thiết kế chương trình giáo dục môi trường cho học sinh phổ thông - Pdf 37

Bộ Giáo dục và Đào tạo
Dự án vie/ 98/ 018

Chơng trì nh phát triển liên
hợp quốc (UNDP) & DANIDA

Giáo dục Môi trờng trong trờng Phổ thông Việt Nam
VIE/98/018

một số mô đun giáo dục môi trờng
ngoài giờ lên lớ
p

Học sinh Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh sau giờ học

Hà Nội 2003
1


Lời nói đầu
Thực hiện chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị về công
tác tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và triển
khai quyết định 1363/QĐ - TTg Đa các nội dung
bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân,
các hoạt động của dự án Giáo dục môi trờng trong
trờng phổ thông Việt Nam ngày càng có hiệu quả.
Giai đoạn I của Dự án, 1996 - 1998 ((VIE/95/041) do
Chơng trình Phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP) tài
trợ và giai đoạn II, 1999-2004 (VIE/98/018) đợc Cơ
quan hỗ trợ phát triển quốc tế của Vơng quốc Đan

của GDMT ngoài giờ lên lớp là từ chu trình Kinh nghiệm Hành động và từ
quan hệ cộng đồng. Tiếp theo là phần gợi ý một số hoạt động GDMT ngoài
giờ lên lớp ở trờng phổ thông. Phần này giúp cho việc hình thành ý tởng
và thiết kế các hoạt động cụ thể. Cuối cùng là gợi ý một số chủ đề thờng
đợc khai thác cho GDMT từ các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trờng phổ
thông.
Phần 2 cung cấp thiết kế mẫu một số mô đun giáo dục môi trờng
cho hoạt động ngoài giờ lên lớp bao gồm: Các trò chơi, Các cuộc điều tra,
Các cuộc thảo luận, Các cuộc thi, Các thí nghiệm, Tham quan, d ngoại và
Các chiến dịch môi trờng. Việc phân chia này chỉ mang tính tơng đối để
tiện theo dõi và áp dụng.
Phần 3: Nghệ thuật sáng tác, biểu diễn tiểu phẩm mang nội dung
GDMT và một số ca khúc về môi trờng, cung cấp một số lý luận cơ bản về
sáng tác và biểu diễn của một số loại hình nghệ thuật có thể phục vụ cho
GDMT dới hình thức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Một số hình vẽ
minh hoạ những động tác cơ bản của nghệ thuật kịch câm và một số bài
hát đ đoạt giải trong các cuộc thi sáng tác về đề tài GDMT sẽ tạo điều kiện
thuận lợi trong việc thực hành, ứng dụng của các loại hình nghệ thuật này.
3. Sản phẩm cần đạt đợc
Sách đợc sử dụng nh một tài liệu nguồn để mỗi giáo sinh, giáo
viên có thể tự thiết kế và thực hành, đánh giá các việc làm GDMT ngoài giờ
lên lớp ở trờng phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phơng về
nội dung chuyên môn và cơ sở vật chất.

3


II. GDMT ngoài giờ lên lớp: Mục tiêu và Một số gợi ý khi thực
hiệ n
1. Mục tiêu

nghiệm

Thực hiện hành
động
Hình 1: Chu trình Kinh nghiệm Hành động trong các hoạt
động GDMT ngoài giờ lên lớp

4

Hành


4. Tiếp cận quan hệ cộng đồng trong trong các hoạt động GDMT ngoài
giờ lên lớp
4.1. Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một hình thức hoạt động mang tính cộng
đồng
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp đợc thực hiện trong mối quan hệ cộng
đồng, trong đó mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm có một vai trò
hết sức quan trọng (Alley, 1999). Mô hình tiếp cận quan hệ cộng đồng
(hình 2) cho thấy dòng thông tin vận động trong hoạt động giáo dục nói
chung và GDMT nói riêng đợc chuyển tiếp trong hệ thống cộng đồng theo
thời gian.

Cá nhân trong xã hội
Dòng tri thức mới
Vùng giao tiếp chính thống
Vùng giao tiếp không chính thống

Những điểm chủ yếu trong mô hình này bao gồm:
- Các mối quan hệ x hội của học sinh hình thành một mạng lới đa dạng và

- Sẵn sàng giúp đỡ - sẵn sàng hớng tới mọi ngời cả trong lẫn ngoài
nhóm hoạt động.
- Hợp tác cả khi giải quyết vấn đề lẫn khi chia sẻ gánh nặng công việc.
- Hỗ trợ - mở rộng các quan hệ hỗ trợ bao trùm toàn bộ thành viên
trong nhóm, kể cả cấp dới hay cấp trên.
- Cộng tác các thành viên nêu cao tinh thần cộng tác làm việc trong và
ngoài nhóm hết sức tránh chỉ trích lẫn nhau.
- Xung đột sáng tạo cần đợc các thành viên nuôi dỡng thay cho các
xung đột lệch lạc.
- Lnh đạo cởi mở, không chèn ép nhau trong nhóm hoạt động. Trách
nhiệm cần đợc các thành viên chia sẻ và chấp nhận nhằm giảm bớt sự
tranh giành quyền lnh đạo không lành mạnh.
- Kết quả cuộc họp sẽ dẫn đến nhất trí chứ không thoả hiệp khi
nhóm thảo luận ra quyết định.
- Quyết định đúng đắn dựa vào sự kiện, chứ không dựa vào ý kiến
đánh giá mơ hồ.
- Hành động - mọi việc phải đợc hoàn thành theo tiến độ, tốn ít năng
lợng.
- Biết rõ và đạt mục tiêu - từng thành viên và cả nhóm hoạt động
thoả mn với việc thực hiện các mục tiêu.
- Đánh giá, xem xét lại các nhiệm vụ và tiến trình - cả nhóm
quan tâm đến nội dung công việc đợc thực hiện (nhiệm vụ) và cả cách
làm (quá trình).

6


5. Gợi ý một số hoạt động GDMT ngoài giờ lên lớp ở trờng phổ thông

7

cây, chăm sóc cây, không ăn thịt thú hoang d sẽ đạt hiệu
quả cao, nếu biết cách tổ chức và thực hiện tốt.

d)

Tổ chức tham quan, d ngoại: Đây là những cơ hội
tốt để trau dồi tình cảm đối với thiên nhiên, đáp ứng tâm lý tò
mò ham hiểu biết của học sinh. Các hoạt này sẽ đạt hiệu quả
cao, nếu biết tổ chức học sinh nh một đoàn nghiên cứu.
Quan sát, thu thập thông tin, xử lý thông tin và các kết quả
đợc trình bày trớc các nhà quản lý. Nên tổ chức tham quan
những nơi làm tốt công tác bảo tồn (vờn quốc gia, khu bảo
tồn, khu dự trữ sinh quyển...) và cả những nơi cha làm tốt
(chuyển rừng ngập mặn sang nuôi tôm, phá rừng làm nơng
rẫy...)

e)

Tổ chức các chiến dịch: Hình thức chiến dịch không
chỉ tác động tới học sinh mà tới cả cộng đồng. Chính trong


các hoạt động này, học sinh có cơ hội khẳng định mình trong
cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức mình vì
mọi ngời, mọi ngời vì mình. Các chiến dịch thờng mang
tính định hớng cao nh: chiến dịch Sống tiết kiệm vì môi
trờng bền vững, chiến dich "Hy chia sẻ cùng mọi ngời",
chiến dịch Vì một thế giới sạch, "Vì màu xanh quê hơng"
6. Mô đun giáo dục môi trờng cho hoạt động ngoài giờ lên lớp
Một hoạt động dù đơn giản hay phức tạp đều cần có ý tởng, với mục tiêu rõ

8


-

7.2.
-

Để khôi phục lại sự cân bằng của thiên nhiên, con ngời phải xem xét lại
cách ứng xử và các tiêu chuẩn đạo đức của mình.
Một số hoạt động kinh tế mâu thuẫn với các chiến dịch và hành động có
trách nhiệm với môi trờng.
Các cá nhân, tổ chức, chính phủ và các cơ quan phi chính phủ trong nớc
và quốc tế phải cùng hành động vì sự phát triển bền vững để giảm gánh
nặng đối với tài nguyên cũng nh giảm bớt các vấn đề môi trờng.
Dòng năng lợng trong sinh quyển:
Mặt trời là nguồn năng lợng cơ bản duy trì sự sống trên Trái đất.
Năng lợng không tự sinh ra, không bị mất đi mà chuyển hoá từ dạng này
sang dạng khác.
Năng lợng đợc chuyển từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ bậc 1,
bậc 2 trong một lới thức ăn.
Thực vật chuyển hóa năng lợng mặt trời thành năng lợng hóa học.
Chuỗi thức ăn càng ngắn thì năng lợng càng đỡ bị lng phí.
Các chất ô nhiễm, độc hại đợc truyền đi trong chuỗi thức ăn và khâu cuối
cùng là con ngời.
Chúng ta phải xem xét, tìm ra các biện pháp an toàn trong việc sử dụng
thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ và cách xử lý rác thải sinh hoạt,
rác thải công nghiệp và các chất độc khác.

7.3. Sử dụng năng lợng

-

-

Sự tích tụ và phát tán của các chất gây ô nhiễm chịu ảnh hởng của các
điều kiện khí tợng và các nhân tố kinh tế, x hội.
Ô nhiễm nớc trên toàn cầu là kết quả của sự sử dụng và quản lý bất hợp lý
các tài nguyên nớc do những động cơ ích kỷ của con ngời.
Kiểm soát ô nhiễm đòi hỏi sự tham gia của nhiều thành phần x hội. Sự
tham gia/ hành động của mỗi ngời giúp tăng khả năng thành công của các
chơng trình kiểm soát ô nhiễm.
Dân số
Tất cả các sinh vật đều phụ thuộc lẫn nhau.
Chúng ta cần phải xem xét lại các hệ thống quan điểm hiện tại.
Tăng trởng quần thể là một quá trình tự điều tiết. Sự điều tiết này do khả
năng chịu đựng của một hệ sinh thái quyết định.
Con ngời có thể làm tăng khả năng chịu đựng của môi trờng bằng cách
áp dụng khoa học và công nghệ, nhng chỉ đến một mức độ nào đó.
Công nghệ đ gây tác động đến quần thể ngời và động vật, thực vật.
Con ngời đ phát triển các kỹ thuật để thay đổi thành phần gen.
Dân số thế giới đang tăng trởng ở tốc độ báo động.
Sự tăng trởng dân số phụ chịu ảnh hởng của các nhân tố vật lý, sinh học
và văn hóa x hội.
Mật độ dân số ở các nớc kém phát triển và đang phát triển nhìn chung cao
hơn ở các nớc phát triển.
Dân số quá cao là một nguyên nhân của các vấn đề môi trờng và kinh tế
x hội vì tăng áp lực đối với các nguồn tài nguyên.
Vì khả năng chịu đựng có hạn của môi trờng mà chúng ta cần phải kiểm
soát dân số.
Tăng trởng dân số có thể đợc kiểm soát bằng các phơng tiện tự nhiên

Nớc cần phải đợc thanh lọc trớc khi con ngời dùng để ăn uống.
Con ngời lấy nớc và các nguồn thực phẩm thông qua các hoạt động nông
nghiệp.
Để tăng sản lợng thực phẩm, con ngời sử dụng phân bón và thuốc trừ
sâu.
Lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu sẽ gây ảnh hởng tới sức khỏe con
ngời và huỷ hoại môi trờng.
Một số loại thực phẩm cần phải đợc chế biến và bảo quản trớc khi đến
tay ngời tiêu dùng.
Sự bảo quản thực phẩm bằng cách dùng các chất phụ gia hoá học có thể
gây ảnh hởng không tốt cho sức khỏe.
Để sống sạch sẽ và khoẻ mạnh, con ngời cần phải giữ gìn chất lợng
không khí, nớc và thức ăn.

7.7. Sức khoẻ và môi trờng
- Các mối nguy hiểm cho sức khỏe do ô nhiễm tiếng ồn, không khí, nớc, rác thải
rắn và chất độc gây ra, dẫn đến:
- Giảm khả năng nghe.
- Tạo ra khói và bụi ảnh hởng đến đờng hô hấp.
- Ngộ độc thức ăn và bệnh tật do thức ăn bị ô nhiễm.
- Tạo ra ma axít gây ảnh hởng đến năng suất cây trồng.
- Nhiễm tạp nguồn nớc do thải rác công nghiệp có chứa nhiều chất độc bừa
bi.
- Các mối nguy hiểm cho sức khỏe do dân số quá tải gồm có:
- Điều kiện nhà ở, vệ sinh và thông thoáng tồi .
- Nghèo đói và suy dinh dỡng.
- Chặt phá rừng làm giảm nguồn cung cấp thảo dợc và gây ảnh hởng tới các
nghiên cứu về y học.
7.8. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên rừng

sinh hoạt và giải trí.
- Nhu cầu sử dụng nớc đang ngày càng tăng lên do dân số tăng nhanh và do
phát triển công nghiệp.
- Cách thức sử dụng nớc quyết định số lợng và chất lợng các tài nguyên nớc:
Dùng nớc tiết kiệm.
Duy trì và bảo tồn các nguồn nớc.
Kiểm soát ô nhiễm nớc.
Tái sinh nớc.
Khai thác quá mức các loài tôm cá ở biển dẫn đến suy giảm tài nguyên (thực
phẩm), thiệt hại kinh tế và phải đối mặt với các vấn đề cung cầu thực phẩm.
Ô nhiễm công nghiệp gây ra các mối đe doạ sức khoẻ. Các trờng hợp đ
xảy ra ở Minimata và Itai-itai ở Nhật Bản và hiện tợng thuỷ triều đỏ khắp
nơi khiến nhiều ngời phải lo lắng. Ô nhiễm đ gây ra bệnh tật và đôi khi
cả cái chết.
Các quốc gia đ giữ giới hạn 200 hải lý để bảo tồn nguồn tài nguyên của
họ. Điều này dẫn đến sự không nhất trí và tranh ci giữa các nớc về biên
giới quốc gia của mình.

12


Tài nguyên động vật hoang d
- Động vật hoang d đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng
của hệ sinh thái, bảo tồn các di sản văn hóa và là một nguồn thông tin giá
trị cho các nghiên cứu khoa học.
- Sự bảo tồn động vật hoang d, đặc biệt là các loài đang gặp nguy hiểm, có ý
nghĩa sinh thái học, thẩm mỹ, văn hóa x hội và đạo đức.
- Các loài động vật hoang d đang gặp nguy hiểm có thể đợc bảo tồn nếu
chúng ta quản lý tốt nơi sống của chúng và có các biện pháp kiểm soát hợp
lý.



Phần ii

thiết kế mẫu
một số mô đun giáo dục môi trờng

cho hoạt động ngoài giờ lên lớp

Loại hình hoạt động
2.1. Các trò chơi
2.2. Các cuộc đ iều tra
2.3. Các cuộc thảo luận
2.4. Các cuộc thi
2.5. Các thí nghiệm
2.6. Tham quan, dngoại
2.7. Các chiến dịch môi trờng
2.8. Câ u lạc bộxanh

14


2.1. c¸c trß ch¬i

15


Mô đ un 1: câ u ế ch
I. mục đ í ch
Nhận thức ảnh hởng của việc thay đổi môi trờng sống tới các sinh vật nói


16

ếch kêu ộp ộp
+ Thỉnh thoảng ếch lại nhảy lên ven bờ (nhảy ra
ngoài vòng tròn khoảng 30-50 cm)
+ Lúc đó, ngời đi câu cố gắng thả câu cho
trúng vào ếch.


-

Trò chơi đợc tiến hành cho đến khi quá nửa số ếch bị ngời đi câu bắt
đợc.

Bớc 2:
Tiến hành chơi thử.

Vùng đầm lầy có rất nhiều ế ch vào mùa ma

Bớc 3:
Các ếch bị bắt phải chịu phạt nhảy lò cò xung quanh ao và hát:
Lạy bác đi câu
Tha cho tôi với
Con tôi còn nhỏ
Cha có gì ăn
Nếu cứ băn khoăn
Con tôi chết mất
ộp ộp ộp ộp
Bớc 4:

Tiêu diệt các côn trùng nhất là các loài có hại cho sản xuất nông nghiệp.
Là một mắt xích quan trọng trong chuỗi, lới thức ăn (thực vật, côn
trùng, ếch nhái, rắn, chuột.lập thành một chuỗi thức ăn trong tự
nhiên).
Là nguồn thực phẩm ngon và bổ dỡng.
Là nguồn dự báo thời tiết (theo kinh nghiệm dân gian thì nếu nh trời
đang nắng oi mà có tiếng ếch kêu thì trời sẽ ma, hoặc ban đêm mùa
xuân, trời trong xanh mà có tiếng ếch kêu thì ngày hôm sau thời tiết sẽ
rất mát mẻ, thuận lợi cho việc chuẩn bị cho cá đẻ trứng)
Tạo cảm hứng thi ca cho các nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc.


Ngời soạn: CN. Phạm Văn Đức
Trung tâm Nghiên cứu và Giáo dục Môi trờng, ĐHSP Hà Nội.

18


Mô đ un 2: mối liên hệ nguy hiể m
I. Mục tiêu
- Tìm ví dụ thuốc trừ sâu xâm nhập vào chuỗi thức ăn.
- Chỉ ra hậu quả mà thuốc trừ sâu có thể gây ra khi xâm nhập vào chuỗi thức
ăn.
II. thời gian: 30-45 phút
III. hì nh thức tổ chức
Tuỳ theo thể lực của mỗi học sinh mà phân vai (rắn, ếch và châu chấu)
trong một số hoạt động.
IV. cơ sởvật chất
ống hút nớc các màu, những mẩu que nhỏ (30 mẩu/học sinh) với tỉ lệ là 2 phần
màu trắng và một phần là các màu khác; túi nilon hoặc hộp giấy (mỗi học sinh

5. Hớng dẫn cho học sinh cách chơi và luật chơi: châu chấu đi kiếm thức ăn.
Rắn và ếch ngồi lặng im ở vạch phân giới, quan sát con mồi châu chấu. Khi
có tín hiệu, châu chấu đợc phép vào vùng để kiếm ăn (là các ống hút, mẩu
gỗ nhỏđ chuẩn bị và đặt rải rác khắp nơi trong khu vực chơi) và để thức
ăn ở trong dạ dày của chúng (những chiếc túi). Châu chấu đợc phép lấy
thức ăn trong vòng 30 giây sao cho lấy đợc càng nhiều càng tốt.
6. Đến lợt ếch đi bắt châu chấu. Rắn vẫn phải ngồi yên ở vạch quy định quan
sát. Thời gian dành cho ếch (trong lớp học, khoảng 15 giây; ở sân chơi, 60
giây) đủ để bắt một hoặc nhiều châu chấu. Châu chấu nào bị ếch bắt phải
đa túi có chứa thức ăn của chúng cho ếch và ngồi vào vạch quy định.
7. Giai đoạn tiếp theo (từ 15 tới 60 giây) là thời gian mà tất cả các sinh vật
cùng nhau lấy thức ăn. Khi hết thời gian, tất cả học sinh đứng thành vòng
tròn, đem theo tất cả những túi thức ăn mà họ có đợc.
8. Yêu cầu những học sinh nào bị tiêu diệt (đ bị tiêu thụ) đứng theo vị trí của
nhóm mình và yêu cầu các động vật còn sống đổ hết số thức ăn trong túi ra
và đếm xem mình đ kiếm đợc bao nhiêu thức ăn (đếm riêng số thức ăn
màu trắng và số thức ăn các màu khác).
9. Thông báo cho học sinh biết rằng có một loại thuốc trừ sâu DDT đợc phun
lên cây trồng để phòng sự gây hại của châu chấu gây ra. DDT đ đợc
chứng minh có sự tích tụ trong chuỗi thức ăn và tồn tại trong môi trờng
trong một thời gian dài. Trong hoạt động này, tất cả những mẩu thức ăn có
nhiều màu là thuốc trừ vật hại. Tất cả châu chấu không bị ếch ăn thịt nhng
nếu chúng có bất cứ mẩu thức ăn có màu nào trong túi thì coi nh bị chết.
ếch hay rắn nào có quá nửa số thức ăn kiếm đợc là có màu thì cũng coi
nh là chết.
Nhấn mạnh cho học sinh thấy rằng nếu nh nó không chết ngay bây giờ thì
đến một lúc nào đó khi lợng thuốc tích luỹ đủ lớn thì nó sẽ bị chết. Hoặc là
khi nó sinh ra con cái thì lợng thuốc này sẽ theo đờng máu đi vào cơ thể con
của chúng và gây hại.
Cho học sinh thảo luận và đa ra một số chuỗi thức ăn khác và nhấn mạnh

hoá học ra đời. Trái lại, trình độ nhận thức của ngời dân nói chung vẫn
cha đợc nâng cao. Hầu hết nông dân chỉ nhìn thấy lợi ích trớc mắt từ
việc thu hoạch nông sản, chứ cha nhìn thấy tác hại to lớn của việc sử dụng
bừa bi các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt côn trùng, thuốc kích
thích. Các loại hoá chất này xâm nhập vào chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực
vật rồi đến các loài động vật (do ăn các thực vật có thuốc tồn lu hoặc uống
nớc) và cuối cùng là tích tụ trong con ngời (do ăn các động thực vật
trên).
Ngời soạn: ThS. Trần Thị Hoa, khoa Hoá - ĐHSP Hà Nội (Dựa theo: Project
Wild K-12 Activity Guide, Council for Environmental Education, USA., pp. 270271)

21


Mô đ un 3: cuộc đ ời thùng rác
I. Mục tiêu
- Nhận thức về vai trò của con ngời trong việc giữ gìn cho môi trờng xanh sạch - đẹp.
- Hiểu rõ chức năng của thùng rác.
II. Thời gian: 25 phút
III. Hì nh thức tổ chức
Cho học sinh đóng vai hai thùng rác kể về cuộc đời của mình.
IV. cơ sởvật chất
Hai thùng rác làm bằng giấy và trang trí sao cho một thùng có vẻ mặt vui vẻ,
béo và một thùng có vẻ mặt buồn, gầy.
V. thực hiện trò chơi
Trớc cuộc họp thợng đỉnh của các thùng rác trên thế giới, thùng rác anh là
Vui gặp thùng rác em là Buồn. Sau đây là cuộc trò chuyện của hai anh em
thùng rác.
Vui:
Chào em, lâu lắm rồi anh em mình mới có dịp gặp mặt thế này. Nhng sao

Thôi thì đủ cả.hạ cám thợng vàng.
Mấy lần em suýt phải đi cấp cứu!
Vui (ngạc nhiên):
Trời! Lại còn thế nữa cơ à? Không lẽ dân tình ở đấy lại mù chữ hết cả sao?
Buồn (mếu máo):
Anh không biết đấy chứ, có lần em còn bị bọn trẻ con ném gạch, tí nữa thì vỡ
đầu, lại có lần một thằng nhóc đi xe trái đờng đâm sầm cả vào em làm em lăn
kềnh xuống đờng. Đ thế, nó lại còn chửi em nữa chứ.
Vui:
Thật đáng buồn cho em. Nh anh đây, mấy lần đợc khen ngợi là đ có thành
tích làm cho khu phố sạch đẹp. Họ còn tắm rửa sạch sẽ cho anh nữa cơ đấy!
Thôi đợc rồi, em cứ vào họp đi. Lần này, anh em mình phải đề nghị tổ dân
phố phải chăm sóc anh em chúng ta cho tử tế và phải phạt thật nặng những kẻ
đ làm cho em tiều tuỵ thế này mới đợc.
VI. củng cố, đ ánh giá
Học sinh vẽ lại hình ảnh của hai thùng rác thể hiện trong tiểu phẩm trên.
Từ cuộc trò chuyện của hai anh em thùng rác, các em có suy nghĩ gì về
cách đối xử của con ngời đối với các thùng rác?
Tổ chức cuộc thi sáng tác tiểu phẩm và diễn với cùng chủ đề trên, giữa các
tổ trong một lớp hoặc giữa các lớp với nhau.
Học sinh thảo luận và đa ra giải pháp về vấn đề thu gom, xử lý rác thải để
hạn chế ô nhiễm môi trờng.
VII. gợ
i ý cho ngời sử dụng
Sau buổi ngoại khoá này, GV có thể tổ chức cho học sinh các buổi thu
gom rác thải xung quanh trờng học và khu phố để cho các em thấy đợc
vai trò của mỗi ngời trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trờng.
Đối tợng: Học sinh lớp 4 - 9
Ngời soạn: Toon De Bruyn, Lục Thị Nga, Trờng Bồi dỡng Cán bộ Hà Nội.
23

c tiến hành
- Phát tờ rời để học sinh tham khảo một số thông tin về phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi về tác dụng và tác hại của các
loại hoá chất này đối với cây trồng, môi trờng đất, nớc và con ngời.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích để thấy đợc tính chất hai mặt của
các loại hoá chất làm phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏđối với cây
trồng, môi trờng và con ngời.
- Phân vai: Mỗi học sinh đóng một vai:
- Phân hoá học.
- Thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật,
thuốc kích thích..
- Cây.
- Nớc.
- Đất.

Phun thuốc trừ sâu có hại cho môi trờng

24


- Con ngời.
Nội dung các vai diễn:
Phân bón hoá học (PBHH)
Chà ! Mấy năm gần đây dân tình thi nhau mang anh em chúng tôi về bón cho
cho cây trồng để thu đợc năng suất cao. Vậy là chúng tôi cũng có ích cho con
ngời đấy chứ (vẻ mặt cời đắc chí).
Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích
Anh đừng tởng là chỉ có các anh mới có ích cho con ngời. Này, cây trồng ở
đâu bị nhiễm sâu bệnh mà gặp chúng tôi thì mừng quýnh cả lên ! Hơn thế nữa,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status