngữ lập trình Pascal cần đòi hỏi GV phải phát huy đợc
tính tích cực hoạt động học tập của HS nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học.
Một trong rất nhiều PPDH mới đó là DHGQVĐ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của CNTT trong dạy học, nhất là đối với
việc phát huy tính tích cực, chủ động, trong quá trình dạy HS môn tin học tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu của khoá luận là:
ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng điện tử tin học lớp 11 (Cụ thể
chơng 3 và chơng 5) theo định hớng dạy học giải quyết vấn đề .

Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

9


Khóa luận tốt nghiệp đại học
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra các định hớng khai thác và ứng
dụng CNTT vào thiết kế bài giảng tin học, theo định hớng dạy học giải quyết vấn
đề. Nhằm đổi mới phơng pháp dạy học, khi dạy ngôn ngữ lập trình pascal.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng các BGĐT theo định hớng GQVĐ khi dạy học tin
học lớp 11 THPT thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS từ đó góp phần
nâng cao chất lợng DH bộ môn.
4. Đối tợng nghiên cứu
- Nghiên cứu dạy học lập trình trong chơng trình tin học phổ thông.
- Nghiên cứu SGK và bài tập SGK tin học 11.
- Nghiên cứu phơng pháp dạy học đổi mới: dạy học theo hớng GQVĐ.
- Nghiên cứu ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng điện tử.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học định hớng GQVĐ.

Phần nội dung
Chơng I:

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chơng II: Thiết kế bài giảng điện tử chơng 3 và chơng 5 tin học lớp 11 theo
định hớng dạy học giải quyết vấn đề
Chơng III: Thực nghiệm s phạm
Phụ lục
Tài liệu tham khảo

Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

11


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

1. 1. Dạy học giải quyết vấn đề
1.1.1 Nguồn gốc và khái niệm
1.1.1.1 Nguồn gốc:
DHGQVĐ bao hàm cả hai quan niệm dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
Các công trình nghiên cứu tâm lý học và lí luận dạy học hiện đại đã nêu và
phân tích rõ bản chất, ý nghĩa và vị trí của PPDH này trong quá trình dạy học:
- Có thể xác định đúng nhất bản chất của DHGQVT bằng cách xem xét nó
trên quan điểm phát triển trí tuệ nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức ngời
học. Đó là kiểu dạy hoc, trong đó HS thu nhận tri thức không phải dới dạng có
sẵn mà bằng con đờng tự lực nghiên cứu dới sự tổ chức, hớng dẫn của GV.
- Dựa trên luận điểm tâm lí học cho rằng, con ngời chỉ tích cực t duy khi họ

cực hóa nhờ những tác động từ bên ngoài, chủ yếu từ phía dạy, nh thay đổi cách
thức, con đờng và hình thức tổ chức dạy học theo hớng nêu và GQVĐ.
- Kết quả 2: Tìm ra quy luật bên trong của tích cực hóa hoạt động nhận thức
của ngời học. Quy luật này thể hiện ở chỗ, hoạt động nhận thức của HS đợc tích
cực nhờ việc giải quyết các bài tập có vấn đề do chính ngời học độc lập giải
quyết. Nhờ vậy hoạt động của HS bằng cách tự giải quyết các tình huống độc lập
sẽ tạo động lực phát triển bên trong.
- Kết quả 3: Tìm ra quy luật bên chung của tích cực hóa hoạt động nhận
thức của ngời học. Kết quả này là hệ quả tất yếu của kết quả 1 và kết quả 2. Quy
luật này thể hiện ở chỗ, hoạt động nhận thức của HS đợc tích cực hóa nhờ độc lập
giải quyết các tình huống có vấn đề.
1.1.1.2. Khái niệm
Dạy học GQVĐ là: Một hoạt động có chủ định của ngời dạy bằng cách đặt
vấn đề học tập và tạo ra tình huống có vấn đề, hớng dẫn HS học tập nhằm diễn đạt
và giải quyết các vấn đề học tập, tạo điều kiện trong việc lĩnh hội tri thức mới và
cách thức hành động mới, hình thành năng lực sáng tạo của ngời học.
1.1.2. Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề
Trong PPDH này thì các hoạt động của thầy và hoạt động của trò là:
a. Các hoạt động của ngời dạy biểu hiện dới dạng những hình thức sau:
- Xây dựng các tình huống có vấn đề.
- Phát biểu các vấn đề và giả thuyết (hay mâu thuẫn), chỉ đạo quá trình ngời
học phát biểu vấn đề và nêu giả thuyết.
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

13


Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Hớng dẫn ngời học tiến tới các cách thức GQVĐ và kiểm tra xem cách giải
quyết đó có đúng không.


Khóa luận tốt nghiệp đại học
mà bắt buộc phải tìm tòi sáng tạo và khi giải quyết đợc ngời học đã thu nhận đợc
kiến thức và kỹ năng mới.
Tình huống có vấn đề: Là tình huống HS tham gia gặp khó khăn, HS ý thức
đợc vấn đề, mong muốn GQVĐ đó và cảm thấy với khả năng của mình thì hi
vọng có thể giải quyết đợc, do đó bắt tay vào GQVĐ.
Trên cơ sở đó ngời ta ghi nhận dấu hiệu của tình huống có vấn đề nh sau:
- Nó bao gồm cái cha biết, đòi hỏi sự tìm tòi sáng tạo, có sự tham gia của hoạt
động t duy và nhanh trí đáng kể.
- Nó chứa đựng điều đã biết, phải cho trớc những điều kiện nào để làm điểm
xuất phát cho sự suy nghĩ, sự tìm tòi sáng tạo.
- Tình huống có vấn đề phải vừa sức đối với HS, nếu quá đơn giản chứa đựng
những lời giải tờng minh từ kho tri thức cũ của HS thì không gây đợc sự kích
thích mà tạo ra sự thờ ơ, coi thờng. Ngợc lại thì gây sự bất lực và cũng tạo ra sự
thờ ơ do bi quan.
- Đồng thời với sự vừa sức là tính mới lạ, tính không bình thờng của bài toán
nhận thức nhằm kích thích hứng thú và hòng khao khát tìm tòi nhận thức của HS.
Chính vì thế, nhiệm vụ của giai đoạn này là kích thích trạng thái tâm lý của HS,
tạo cho HS một trạng thái hng phấn cao độ, có nhu cầu hoạt động và có thái độ
sẵn sàng làm việc, ở giai đoạn này cần phân tích tình huống đặt ra, nhằm nhận
biết đợc vấn đề. Trong dạy học thì đó là cần đặt HS vào tình huống có vấn đề.
Vấn đề đợc trình bày rõ ràng, HS tiếp nhận đợc vấn đề, còn gọi là phát triển vấn
đề.
Nội dung hoạt động của GV là: Tạo cho đợc một vấn đề nhận thức tức là tạo
cho đợc mâu thuẫn khách quan giữa cái đã biết và cái cha biết. Sau đó đa mâu
thuẫn khách quan đó vào tiến trình nhận thức của HS, tức là làm cho HS thấy đợc,
cảm nhận đợc sự tồn tại hiển nhiên của mâu thuẫn đó trên con đờng học tập của
mình. Tiếp đó GV phải khơi nguồn tiềm lực cho HS để HS thấy đợc vốn liếng
kiến thức, chỉ cần họ cố gắng thì sẽ tự lực giải quyết đợc mâu thuẫn đó.

nhiệm vụ mới mẻ.
Nh vậy giai đoạn này HS củng cố đợc kiến thức một cách vững chắc, vừa
luyện tập GQVĐ mới, từ đó t duy sáng tạo đợc phát triển.
Cú th hỡnh dung s cu trỳc ca DHGQV l nh sau:
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

16


Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Giáo viên

Giai đoạn

Đưa ra tình huống

Khơi nguồn tìm lực

Tạo
tình
huống
có vấn
đề

Tổ chức cho HS hoạt động

Theo
Dõi
bao
quát

Hướng
dẫn HS
giải
quyết
vấn đề

Phán
đoán
nêu giả
thuyết

Rút ra
kết quả

Kiểm
tra tính
đúng
đắn của
kết quả

Tổ chức cho HS trình bày,
thảo luận, bảo vệ kết quả

Trình bày kết quả trước líp

Tổ chức cho HS lựa chọn
phương án giải quyết

Chọn phương án tối ưu


hành nghiên cứu những vấn đề đơn giản.
Từ thực tiễn dạy học có thể phân dạy học GQVĐ thành ba mức theo tính tự
lực học tập, tìm tòi tăng dần là:
- Trình bày có tính vấn đề.
- Tìm tòi từng phần.
- Nghiên cứu.
1.1.4.1. Trình bày có tính vấn đề
Đây là mức mà các GV giỏi thờng dùng trong thực tiễn dạy học hiện nay.
Để nâng cao chất lợng học tập GV thờng sử dụng nhiều phơng pháp nh: kể
chuyện, đàm thoại, trực quannhng tính vấn đề của bài giảng lúc này đợc thể
hiện ở chỗ:
- Khi mở đầu bài học GV tạo tình huống có vấn đề để kích thích tính tích cực
của HS.
- Trong qúa trình dạy học GV thờng đặt câu hỏi, chủ yếu để định hớng sự chú ý
của HS, chứ không chờ đợi câu trả lời từ họ.
Nhìn chung, trong quá trình dạy học GV chú ý đến việc giới thiệu mâu
thuẫn một cách tờng minh, chú ý đến tính lí thú và tính vừa sức khi dạy học.
1.1.4.2. Tìm tòi từng phần
Là tổ chức cho HS giải quyết một bộ phận nào đó của vấn đề nghiên cứu.
Đây là mức trên con đờng rèn luyện năng lực nghiên cứu cho các em, khi
khả năng độc lập nghiên cứu còn yếu. Vì tìm tòi từng phần là một thủ thuật để bồi
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

18


Khóa luận tốt nghiệp đại học
dỡng năng lực nghiên cứu, nên phải luôn luôn đặt nó trong cái chung, trong quá
trình GQVĐ ở dạng tổng thể.
Có rất nhiều cách tìm tòi từng phần, nhng nhìn chung có hai cách phổ biến

1.2. Tìm hiểu về bài giảng điện tử
1.2.1. Khái niệm BGĐT
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học đều đợc chơng trình hoá do GV điều khiển thông qua
môi trờng Multimedia do máy tính tạo ra.
Cần lu ý BGĐT không đơn thuần là các kiến thức mà HS ghi vào vở mà đó
là toàn bộ hoạt động dạy và học tích cực - tất cả các tình huống xảy ra trong quá
trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của HS, BGĐT càng không phải là một công
cụ để thay thế bảng đen phấn trắng mà nó phải đóng vai trò định hớng trong tất
cả các hoạt động trên lớp biến thành quá trình dạy học tích cực.
Các đơn vị của bài học đều phải đợc Multimedia hoá. Multimedia đợc hiểu
là đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyền thông. Trong môi trờng Multimedia
thông tin đợc truyền dới dạng: văn bản(Text), đồ họa(graphics), hoạt
ảnh(animation), ảnh chụp(image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đợc
Multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic đợc quy định bởi
cấu trúc của bài học. GAĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đợc
thể hiện bằng vật chất trớc khi bài dạy học đợc tiến hành. GAĐT chính là bản
thiết kế của BGĐT, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế BGĐT là hai cách
gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có đợc BGĐT trong quá trình dạy học
tích cực.
Trong dạy học với GAĐT, kiến thức đợc lu trữ trong tập tin và đợc chuyển
giao cho HS dới dạng hình ảnh, âm thanh, trên màn hình chiếu. Giúp GV thực
hiện đợc những thứ mà cách dạy bảng phấn không thể thực hiện đợc nh: sơ đồ
động, tài liệu, minh hoạ đa dạng và phổ biến đợc đến từng HS, cho GV liên kết sử
dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ bộ môn.
Thế hệ HS ngày nay có vẻ nh đã quen với việc tiếp nhận thông tin dới dạng
nh hình ảnh, âm thanh (nói theo ngôn ngữ hiện đại là thông tin dạng
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

Khi thiết kế BGĐT, cần sử dụng các thành tựu tiên tiến của CNTT nhằm
mục đích lập trình các hiện tợng, các qúa trình một cách chính xác, đồng thời
tăng khả năng tơng tác nhiều chiều của máy vi tính với ngời sử dụng. Có nhiều
Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

21


Khóa luận tốt nghiệp đại học
chơng trình phần mềm thiết kế BGĐT. Tuy nhiên cần chọn các chơng trình, phần
mềm hiện đại thích hợp sao cho việc thiết kế và sử dụng thật đơn giản, thuận tiện.
Các chơng trình đó phải hỗ trợ tốt chức năng chèn hình ảnh, các đoạn phim.
Trong BGĐT sử dụng nhiều hình thức siêu liên kết (Hyperlink) đến các phần
mềm, file, hình ảnh, phim, ví dụ minh họa để ng ời sử dụng cho dù đang định vị
ở bất kì trang nào cũng có thể quay về trang chủ, đến một trang khác, hay dừng,
thoát khỏi bài giảng.
1.2.2.3. Tính thực tiễn
Việc thiết kế đợc một BGĐT là tơng đối tốn kém, do đó đòi hỏi các nhà
thiết kế phải tính toán sao cho có thể ứng dụng rộng rãi trong trờng học của các
vùng miền khác nhau. Các chơng trình chạy trong bài giảng phải phù hợp với cấu
hình máy tính của nhiều trờng. Nên chọn phần mềm hay ngôn ngữ lập trình nào
tốn ít bộ nhớ.
Các BGĐT đợc thiết kế sao cho phù hợp với trình độ tin học của GV và HS.
Các kí hiệu về liên kết, chuyển trang, trở về trang trớc và cách sử dụng chúng phải
thật đơn giản, dễ hiểu và có sự tơng tự với các phần mềm quen thuộc (MS Word,
MS Excel) Nghĩa là ngời sử dụng chỉ việc nhập, rê chuột, hoặc sử dụng bàn
phím với những thao tác đơn giản nhất.
1.2.2.4. Tính thẩm mỹ
Nhằm đem lại hứng thú cho HS, BGĐT cần đợc thiết kế cho sinh động, hài
hòa về màu sắc, đẹp về kiểu dáng, kiểu chữ (font), cỡ chữ (size) sử dụng trong bài

- Xây dựng th viện t liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt động cụ thể.
- Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện.

Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

23


Khóa luận tốt nghiệp đại học
*Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc:
1.2.3.1. Xác định mục tiêu bài học
Trong dạy học hớng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài,
HS đạt đợc cái gì. Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu
giảng dạy, tức là kiến thức HS thu đợc sau bài học. Đọc kỹ SGK, kết hợp với các
tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt
đợc của mỗi mục. Trên cơ sở đó xác định cái cần đạt tới của cả bài về kiến thức,
kỹ năng, thái độ.
1.2.3.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
Những nội dung dựa vào chơng trình và SGK phổ thông đợc chọn lọc từ
khối lợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn đợc sắp xếp một cách logic, khoa
học, đảm bảo tính s phạm và thực tiễn cao. Bởi vậy cần bám sát vào chơng trình
dạy học và SGK bộ môn. Đây là điều tất yếu vì SGK là tài liệu giảng dạy và học
tập chủ yếu, chơng trình là pháp lệnh cần phải tuân theo. Căn cứ vào đó để lựa
chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học
trong toàn quốc. Chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong SGK đó chứ
không phải là ở tài liệu khác.
Tuy nhiên, để xác định đợc đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc
thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy

dụng để nâng cao đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu
về mặt nội dung, phơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ s phạm.
1.2.3.4. Xây dựng các th viện t liệu
Sau khi có đợc đầy đủ t liệu cần dùng cho BGDT, phải tiến hành sắp xếp tổ
chức lại thành th viện t liệu, tức là tạo đợc cây th mục hợp lý. Cây th mục hợp lý
sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đợc các liên kết trong bài
giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này
sang ở đĩa khác, từ máy này sang máy khác.
1.2.3.5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến
hành dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các th viện t liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần
mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng BGĐT.

Lê Thị Hợp 46A CNTT Đại học Vinh

25


Trích đoạn Các bớc thực hiện bài giảng Đặc điểm của chơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status