ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ TRANG NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2014
HUYỆN LẠNG GIANG - TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Lớp
: 43A - QLĐĐ - N01
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Lê Văn Thơ
Sinh viên
Trần Thị Trang Nhung
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2013-2014 (%) ............................... 25
Bảng 4.2: Phân bố dân cư năm 2014 theo đơn vị hành chính ............................. 27
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lạng Giang năm 2014 ................. 30
Bảng 4.4: Tình hình tranh chấp,khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn huyện Lạng
Giang giai đoạn 2013- 2014 .................................................................................. 37
Bảng 4.5: Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai ............................................. 38
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính ........ 40
Bảng 4.7: Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai
đoạn 2013 - 2014.................................................................................................... 42
Bảng 4.8: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp đất đai...................... 49
Bảng 4.9: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại đất đai ......................... 51
Bảng 4.10: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo đất đai ........................... 52
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTP
: Bộ tư pháp
: Quốc hội
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
TN&MT
: Tài nguyên môi trường
TT
: Thông tư
TT-BTNMT
: Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 19
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................................... 19
3.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 19
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện Lạng Giang ...................... 19
3.2.2. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Lạng Giang .
................................................................................................................................ 19
3.2.3.Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Lạng Giang– tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013- 2014.................... 19
3.2.4. Nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao
hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn huyện Lạng Giang........................................................................................... 20
3.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 20
3.3.1. Phương pháp nội nghiệp ............................................................................. 20
3.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp ......................................................................... 20
3.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu .............................. 21
3.3.4. Phương pháp biểu đồ ................................................................................... 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................. 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................................... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 24
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện Lạng
Giang....................................................................................................................... 27
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạng Giang- Bắc
Giang....................................................................................................................... 29
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất năm 2014................................................................ 29
4.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của huyện Lạng Giang ................................... 31
vi
không gian và số lượng, cố định về vị trí. Chính vì các đặc tính đó mà đất đai
trở thành đối tượng của các vụ tranh chấp, khiếu kiện.
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và nhà nước ta
luôn luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương chính sách pháp luật để quản
lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất đai. Việc ban hành các quy định pháp
luật về đất đai cũng là cơ sở để thực hiện quyền lực và ý chí của nhà nước, là căn
cứ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất.
Từ khi quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trở thành một đối tượng
của giao lưu dân sự, người dân không chỉ có quyền sử dụng đất mà còn có
quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất thì các tranh chấp
liên quan đến quyền sở hữu nhà và đặc biệt là quyền sử dụng đất cũng hết sức
đa dạng và phong phú.
Trong thực tế hiện nay, có nhiều địa phương, đơn vị, cá nhân thực hiện
tốt công việc quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó
còn không ít địa phương, đơn vị, và một bộ phận cá nhân thực hiện chức năng
quản lý còn lỏng lẻo, yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội. Do vậy,
trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình khiếu nại, tố cáo về đất đai
2
giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm đất, sử dụng đất
sai mục đích, chuyển nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền,
không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất… Chính vì vậy, để chấn
chỉnh việc quản lý nhà nước về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định
của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết các khiếu
nại, tố cáo đất là việc làm hết sức cần thiết.
Lạng Giang là một huyện trung du nằm ở phía Bắc của tỉnh Bắc Giang,
cách trung tâm thành phố Bắc Giang 10km. Gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công
tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn huyện Lạng
Giang và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân theo
quy định của pháp luật.
- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong quá
trình thực hiện công tác, đồng thời đề xuất và kiến nghị một số giải pháp
nhằm khắc phục tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo tính khả thi
và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp và có cơ
hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai nói
chung và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai nói riêng.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá thực trạng công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói riêng. Góp phần nâng cao hiệu
quả công tác thanh tra và giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai theo
đúng pháp luật phục vụ việc quản lý và sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn
huyện Lạng Giang-tỉnh Bắc Giang.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Ngay từ ngày dành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã quan
tâm ngay tới việc quản lý và sử dụng các loại đất. Với sự ra đời của Luật cải
cách ruộng đất năm 1953, Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai
chấp liên quan đến đất đai, khi các bên sử dụng đất mâu thuẫn, không thống
nhất với nhau trong quá trình sử dụng đất. Luâ ̣t Đất đai năm 2013 cũng quy
đinh
̣ theo hướng tăng cường hơn sự theo dõi, giám sát, đánh giá của Quốc hội,
Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành
viên của Mặt trận và nhân dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, giám sát,
thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
đất đai.
Để tăng cường trách nhiệm trong công tác hòa giải các tranh chấp về
đất đai, Luật mới đã quy định rõ Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ
chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Thời hạn hòa giải
được nâng lên thành 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp đất đai (tăng 15 ngày so với luật cũ). [9]
Mặc dù luật đất đai 2013 ra đời đã khắc phục, giải quyết được những
tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003.Song
tính phức tạp của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn còn kéo dài
không chỉ bắt nguồn từ những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế,của sự quản
lý bất hợp lý của cơ quan công quyền và thiếu đồng bộ của hệ thống chính
sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều nguyên nhân có tính lịch sử trong
quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ. Số lượng công dân đến khiếu nại
trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan vẫn còn
nhiều, nội dung đơn tập trung nhiều vào các các vấn đề lấn chiếm đất, đòi lại
6
đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không được xử
lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính
quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và lợi
ích quốc gia.
- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Quyết định số 114/QĐ- BTP của Bộ Tư Pháp ngày 08/06/2010 về
việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và
Thanh tra chính phủ ngày 6/6/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý
trong việc khiếu nại quyết định hành chính. hành vi hành chính;
- Thông tư số 07/2011/TT- TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra chính
phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2011 về xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp về đất đai
2.2.1.1. Khái niệm về tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai [9].
8
2.2.1.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết
các bất đồng trong quan hệ đất đai giữa tổ chức hộ gia đình và các cá nhân để
tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm khôi phục lại các
nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của
pháp luật về tố tụng hành chính;
- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều
này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp
có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành.
Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.[9]
2.2.1.3. Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;
Bước 2: Tổ chức điều tra. thu thập các thông tin. tài liệu. số liệu. bản đồ
liên quan;
Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp.
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai
2.2.2.1. Khái niệm về khiếu nại đất đai
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những
quyết định hành chính hoặc những hành vi hành chính trong lĩnh vực đất
đai gây ra [7].
10
2.2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong khiếu nại
Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:
Theo điều 12,13 của luật Khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:
- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Rút khiếu nại [7].
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp
lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và
việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật [7].
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
12
đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. [7].
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình,
của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình
quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng
cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà
chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết
khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã
giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi
phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý
trực tiếp [4].
2.2.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai
Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại.
Bước 2: Thẩm tra. xác minh vụ việc.
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định.
Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc
14
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.[8]
Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
+ Được thông báo về nội dung tố cáo;
+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
+ Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố
cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi,
cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố
cáo không đúng gây ra.
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền;
+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình
gây ra.[8]
2.2.3.3. Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền
quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ
quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
16
17
ngày càng có tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất
đai chiếm số lượng lớn khoảng 80% so với khiếu nại, tranh chấp, tố cáo trong
cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi đến
các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt,
không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa phương.
Nhiều trường hợp khiếu nại có liên quan đến việc Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội như đòi được bồi
thường đất ở, nâng giá bồi thường, tăng tiền hỗ trợ, đòi lại đất cũ. Ngoài ra
có một số khiếu nại liên quan đến việc thực hiện chính sách xã hội, kỷ luật
của cán bộ, công chức... Về nội dung tố cáo, chủ yếu là tố cáo cán bộ, công
chức làm sai chính sách, tiêu cực, tham nhũng trong quản lý đất đai, thiếu
trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, bao che người bị tố cáo, không
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm Bộ nhận
được gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tài
nguyên và môi trường của công dân 63/63 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 98.6% tổng số đơn. Các địa
phương có nhiều đơn gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường là Thành phố Hồ
Chí Minh, An Giang, Cần Thơ, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An,
Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang và Tây Ninh (bình
quân mỗi địa phương có gần 500 lượt đơn thư/năm).
Tình hình trên nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp gây tâm lý
hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền,ảnh hưởng đến quyền,lợi ích
hợp pháp của công dân và lợi ích quốc gia.
2.3.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi tổng diện tích tự nhiên là
672.462,18 ha bao gồm 7 đơn vị hành chính trong đó có 1 thành phố 7 huyện.