SKKN Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục ở trường trung học cơ sở THỊ TRẤN BA TƠ - Pdf 29

Tên đề tài
ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là khâu
then chốt”.
Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin (CNTT)
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có nêu mục tiêu: “Tăng cường đào
tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục
phổ thông, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong quản lý giáo dục
ở tất cả các cấp học”.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và
dạy học. Từ năm học 2012 – 2013, trường THCS thị trấn Ba Tơ đã triển khai
thực hiện các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, cụ thể như: Công văn số
4987/BGDĐT-CNTT ngày 02/8/2012 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
CNTT năm học 2012 – 2013; Công văn số 6072/BGDĐT-CNTT ngày 04/9/2013
về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2013 – 2014.
1
Trong những năm học qua, nhà trường đã mua sắm một số máy vi tính, ti vi
để hỗ trợ cho việc quản lý và giảng dạy. Qua kiểm tra, đánh giá hàng năm, việc
ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học, bước đầu đã đạt được một số kết quả
quan trọng như: đã khai thác và sử dụng tốt thư điện tử, sử dụng các phần mềm
EMIS, VMIS trong công tác quản lý; giáo viên đã biết sử dụng phần mềm

2.2. Phạm vi đề tài
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng về trình độ tin học, khả năng ứng
dụng CNTT của CBQL, giáo viên, nhân viên của trường THCS thị trấn Ba Tơ từ
năm học 2011 - 2012. Từ đó đưa ra các biện pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong quản lý và dạy học từ năm học 2012 – 2013 và những năm tiếp theo.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu Nghị quyết của Đảng, của Chính phủ; các Công văn
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, văn
bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành vào công tác quản
lý giáo dục và dạy học trong trường trung học từ năm học 2012 – 2013
đến nay.
- Sử dụng các phương pháp quan sát, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh
giá để rút ra bài học kinh nghiệm về đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong
quản lý và dạy học.
3
Phần II
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Công nghệ thông tin
1.1.1.1. Khái niệm:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (theo tiếng
Anh: Information Technology hay là IT), là một ngành kỹ thuật sử dụng máy
tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và
thu thập thông tin.
1.1.1.2. Ứng dụng CNTT
Là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động trong cơ quan, đơn vị và các lĩnh
vực khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.
1.1.2. Quản lý

chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức tạo ra sự phát triển tâm lý, hình
thành nhân cách.
1.1.4. Khái niệm đội ngũ
Đội ngũ là tập hợp những người cùng chức năng nghề nghiệp hợp thành trong
tổ chức. Đội ngũ của một tổ chức là nguồn lực trong tổ chức đó. Đội ngũ nhà
giáo trong nhà trường là nguồn lực của nhà trường bao gồm: Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, giáo viên trong nhà trường.
1.1.5. Năng lực sư phạm
5
- Năng lực sư phạm là khả năng của người giáo viên để thực hiện những hoạt
động sư phạm. Giáo viên có năng lực sư phạm là người biết tích lũy được vốn tri
thức, hiểu biết và một số kỹ năng cần thiết để làm tốt các hoạt động giáo dục
trong nhà trường.
- Năng lực giảng dạy là một thành tố cấu thành năng lực sư phạm, nó giúp
cho giáo viên thực hiện hoạt động giảng dạy có hiệu quả và có chất lượng. Năng
lực này bao gồm: kỹ năng soạn bài, kỹ năng lựa chọn nội dung dạy học, kỹ năng
vận dụng các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động học tập
của học sinh; kỹ năng kèm cặp và giúp đỡ học sinh kém, bồi dưỡng học sinh
giỏi; kỹ năng sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học; kỹ năng phân tích,
đánh giá, rút kinh nghiệm thông qua các hoạt động dạy và học.
1.1.6. Phần mềm
Là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn
ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.
1.1.7. Trang thông tin điện tử (Website)
Là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng
phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trong đó, đổi mới cơ chế quản lý

CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT
trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo
viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo
viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn
mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
7
- Công văn số 5041/BGDĐT-CNTT ngày 16/9/2014 của Bộ GD&ĐT về việc
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2014 – 2015 có nêu nhiệm vụ
trọng tâm:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
+ Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa
học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.
+ Đẩy mạnh ứng dụng trực tuyến theo mô hình dịch vụ phần mềm.
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường trung học: Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên
trường trung học: “ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận
dụng các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn
luyện phương pháp tự học của học sinh.
- Quyết định số: 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2012 của Bộ GD&ĐT về việc
triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học trong các
trường phổ thông. Ở Điều 1 có nêu: "Triển khai sử dụng thống nhất hệ thống
phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông trên toàn
quốc để xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung về giáo dục phổ thông". Hệ
thống VEMIS được triển khai sử dụng bao gồm 07 phân hệ:
+ Phân hệ quản lý học sinh;
+ Phân hệ quản lý thư viện;
+ Phân hể quản lý thiết bị;
+ Phân hệ quản lý nhân sự;
+ Phân hệ quản lý giảng dạy;

học; 02 màn hình LCD. Nhìn chung trang thiết bị đã quá cũ và lạc hậu.
- Trường đã kết nối internet: 01 đường truyền cáp quang;
2.2. THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG TRUNG
HỌC SƠ SỞ THỊ TRẤN BA TƠ
2.2.1. Thống kê số liệu đội ngũ và trình độ tin học của đội ngũ
2.2.1.1. Thống kê số liệu đội ngũ
- Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2011 - 2012: 28 người. Trong
đó:
+ CBQL: 02.
+ Giáo viên: 22 (Có 01 hợp đồng ngắn hạn). Nữ 15.
+ Nhân viên: 04. (Có 02 hợp đồng ngắn hạn)
- Tổng số giáo viên, nhân viên năm học 2014 - 2015: 30 người. Trong đó:
+ CBQL: 02.
+ Giáo viên: 24 (Có 06 hợp đồng ngắn hạn). Nữ 14.
+ Nhân viên: 04. (Có 02 hợp đồng ngắn hạn)
2.2.1.2. Trình độ tin học của đội ngũ
- Đại học: 0. - Cao đẳng: 0.
- Trung cấp chuyên nghiệp: 0. - Kỹ thuật viên tin học: 02.
- Chứng chỉ Tin học B: 06. - Chứng chỉ Tin học A: 03.
2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ DẠY HỌC CỦA ĐỘI NGŨ TỪ NĂM HỌC
2011 – 2012 TRỞ VỀ TRƯỚC
Bảng 1: Kết quả khảo sát năng lực sử dụng CNTT của đội ngũ từ năm học
2011 – 2012 trở về trước
TT
Nội dung sử dụng CNTT
trong quản lý và dạy học
Số người
biết sử dụng
Chiếm

+ Số lượng CBQL, giáo viên, nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng tin học ít,
một số giáo viên, nhân viên đã có chứng chỉ tin học A, B nhưng kỹ năng sử dụng
vi tính và ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học còn hạn chế.
+ Một số giáo viên đã tự học, tự nghiên cứu và ứng dụng CNTT dạy học
bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng số lượng còn ít.
+ Trang thiết bị, máy vi tính phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý
và dạy học còn ít nên ảnh hưởng lớn đến việc ứng dụng CNTT trong nhà trường.
- Từ kết luận trên, có thể rút ra những ưu điểm và thuận lợi; hạn chế và khó
khăn của nhà trường khi thực hiện đề tài như sau:
2.4.1.1. Ưu điểm và thuận lợi
11
- Ban Giám hiệu luôn chú trọng công tác phát triển đội ngũ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho đội ngũ tham gia học tập, bồi dưỡng về CNTT để tăng cường ứng
dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ trong nhà trường.
- Đa số giáo viên chưa qua đào tạo về tin học, nhưng có tinh thần ham học,
thích tìm tòi, nghiên cứu. Nếu được bồi dưỡng về CNTT thì số lượng giáo viên
biết ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học sẽ tăng nhanh.
2.4.1.2. Hạn chế và khó khăn
- Do phần lớn CBQL, giáo viên có trình độ tin học thấp, chưa được bồi
dưỡng về CNTT nên việc ứng dụng CNTT trong nhà trường còn nhiều hạn chế.
- Trang thiết bị, máy vi tính phục vụ cho ứng dụng CNTT còn thiếu thốn, do
đó việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học rất khó khăn.
2.4.2. Nguyên nhân
- Đội ngũ nữ chiếm trên 58%, phần lớn quan tâm đến gia đình, chưa tích cực
nghiên cứu nên kỹ năng sử dụng CNTT còn hạn chế.
- Một số giáo viên ngại sử dụng CNTT trong dạy học vì phải tốn nhiều
thời gian trong việc nghiên cứu và soạn giảng.
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhiều, nên việc ứng dụng CNTT trong
quản lý và dạy học chưa được phát huy đúng mức.
2.5. TIỂU KẾT:

để trao đổi thông tin trong đơn vị, tìm kiếm tư liệu, các phần mềm hỗ trợ trên
13
internet để phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy của đội ngũ nhằm nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân.
3.2.1.2. Nhiệm vụ trọng tâm
- Hướng dẫn cho CBQL, giáo viên, nhân viên lập địa chỉ Email cá nhân để
trao đổi, khai thác thông tin.
- Hướng dẫn cách tải thông tin và gửi thông tin đến các bộ phận, cá nhân có
liên quan trong nhà trường thông qua địa chỉ Email cá nhân.
- Hướng dẫn tìm kiếm thông tin phục vụ cho công tác quản lý và dạy học.
3.2.2. Tập huấn sử dụng các phần mềm quản lý trường học EMIS, PMIS,
VEMIS
3.2.2.1. Mục đích
Triển khai sử dụng hệ thống phần mềm quản lý trường học theo Quyết định
số: 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng bộ
phận nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý trong nhà trường.
3.2.2.2. Nhiệm vụ trọng tâm
- Hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phân hệ quản lý trường học từ các phần
mềm EMIS, PMIS, VEMIS.
- Tổ chức, quản lý, sử dụng và khai thác các phân hệ Quản trị hệ thống, quản
lý nhân sự (PMIS), quản lý học sinh, quản lý giảng dạy, quản lý thư viện, quản
lý thiết bị .
- Hướng dẫn nhập và trích xuất dữ liệu báo cáo theo yêu cầu của cấp trên.
3.2.3. Tập huấn sử dụng phần mềm quản lý nhà trường trực tuyến trên
website
3.2.3.1. Mục đích
- Triển khai thực hiện Công văn số: 4987/BGDĐT-CNTT ngày 02/8/2012 về
việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012 – 2013, Công văn số:
6072 /BGDĐT-CNTT ngày 04/9/2013 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
14

+ Quản lý chất lượng giáo dục nhà trường: Chất lượng giáo dục của từng học
sinh, của từng lớp, thống kê chất lượng giáo dục từng khối lớp, toàn trường;
quản lý danh hiệu thi đua, khen thưởng, kỷ luật của từng học sinh, của từng lớp,
khối lớp, toàn trường.
+ Quản lý danh sách học sinh lên lớp, thi lại, ở lại lớp cuối năm học.
+ Xuất báo cáo thống kê theo các biểu mẫu và yêu cầu cấp trên, như báo cáo
EMIS từng học kỳ, cuối năm học…
+ Quản lý văn bản: văn bản đi và văn bản đến.
3.2.4. Bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho giáo viên
3.2.4.1. Mục đích
Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên biết sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học
trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
3.2.4.2. Nhiệm vụ trọng tâm
- Hướng dẫn các kỹ năng, thao tác sử dụng phần mềm PowerPoint và khai
thác tốt tính năng multimedia của PowerPoint trong việc soạn giáo án điện tử.
- Hướng dẫn giáo viên biết liên kết bằng cách nhúng, chèn các tư liệu, hình
ảnh, video, âm thanh …từ các phần mềm vẽ bản đồ tư duy ImindMap; phần
mềm thí nghiệm ảo Crococdile Physics; Crococdile Chemistry và các phần mềm
tạo ảnh động Flash, PhotoStory, … để tạo các bài giảng đa phương tiện phục vụ
cho tiết dạy của mỗi giáo viên.
3.2.5. Bồi dưỡng soạn bài giảng điện tử E-Learning cho giáo viên
3.2.5.1. Mục đích
- Đẩy mạnh phong trào ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nhằm đổi
mới phương pháp dạy - học một cách sáng tạo, khuyến khích đội ngũ giáo viên
tiếp cận công nghệ dạy - học hiện đại bằng bài giảng E-Learning.
- Bổ sung nguồn tài nguyên giáo dục mở phục vụ việc dạy và học trong nhà trường.
3.2.5.2. Nhiệm vụ trọng tâm
16
- Hướng dẫn cài đặt và phần mềm soạn bài giảng điện tử Adobe Pressenter.

thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
- Tổ chức thực hiện tốt các buổi sinh hoạt chuyên đề ứng dụng CNTT trong
dạy học để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về việc khai thác, sử dụng CNTT trong
dạy học.
- Đầu tư trang thiết bị CNTT, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện tốt việc
ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Khuyến khích, động viên giáo viên mua laptop
cá nhân để sử dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Phát động phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong dạy học thông qua các
hội thi như thi GVDG, thi bài giảng E-Learning
- Chỉ đạo các cá nhân và tổ chuyên môn xây dựng nguồn học liệu mở, giáo án
điện tử, ngân hàng đề kiểm tra theo từng bộ môn.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát, khắc phục kịp thời tình trạng sử
dụng CNTT không đúng mục đích. Đồng thời ghi nhận và tôn vinh những giáo
viên có nhiều cố gắng, sự nỗ lực ứng dụng CNTT để tạo động lực phát triển ứng
dụng CNTT trong nhà trường.
3.4. TIỂU KẾT
Từ nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong
quản lý và dạy học, trong các năm học 2012 – 2013, 2013 – 2014 và năm học
2014 - 2015, việc ứng dụng CNTT trong nhà trường đã thực sự tăng cường và
từng bước được đẩy mạnh, bằng những việc làm thiết thực như:
- Triển khai, tổ chức thực hiện kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức trong đội ngũ, tạo
sự đồng thuận và hưởng ứng mạnh mẽ việc ứng dụng CNTT trong quản lý và
dạy học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục.
18
- Dựa vào tình hình thực tế của đơn vị, nhà trường lập kế hoạch tổ chức thực
hiện có tính khả thi cao.
- Chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học kịp thời,
xuyên suốt từ Ban Giám hiệu đến từng giáo viên, nhân viên, với những nhiệm vụ
cụ thể, công việc rõ ràng và có tính pháp lý cao.

lượng
Tỉ lệ
1 Tạo và sử dụng Email cá nhân. 12/26 46,2% 26/26 100% 30/30 100%
2
Sử dụng và khai thác Email
chung của nhà trường.
16/26 61,5% 26/26 100% 30/30 100%
3
Sử dụng phần mềm EMIS,
PMIS, VEMIS trong quản lý nhà
trường.
5/26 19,2% 15 57,7% 18/30 60%
4
Sử dụng phần mềm quản lý nhà
trường trực tuyến.
0 0% 26/26 100% 30/30 100%
5
Sử dụng phần mềm quản lý thư
viện.
0 0% 1/26 3,8% 2/30 6,67%
6
Sử dụng phần mềm quản lý thiết
bị.
0 0% 1/26 3,8% 2/30 6,67%
7
Sử dụng phần mềm chia thời
khóa biểu.
0 0% 2/26 7,6% 3/30 10%
4.1.2. Đánh giá chung về việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường
Từ số liệu thống kê trên, so sánh, đối chiếu với số liệu năm học 2011 - 2012

21
kê số liệu của đội ngũ; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của
giáo viên thể hiện tính công khai, minh bạch và khoa học hơn.
4.2. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY
HỌC
4.2.1. Thống kê số liệu kết quả ứng dụng CNTT trong dạy học
Bảng 3: Kết quả ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên ở năm học.
TT
Nội dung sử dụng CNTT
trong dạy học
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Số
lượng
Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
1 Tạo và sử dụng Email cá nhân. 12/20 60% 20/20 100% 24/24 100%
2
Khai thác các nguồn tư liệu, thư
viện điện tử trên mạng Internet
phục vụ cho dạy học.

- Năm hoc 2011 - 2012 có 34,6 % giáo viên biết khai thác các nguồn tư liệu,
thư viện điện tử trên Internet, năm học 2012 - 2013 tăng lên 80%, năm học 2013
- 2014 có 95%, năm học 2014 – 2015 có 95,8% giáo viên biết khai thác, sử dụng
thành thạo các nguồn tư liệu, thư viện điện tử, phục vụ cho ứng dụng CNTT
trong đổi mới PPDH.
- Số lượng giáo viên biết sử dụng phần mềm PowerPoint trong việc soạn giáo
án, bài giảng điện tử trong dạy học tăng lên rõ rệt. Từ năm học 2011 - 2012 chỉ
có 30% giáo viên biết sử dụng, đến năm học 2012 - 2013 tăng đến 60%, riêng
năm học 2013 - 2014 có 95%, năm học 2014 – 2015 có 95,8% giáo viên biết sử
dụng thành thạo phần mềm PowerPoint để soạn giáo án, bài giảng điện tử.
- Số lượng giáo viên biết sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy như: phần
mềm vẽ bản đồ tư duy ImindMap, phần mềm thí nghiệm ảo và các phần mềm
khác như: Flash, PhotoStory…số giáo viên biết sử dụng và kết hợp các phần
mềm này để soạn giáo án và tạo bài giảng điện tử tăng từ 0% (năm học 2011 –
2012) lên đến 58,3% (năm học 2014 – 2015), bình quân mỗi năm học là 19,43%.
4.2.3. Những kết quả đạt được của ứng dụng CNTT trong dạy học trong
năm học 2012 – 2013; 2013 – 2014 và 2014 - 2015
4.2.3.1. Kết quả ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy học
- Mỗi năm học các tổ chuyên môn tổ chức thao giảng ứng dụng CNTT trong
dạy học là 42 tiết. Các tiết thao giảng đều được góp ý, đánh giá tốt.
- Hàng năm nhà trường tổ chức thao giảng cấp trường về ứng dụng CNTT
trong đổi mới PPDH là 06 tiết. Các tiết thao giảng đều được góp ý, đánh giá tốt.
- Năm học 2014 – 2015 nhà trường tổ chức thao giảng kết hợp giữa ứng dụng
CNTT với nghiên cứu bài học được 6 tiết, thông qua góp ý nhận xét Tốt 05 tiết,
Khá 01 tiết.
23
- Theo kết quả quan sát, theo dõi hàng năm mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 10
tiết dạy bằng ứng dụng CNTT. Riêng năm học 2014 – 2015, mỗi giáo viên thực
hiện ít nhất 20 tiết ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi (GVDG) cấp trường tăng hàng

Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
Tổng số học sinh
cuối năm học
317 342 367
Chưa thống
kê cuối năm
Hạnh
kiểm
Tốt 217 68,45% 260 76,02% 275 74,93%
Khá 90 28,39% 72 21,05% 85 23,16%
Trung bình 08 2,52% 10 2,9% 7 1,91%
Yếu 02 0,6% 0 0% 0 0%
24
Học
lực
Giỏi 58 18,29% 53 15,5% 66 17,98%
Khá 95 30% 96 28,08% 106 28,89%
Trung bình 102 32,18% 145 42,4% 171 46,59%
Yếu 59 18,61% 48 14,04% 24 6,54%
Kém 03 0,95% 0 0% 0 0%
Từ bảng 4 cho thấy: So với chất lượng hai mặt giáo dục của năm học 2011 –
2012, khi triển khai và ứng dụng đề tài tại đơn vị ở các năm học 2012 – 2013 và
2013 – 2014 (Số liệu năm học 2014 – 2015 chưa có kết quả cuối năm học), chất
lượng hai mặt giáo dục học sinh tăng lên rõ rệt.

đổng
Huyện 3 5 11 9
Tỉnh 1 02 Chưa thi
Thi Olympic tiếng anh trên
internet
Huyện 16
Tỉnh Chưa thi
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status