Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG VIỆT HƯNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2010-2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG VIỆT HƯNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2010-2014
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, đã hướng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc
quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài; xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp
đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và các bạn
học viên Cao học ngành Quản lý đất đai Khóa 21 đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia
đình tôi đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
Luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Đặng Việt Hưng


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài ................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................ 4
1.1.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của một số nước trên thế giới .......................................................................................... 4
1.1.2. Tổng quan hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 33
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp................................................................. 33
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .................................................................. 34
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lí, phân tích và biểu đạt thông tin ........................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 36
3.1. Thực trạng các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố Hà Nội........... 36
3.2. Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính để quản lý các trường học
trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ............................................................ 39
3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho các trường học
trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ............................................................ 41
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng dất của các trường học trên địa bàn quận hà đông,
thành phố hà nội sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.............................. 55
3.5. Thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp trong lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông ........................................ 61
3.5.1. Những thuận lợi................................................................................................... 61
3.5.2. Những khó khăn, tồn tại ...................................................................................... 62
3.5.3. Một số giải pháp .................................................................................................. 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................................ 70
1. Kết Luận .................................................................................................................... 68
2. Đề nghị....................................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 70


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài “Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận Hà

trường học trên địa bàn quận Hà Đông tính theo đối tượng sử dụng ...............................51
Bảng 3.9. Tổng hợp so sánh cần cấp đổi so với số đã được cấp Giấy
chứng nhận phân theo đối tượng ...............................................................................51
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn quận Hà Đông phân theo các năm.........................................................52
Bảng 3.11. Kết quả so sánh diện tích đã cấp và diện tích chưa cấp
phân theo đối tượng. ..................................................................................................52
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp trên địa bàn quận Hà Đông phân theo các năm .............................................53
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng sử dụng đất
là các trường học trên địa bàn quận Hà Đông ...........................................................54
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng đi điều tra
các trường học trên địa bàn quận Hà Đông ...............................................................54


vii

Bảng 3.15. Hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng ..................................................56
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục mần non
quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 .........................................................................57
Bảng 3.17. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục tiểu học
quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 .........................................................................58
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục trung học cơ sở
quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 .........................................................................58
Bảng 3.19. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục trung học phổ thông
quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 .........................................................................59
Bảng 3.20. Bảng tổng hợp các Trường học đạt Chuẩn quốc gia ngành
giáo dục quận Hà Đông .............................................................................................60


Tác giả

Đặng Việt Hưng


3

khăn, tồn tại của việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với tổ chức nói chung, các trường học nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp góp
phần đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
trên địa bàn quận Hà Đông.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Nắm được số lượng các trường học của mỗi cấp học và hiện trạng sử dụng
đất của các trường học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá được kết quả lập hồ sơ địa chính để quản lý đất của các trường
học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014.
- Đánh giá được kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các
trường học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014.
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các trường học trên địa bàn quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chỉ ra được những thuận lợi; khó khăn, tồn tại; đề xuất các giải pháp cho
công tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các trường học trong thời gian tới.


4

thị trường bất động sản).


5

* Nước Thái Lan
Thái Lan đã tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở Thái Lan được chia làm 3 loại:
- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thì
được cấp bìa đỏ.
- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cần
xác minh lại thì được cấp bìa xanh.
- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng.
Tuy nhiên, sau đó, họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác
minh mảnh đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ. Đối với trường hợp bìa
vàng thì Nhà nước sẽ xem xét các quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp sẽ
chuyển sang cấp bìa đỏ. (Hoàng Huy Biều - 2000).
* Nước Ôstrâylia
Đây là một nước rộng lớn, bốn bề là biển, tỷ lệ diện tích trên đầu người cao,
90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu. Khi Nhà nước muốn sử dụng thì họ phải
tiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân. Để quản lý tài nguyên đất, Ôtsrâylia đã
tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tiến hành hoàn thiện hệ thống
thông tin đất. Vì vậy, các giao dịch về đất đai rất thuận tiện, quản lý đất đai rất nhanh
chóng (Trần Thị Minh Hà - 2000).
1.1.2. Tổng quan hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại Việt Nam qua các thời kỳ
* Thời kỳ phong kiến
Trong thời kỳ phong kiến, người đứng đầu Quốc gia đã đánh giá được tầm
quan trọng của đất đai cũng như công tác quản lý đất đai. Có hai yếu tố được triều đại
phong kiến quan tâm đó là: “ đinh” nghĩa là lao động và “ điền thổ ” nghĩa là đất đai.

hình để thi hành các quốc sách về điền thổ và nông nghiệp.
- Từ năm 1960 đến 1975 thành lập Nha Điều tra nhằm xây dựng tài liệu, tổ
chức điều hành các công tác đo đạc, thành lập bản đồ, lập sổ địa chính ở Nam Kỳ.
(Nguyễn Phúc Bảo - 1985).
* Thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra
đời, công tác địa chính bắt đầu được củng cố từ Trung ương đến địa phương. Các


7

thông tư, nghị định đã được ban hành nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý
và sử dụng đất.
- Ngày 18/2/1953, Luật Cải cách Ruộng đất ra đời, đánh đổ hoàn toàn chế độ
sở hữu ruộng đất phong kiến, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”. Sau khi
thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc người dân thi đua làm ăn tập thể theo kiểu
hợp tác xã.
- Hiến pháp 1959 ra đời quy định ba chế độ sở hữu ruộng đất, đó là: Sở hữu
toàn dân, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể.
- Năm 1960, Chính phủ quyết định chuyển Sở Địa chính từ Bộ Tài chính
thành Vụ Quản lý Ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp.
- Năm 1970 Bộ Nông nghiệp đã triển khai chỉnh lý bản đồ giải thửa và thống
kê diện tích đất đai cả nước.
- Ngày 19/11/1979 Chính phủ có Nghị định số 404/NĐ-CP cho thành lập hệ
thống quản lý đất đai trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và UBND các cấp. Toàn bộ quỹ
đất đai do Tổng cục Quản lý Ruộng đất quản lý.
- Hiến pháp 1980 quy định “ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật” nhằm thống nhất công tác
quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc.


* Những vấn đề về đất đai
* Khái niệm về đất đai:
- Theo V. V. Docutraiep (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể
thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố:
Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương.
- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố
cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt,
thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và
nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người
và các kết quả của con người trong qúa khứ và hiện tại để lại.
* Phân loại đất đai:
Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai nước ta được chia là 3 nhóm chính:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông
nghiệp khác.


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài ................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................ 4
1.1.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả
nước và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắm
chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và biện quyết những vi
phạm pháp luật về đất đai.
- Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là
cơ sở để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng
đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát
tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm
bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên từng thửa đất tuân thủ theo
đúng pháp luật.
Theo Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp
pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất ”[9].
Quy định về đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là: “Việc kê
khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”.
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì công tác lập hồ sơ địa chính,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là
một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Vì vậy thông qua hoạt
động này chúng ta sẽ xác định được thông tin của từng thửa đất và trên cơ sở đó quản


11

lý hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thông tin của từng thửa đất. Hệ thống các
thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản


12

Sau khi Luật Đất đai 2013 ra đời, Nhà nước đã ban hành các văn bản dưới
luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện:
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
việc quy định tiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013 [15].
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
việc quy định về thu tiền sử dụng đất [16].
Căn cứ Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản
Nhà nước.
Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tập trung chỉ đạo và tăng cường các biện pháp thực hiện để trong năm 2013
hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất [4].
Thông tư của Bộ Tài chính số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất [16].
Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”.
Lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 15
nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai.
Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai bao gồm:
Nội dung 1: Ban hành những văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ địa giới hành chính.

chấp quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền đất [18].
Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về
việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng
6 năm 2008 của Quốc hội [10].
Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về
việc đăng ký giao dịch đảm bảo [11].
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 và số 23/2013/NĐCP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định về lệ phí trước bạ [16].


iv

1.3.5. Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại quận Hà Đông ....................................................................................... 28
CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 32
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 33
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp................................................................. 33
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .................................................................. 34
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lí, phân tích và biểu đạt thông tin ........................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 36
3.1. Thực trạng các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố Hà Nội........... 36
3.2. Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính để quản lý các trường học
trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ............................................................ 39
3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho các trường học

của cấp tỉnh.
- In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã sử dụng.
- Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện
việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ
gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường, một (01) bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn để phục vụ yêu
cầu quản lý đất đai ở địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp huyện.
- Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện
việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy.
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa
chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status