MOT SO BIEN PHAP GIUP HS HOC TOT ĐON VI ĐO ĐAI LUONG - Pdf 37

A. Phần mở đầu
1. Đặt vấn đề
Chúng ta biết rằng,bậc Tiểu học đợc coi là nền móng của ngôi nhà tri
thức, là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Bậc Tiểu học đã tạo
những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho các em tiếp tục học các bậc học
trên. Nội dung giảng day của Tiểu học luôn gắn liền với thực tiễn, phục vụ thiết
thực cho cuộc sống, không chỉ có thế mà mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần
vào việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trong các môn học, môn
Toán là một trong những môn có vị trí rất quan trọng. Các kiến thức, kỹ năng
của môn Toán có nhiều ứng dụng trong đời sống, giúp học sinh nhận biết mối
quan hệ về số lợng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực. Một trong
những nội dung toán đáp ứng đợc mục đích trên đó là đơn vị đo lờng. Ngày nay,
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm cho
khả năng nhận thức của trẻ cũng vợt trội. Điều đó đã đòi hỏi những nhà nghiên
cứu giáo dục luôn luôn phải điều chỉnh nội dung, phơng pháp giảng dạy phù hợp
với nhận thức của từng đối tợng học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lợng
giáo dục toàn diện .
2. Lí do chọn đề tài
Trong các môn học, môn Toán là môn có vị trí rất quan trọng. Nó góp
phần quan trọng trong việc rèn luyện t duy, phơng pháp giải quyết vấn đề, đồng
thời góp phần thiết thực vào thực tiễn đời sống. Việc giúp học sinh hình thành
những biểu tợng hình học và đại lợng hình học có tầm quan trọng đáng kể vì
điều đó giúp các em định hớng trong không gian, gắn liền việc học tập với cuộc
sống xung quanh và hỗ trợ học sinh học tập tốt các môn học khác nh Mĩ thuật,
Tập viết, TNXH, Thủ công...
Chơng trình dạy học Toán vốn là một chơng trình đồng tâm. Đối với nội
dung giảng dạy về đo lờng các em đã đợc làm quen từ lớp 1 và hoàn chỉnh ở lớp
5. Các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lờng có tính khái quát cao, lại trừu

1


2


Trong thực tế, khi làm các bài tập về đổi đơn vị đo lờng , học sinh lúng
túng, đổi sai, nhầm lẫn giữa đơn vị đo độ dài, đo diện tích và đo thể tích hay các
bài tập đổi có liên quan đến số thập phân, phân số, hỗn số . Các em có thể bị
thiếu chữ số, chuyển dấu phẩy sai....
Ví dụ1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:
5m2 463cm2 = ............ m2
Nhiều học sinh làm: 5m2 463cm2 = 5,463 m2 hoặc bằng 84,63m2
nhng thực tế 5m2 463cm2 = 5,0463m2
Ví dụ 2:
1,9784 m3 = ............... dm3
thì một số học sinh làm bằng 19,784 dm3 hoặc 197,84dm3
thực tế 1,9784 m3 = 1978,4 dm3
Ví dụ 3:
2,1 giờ = ...........giờ.............phút
Có 1 số HS đã làm

2,1 giờ = 2giờ 10 phút

trong khi đó 2,1 giờ = 2 giờ 6 phút

v..v...

Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy sở dĩ có những sai sót đó là do
một số nguyên nhân sau:
- Học sinh cha thuộc kĩ bảng đơn vị đo đại lợng đó.
- Các em nắm cha vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề cũng nh
của các đơn vị trong bảng

gian , toán chuyển động đều,...học sinh cũng đợc luyện tập thêm về đổi đơn vị
đo.
2. Phơng pháp giảng dạy thờng đợc vận dụng.
Nh chúng ta đã biết các dạng bài tập về đơn vị đo lờng lớp 5 đợc sắp xếp
từ đơn giản đến phức tạp, từ các bài dạng đổi đơn vị đo lờng đơn giản để củng
cố lý thuyết rồi nâng cao dần đến các bài tập đổi đơn vị đo phức tạp vì vậy muốn
nâng cao chất lợng đổi đơn vị đo lờng giáo viên phải giúp học sinh:
- Nắm vững từng bảng đơn vị đo. Thuộc thứ tự bảng đó từ nhỏ đến lớn và
ngợc lại từ lớn sang nhỏ.
- Nắm vững đợc quan hệ giữa 2 đơn vị đo lờng liền nhau và giữa các
4


đơn vị khác nhau.
- Xác định loại bài và biết cách chuyển đổi đơn vị đo đối với mỗi loại bài
tập đó.
Muốn vậy đòi hỏi giáo viên phải căn cứ vào đặc điểm nhận thức của học
sinh tiểu học để lựa chọn phơng pháp phù hợp với nội dung và đối tợng học
sinh, tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy trí lực, chủ động
lĩnh hội kiến thức, năng động, linh hoạt trong việc luyện tập đổi đơn vị đo.
Một số phơng pháp thờng vận dụng để dạy các bài toán về đo lờng là:
trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi...
* Phơng pháp trực quan:
Thờng vận dụng khi giảng bài mới và hớng dẫn bài tập mẫu về các dạng
đổi đơn vị cho học sinh, nhằm giúp học sinh nắm đợc cái cụ thể, trực tiếp, đó là
bản chất của phép đổi đơn vị đo. Với phơng pháp trực quan này đã giúp học sinh
hiẻu sâu, nhớ lâu phơng pháp đổi đơn vị đo.Trong quá trình giảng dạy, tôi đã
khai thác triệt để các đồ dụng dạy học nh : thớc mét có chia vạch cm, bảng diện
tích, hộp dạy thể tích...
*Phơng pháp đàm thoại:

Ngoài ra, dựa trên thực tế khảo sát, tìm hiểu, tôi phân thành các dạng bài
tập:
Dạng 1: Đôỉ từ đơn vị lớn sang đơn vị bé gồm:
+ Danh số đơn ( chỉ chứa một đơn vị đo) sang danh số đơn.
+ Danh số phức( có chứa 2 đơn vị đo trở lên) sang danh số đơn
+ Danh số đơn sang danh số phức
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn gồm:
+Danh số đơn sang danh số đơn
+ Danh số phức sang danh số đơn
+ Danh số đơn sang danh số phức
Dạng 3: Điền dấu >,
- Đổi 6m 5 m = ...cm giáo viên hớng dẫn theo 2 cách.
Cách 1: Trớc tiên, học sinh cần phải hiểu:
6 m= 600 cm và 5dm = 50 cm sau đó cộng 600 + 50 = 650cm
nên 6m 5dm = 650 cm
Hoặc học sinh đọc là 6m ghi 6 rồi đọc 5dm ghi tiếp 5 và là đọc 0 cm ghi
chữ số 0 đến đơn vị cần đổi thì dừng lại và ghi tên đơn vị.
- Tơng tự, đổi 7,086 m = ...dm...mm
Học sinh nhẩm 7(m) 0 (dm) = 70 dm; 8 (cm) 6 (mm) là 86 mm.
Ta có

7,086 m = 70 dm 86mm

Cách 2: Lập bảng đổi
m

dm

cm

mm

Kết quả đổi

6m 5dm

6

5

0

- Cách 1: Đổi 4 kg 5 g = ................g
ta có 4kg = 4000 g; 4000g + 5g = 4005 g nh vậy 4kg 5g = 4005g.
Hay 4kg 5g = ..........,.........kg
Đối với dạng bài tập này cần hớng dẫn các em viết dới dạng hỗn số:
4 kg 5g = 4

5
kg = 4,005 kg
1000

Sau khi học sinh đã hiểu đợc bản chất của phép đổi và thuộc thứ tự bảng
đơn vị đo từ lớn đến bé thì có thể suy luận ra phơng pháp nhẩm. Học sinh vừa
viết vừa nhẩm theo thứ tự từ lớn đến bé tên các đơn vị, đơn vị nào thiếu số thì
viết 0 : 4 (kg) 0 (dag) 5 (g) để đợc : 4kg 5g = 4005g.
- Cách 2: Lập bảng đổi

8


Kg

hg

dag

g

Kết quả đổi

4kg5g

Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn
Ví dụ: 70cm = ....m

6 kg = ....tấn

Cách 1: Bài này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa các
đơn vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì học
sinh cần phải hiểu 70cm =

70
m = 0,7 m (học sinh phải hiểu vì 1 cm =
100

1
m ).
100

Đó là bản chất, ý nghĩa của phép đổi, có nh vậy học sinh mới hiểu sâu nhớ lâu
và cũng từ đó học sinh suy ra cách nhẩm.: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn
với tên đơn vị của nó và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trớc nó, ta có 0
(cm) 7(dm) 0(m) để đợc 70cm = 0,70m hay 0,7 m (vì nó chỉ có 0 m).
Hoặc học sinh viết và nhẩm 6 (kg) 0 (yến) 0 (tạ) 0 (tấn) để đợc 6kg = 0,
006 tấn. Tuy vậy với cách nhẩm này học sinh vẫn có thể bỏ sót hàng hoặc không
đánh dấu phẩy vào kết quả nên tôi thờng yêu cầu học sinh lập bảng với các bài
tập đổi đơn vị từ nhỏ đến lớn.
Cách 2: Lập bảng.

9


0

0

đổi
0,006 tấn

246 hg

0

2

0

4

6

0

0,0246 tấn 2,46yến; 24,6 kg

Khi hớng dẫn học sinh lập bảng để đổi, tôi hớng dẫn kỹ:
- Xác định khung các đơn vị đổi của toàn bộ bài tập thậm chí các bài tập
trong tiết học để tiết kiệm tối đa số bảng cần lập.
- Xác định đúng yêu cầu bài tập cần đổi ra đơn vị nào
Đổi với bài tập đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của
nó luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp
theo gắn với 1 đơn vị liền trớc nó, nếu thiếu chữ số thì tiếp tục viết chữ số 0 cho

m

dm

cm

mm

Kết quả đổi

6

3

0

5

6,305m

tấn

tạ

yến

kg

Kết quả đổi


(một phần trăm)
100

1
(một phần nghìn)
1000

Nh vậy học sinh có thể hiểu kilômet là một nghìn mét hoặc xăngtimét là
một phần một trăm mét v.v...
b. Đổi đơn vị đo diện tích
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
11


Tơng tự nh đổi đơn vị đo độ dài muốn nâng cao chất lợng đổi đơn vị đo
diện tích, đòi hỏi học sinh phải làm thành thạo các bài tập đổi cơ bản ở đầu.
Nắm vững thứ tự xuôi, ngợc của bảng đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa
các đơn vị đó để rút ra cách đổi các bài tập đòi hỏi t duy linh hoạt.
Giáo viên chỉ cần lu ý học sinh quan hệ của các đơn vị đo: 2 đơn vị liền
nhau hơn kém nhau 100 lần nên khi đổi đơn vị từ lớn sang nhỏ mỗi đơn vị đo
liền nhau nó phải thêm 2 chữ số 0 (đối với số tự nhiên) hoặc dịch chuyển dấu
phẩy sang phải mỗi đơn vị 2 chữ số.
a. Danh số đơn
Ví dụ: Viết các số đo sau dới dạng bằng m2:
1.25km2; 16.7ha ( bài 1 trang 76).
Giáo viên gợi mở để học sinh tính 1km2 = 1000.000m2.
1.25km2 = 1.25 x 1000000 = 1250000m2
Giáo viên hớng dẫn học sinh viết 1 và nhẩm 1 km2 viết tiếp 2 chữ số 25 và
đọc 25 hm2 viết thêm 00 và đọc 00dm 2 viết tiếp 00 và đọc 00m 2, nh vậy ta đợc
1.25km2 = 1250000m2.


Kết quả đổi (hoặc)
16.08m2 160800cm2)
347dm225cm2

Lu ý khi lập bảng:
- Có thể lập cả bảng đơn vị đo diện tích hoặc tuỳ theo đơn vị đo trong bài
tập lớn nhất là gì, nhỏ nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp
12


- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải đủ 2 chữ số
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi biến đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau
2 chữ số của đơn vị ấy hoặc chọn giá trị số phù hợp với đơn vị cần đổi.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn
Khi đổi đơn vị từ nhỏ đến lớn ta chỉ việc dời dấu phẩy từ phải sang trái
mỗi đơn vị đo liền trớc nó 2 chữ số, nếu thiếu chữ số thì ta thêm chữ số 0 vào
bên trái cho đủ mỗi đơn vị 2 chữ số rồi đánh dấu phẩy sau đơn vị cần đổi.
Ví dụ: từ m2 đổi ra hm2 (hecta) phải qua (2 khoảng cách) 2 lần chuyển
đơn vị đo liền trớc nó (m2 dam2hm2) nên ta phải dời dấu phẩy sang trái 2 x
2 =4 (chữ số) lu ý: 2 chữ số hàng chục và hàng đơn vị của dữ liệu đề bài phải
luôn gắn với tên đơn vị của nó; không cần xét đến phần thập phân.
Khi thực hành học sinh có thể nhẩm nh sau:
Ví dụ: 199.5 m2 = ..........km2.
0

00



4

27
0

05
05

07

4m2 25dm2 05cm2
0.0507dm2

ở ví dụ 2b nếu nhẩm học sinh vẫn nhẩm là thêm 2 chữ số 0 vào trớc 57
vì thế giáo viên phải phân tích cho học sinh thấy 5cm 2 = 0,05dm2 và
7mm2 = 0,0007dm2 5cm27mm2= 0,05 + 0,0007 = 0,0507dm2.
c. Đơn vị đo thể tích
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Sau khi học sinh đã thành thạo phơng pháp đổi đơn vị đo độ dài và đo
diện tích thì giáo viên cho các em so sánh quan hệ của 2 đơn vị diện tích liền
nhau với 2 đơn vị thể tích liền nhau khi đó học sinh sẽ dễ dàng đổi đơn vị đo thể
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ.
Ví dụ: Danh số đơn
0.8m3 = ...... dm3
Vì 1m3 = 1000dm3 nên 0.8m3 = 0.8 x 1000 = 800dm3
Nh vậy khi chuyển từ đơn vị thể tích lớn sang đơn vị nhỏ ta chỉ việc
chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị 3 chữ số hoặc nếu là số tự nhiên thì ta chỉ
việc viết thêm mỗi đơn vị liền sau nó 3 chữ số 0.
Ví dụ 2: Danh số phức


cm3
000
400

Kết quả đổi
8075 dm3
6m3978dm3400cm3

Lu ý: Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì ô của đơn vị lớn nhất không
cần đủ 3 chữ số. Nếu các đơn vị cha đủ 3 chữ số thì phải viết thêm chữ số 0 vào
bên trái cho đủ 3 chữ số. Ngoài ra phần thể tích này còn có dạng: Điền tên đơn
vị vào chỗ châm (bài tập 1b trang 204) nh sau:
5100397 cm3 = 5 ... 100 .. 397 ...
Tuy là dạng mới song bài tập này khá đơn giản, học sinh chỉ cần thuộc
bảng đơn vị đo thể tích từ nhỉ đến lớn và làm thành thạo các phép đổi đã
học ở trên là học sinh làm đợc dễ dàng.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
Học sinh cần nắm vững mối quan hệ thập phân của các đơn vị đo đó là
trong bảng đơn vị đo thể tích thì đơn vị sau bằng

1
hay 0,001 đơn vị liền tr1000

ớc để có thể vận dụng vào chuyển đổi. dạng bài tập này, thông thờng tôi thờng
hớng dẫn cho HS viết dới dạng phân số hay hỗn số thập phân . Chẳng hạn:
3dm3 =...............m3
HS cần hiểu: 3dm3 =

3

thớc (dài, rộng, cao). Vì vậy đối với đơn vị không có số mũ, các đơn vị liền kề
gấp ( kém) 10 lần; đơn vị có số mũ là 2 thì các đơn vị liền kề gấp ( kém) 100 lần
và đơn vị có số mũ là 3 thì mối quan hệ giữa các đợn vị liền kề gấp (kém)1000
lần.
d. Đơn vị đo thời gian
Đây là một loại đơn vị đo lờng mà mối quan hệ của chúng không đồng
nhất, khó nhớ nên học sinh thờng bị sai, trong khi đó lại thờng hay vận dụng,
nhất là trong phần toán chuyển động đều. Vì vậy, giáo viên cần có các mẹo để
giúp các em dễ nhớ:
* Các đơn vị giờ, phút, giây tuân theo cơ sở lý luận là nhân,chia cho 60.
- Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé:
Ví dụ:
3 giờ = .....phút

0,5 giờ =..........phút

Vì 1 giờ = 60 phút;
nên ta có :

3 giờ

1
phút = ....... giây
3

1 phút = 60 giây
= 60 x 3

= 180 phút



60 giờ = 60 : 24 = 2,5 ngày
5 ngày 6 giờ = ..........ngày

50 giờ = .......ngày.....giờ
Ta có 5 ngày 3 giờ = 5 ngày + 3 giờ = 24 x 5 + 3 = 123 giờ
5 ngày 6 giờ = 5

6
ngày = 5 ngày = 5,1 ngày
60

hay 50 : 24 = 2 d 2 nên 50 giờ = 2 ngày 2 giờ
* Đối với việc chuyển đổi các đơn vị đo ngày - tháng:
Ngòai các kiến thức trong SGK, GV cần giúp các em biết thêm một số
kiến thức mở rộng cần thiết để hỗ trợ cho các em trong quá trình tính.
Ví dụ:
Năm nhuận : 4 năm có một năm nhuận

các năm có 2 chữ số cuối là

số chia hết cho 4 thì năm đó là năm nhuận .
Chẳng hạn : năm 1996
Ta lấy 96 :4 = 24 là phép chia hết nên năm 1996 là năm nhuận; năm
nhuận hơn năm thờng một ngày ở tháng 2 vì vậy tháng 2 năm nhuận có 29 ngày.
Trừ tháng 2, các tháng khác trong năm đều tuân theo quy luật sau : nắm bàn tay
lại, ta đếm theo thứ tự từ tháng 1, những tháng nào năm trên phần lồi là tháng có
31 ngày; tháng nào rơi vào phần lõm có 30 ngày.
* Đổi các đơn vị đo năm -thế kỉ tuân theo quy luật nhân, chia 100 ( vì 1
thế kỉ = 100 năm)

Bài 1:

Năm 1954 thuộc thế kỉ thứ mấy?
Thế kỉ thứ VIII từ năm nào đến năm nào?
Trong các năm dới đây năm nào là năm nhuận?
18


1200; 1214; 1224; 1984
Bài 2: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:
a)

135 giây = ............phút

4 năm rỡi =.............tháng

3
giờ = ........phút
4

b)

54 hm 72m = ...............km

3,8 phút

= .....phút........giây

4 ,5 tấn


24%

Điểm 5-6

Điểm 3 -4

Điểm 1-2

SL

TL

SL

TL

SL

TL

4

16%

0

0

0


trọng những phát hiện của các em dù là nhỏ nhất; quan tâm đến từng đối tựng
học sinh để phát huy khả năng và sơe trờng của các em.
b. Đối với cấp quản lý.
- Thực hiện tốt việc chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học. Đổi mới cách
dạy của GV, cách học của HS và đổi mới trong kiểm tra đánh giá. Đa học sinh
từ vai trò thụ động sang vai trò chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của tổ chuyên môn trong việc tổ chức
triển khai các hoạt động chuyên môn.
- Có kế hoạch cung ứng SGK, cung cấp tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy
học ngay từ khi kết thúc năm học cũ để giáo viên có thể nghiên cứu , tìm hiểu
trong hè.
- Thờng xuyên triển khai và xây dựng các chuyên đề có liên quan đến
những vấn đề khó, còn vớng mắc để đa ra các phơng án dạy học tối u, có thể
20


triển khai trên các đối tợng học sinh nhằm nâng cao chất lợng học tập, đáp ứng
với yêu cầu đòi hỏi của xã hội.
Trong thực tế nhiều năm tôi giảng dạy lớp 5 với kinh nghiệm cha phải là
nhiều tôi chỉ xin trình bày những điều mà mình đã thực hiện trong quá trình
giảng dạy về đơn vị đo lờng. Vì trình độ lý luận và thời gian giành cho nghiên
cứu có hạn nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính
mong nhận đợc sự quan tâm, đóng góp của Hội đồng Khoa học để đề tài này đợc hoàn chỉnh hơn.
Ngày 7 tháng 4 năm 2013

21





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status