ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ QUỲNH NGA
TRẦN THỊ QUỲNH NGA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH THIỆN ĐỨC
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Đinh Thiện Đức
Trần Thị Quỳnh Nga
h doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Quỳnh Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................. 38
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.4.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................. 39
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 41
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 41
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 3
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 41
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 41
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĐT
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 42
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VĐT XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ............................................................. 42
2010 - 2013...................................................................................................... 47
1.2.1. Một số khái niệm ................................................................................... 20
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì.... 47
1.2.2. Các nguyên tắc xác định và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XDCB ............ 24
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý ............................................................. 47
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB
3.1.2. Điều kiện KT - XH ............................................................................... 48
từ NSNN ......................................................................................................... 30
3.2. Thực trạng sử dụng VĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố
1.3. Các nhân tố tác động tới sử dụng hiệu quả VĐT cho XDCB .................. 31
Việt Trì ............................................................................................................ 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
............. 44
4.3.4. Tăng cƣờng bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản
3.3.1. Hiệu quả sử dụng VĐT bằng các chỉ tiêu vĩ mô.................................... 66
lý đầu tƣ và quản lý tài chính đầu tƣ ............................................................... 96
3.3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tƣ XDCB từ nguồn
4.4.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển
NSNN .............................................................................................................. 67
kết cấu hạ tầng ................................................................................................. 97
3.3.3. Hiệu quả sử dụng VĐT XDCB thông qua xác định thất thoát, lãng
4.4. Một số kiến nghị....................................................................................... 98
phí trong đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN ..................................................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
3.3. Đánh giá chung quản lý VĐT XDCB từ NSNN cấp tỉnh của thành phố
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
Việt Trì ............................................................................................................. 79
PHỤ LỤC .................................................................................................... 101
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐTXDCB
: Đầu tƣ xây dựng cơ bản
KT - XH
: Kinh tế - Xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nƣớc
Bảng 3.2: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013 .........53
VĐT
: Vốn đầu tƣ
Bảng 3.3: Tình hình tích luỹ đầu tƣ XDCB từ NSNN giai đoạn 2010 - 2013..........56
XDCB
: Xây dựng cơ bản
Bảng 3.4: Thống kê mô tả các điều tra về Luật và các quy định có liên quan
GRDP
NGO
: Phi chính phủ
Bảng 3.6: Thống kê mô tả các điều tra về dự toán chi cho đầu tƣ XDCB trong
chi NSNN .................................................................................................63
Bảng 3.7: Thống kê mô tả các điều tra về chấp hành cho đầu tƣ XDCB trong
chi NSNN .................................................................................................64
Bảng 3.8: Thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi cho đầu tƣ XDCB
trong chi NSNN .......................................................................................65
Bảng 3.9: Thống kê mô tả các điều tra về việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá
chƣơng trình, dự án cho đầu tƣ XDCB trong chi NSNN ........................65
Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ NSNN...............................................66
Bảng 3.11: Kết quả xoá đói giảm nghèo ...................................................................73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
2
MỞ ĐẦU
Nhận thức đƣợc các vấn đề nói trên và với mong muốn nghiên cứu và tìm ra
những giải pháp để nâng cao hiệu quả VĐT từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt
Trì, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ NSNN
trên địa bàn thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ” để thực hiện luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích thực trạng về tình hình quản lý sử dụng VĐT cho XDCB,
đề tài sẽ đƣa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dầu tƣ XDCB
của Thành phố Việt Trì.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và sử dụng
VĐT XDCB.
- Đánh giá thực trạng sử dụng VĐT XDCB từ NSNN tại Thành phố Việt Trì
từ năm 2010-2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ
NSNN Thành phố Việt Trì, giai đoạn 2015- 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB ở thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu ngân sách đầu tƣ XDCB và
thực trạng hoạt động sử dụng vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú thọ giai đoạn 2010- 2013.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng VĐT
các dự án XDCB thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh
1
Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở l luận, thực tiễn sử dụng vốn
ngân sách cho XDCB.
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan về đầu tƣ và vốn đầu tƣ XDCB
hiệu quả của việc sử dụng vốn NSNN cho XDCB thành phố Việt Tì, tỉnh Phú Thọ.
1.1.1. Đầu tư XDCB
1.1.1.1. Khái niệm
Đầu tƣ XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ, đó là việc bỏ vốn để tiến
(HĐND, UBND thành phố Việt Trì, Các phòng, ban ngành liên qua
sử dụng vốn NSNN cho
hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
.
Tác giả mong muốn những giải pháp đƣa ra trong luận văn đƣợc ứng dụng
, nguồn lực vật
XDCB
chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm
vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả của sử dụng vốn NSNN cho XDCB thành phố
Trì năm 2010 - 2013
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ
Đầu tƣ XDCB bằng vốn Nhà nƣớc chủ yếu đƣợc tiến hành theo kế hoạch
Nhà nƣớc, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội trong từng
NSNN ở thành phố việt trì giai đoạn 2015 - 2020
thời kỳ.
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tƣ XDCB có những đặc điểm riêng, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững để
đƣa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất. Bao gồm các đặc điểm sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
6
Thứ nhất: đầu tƣ XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản
Khi xét hiệu quả VĐT XDCB cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của quá
Thứ ba: đầu tƣ là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tƣ chính
trong các tầng lớp dân cƣ, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn
là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận đƣợc
lực nƣớc ngoài nhƣ: vốn ODA, FDI, NGO…
những tiêu dùng lớn hơn nhƣng chƣa thật chắc chắn trong tƣơng lai, “Chƣa thật
Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử
dụng VĐT XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếu
không giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tƣ
chắc chắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm. Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng
đầu tƣ là đánh bạc với tƣơng lai.
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tƣ
kéo dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hƣởng
và tiêu dùng.
Thứ hai: quá trình đầu tƣ XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài
sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tƣ không lƣờng định hết khi lập dự án.
mới có thể đƣa vào sử dụng đƣợc, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang
Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình đƣợc đầu tƣ.
tính chất đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi
tiêu dùng. Các nhà kinh tế cho rằng đầu tƣ là quá trình làm bất động hoá một số vốn
máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định
nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này. Muốn nâng cao hiệu quả
gắn liền với đất đai. Vì thế nên trƣớc khi đầu tƣ các công trình phải đƣợc quy hoạch
VĐT XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tƣ có trọng điểm, nhằm đƣa
cụ thể, khi thi công xây lắp thƣờng gặp phải khó khăn trong đền bù giải phóng mặt
nhanh các dự án đầu tƣ vào khai thác sử dụng.
bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tƣ khó di chuyển đi nơi khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
8
Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên nhƣ tình hình địa chất thuỷ
Qua sơ đồ ta thấy: bƣớc trƣớc là cơ sở để thực hiện bƣớc sau, giai đoạn trƣớc
là cơ sở thực hiện giai đoạn sau. Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự án mà
một vài bƣớc có thể gộp nhau nhƣ ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, đối với dự án vừa và
nhỏ thì có thể không cần phải có bƣớc nghiên cứu cơ hội đầu tƣ và bƣớc nghiên cứu
dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế mẫu.
Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tƣ
văn, ảnh hƣởng của khí hậu thời tiết, mƣa bão, động đất. Trong đầu tƣ XDCB chu
kỳ sản xuất thƣờng dài và chi phí sản xuất thƣờng lớn. Vì vậy, chọn công trình để
bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang là
một thách thức lớn đối với các nhà thầu.
Nơi làm việc và lực lƣợng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá trình
Nghiên cứu cơ
hội đầu tƣ
Lập dự án, lập
BCKT-KT
Thẩm định và
phê duyệt dự án
XDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm
lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân công trƣờng.
Giai đoạn II
Thực hiện đầu tƣ
Điều phụ thuộc này buộc nhà thầu phải nắm chắc dự toán và kiểm tra thƣờng
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn đầu tư của một dự án
xuyên trong quá trình thi công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
10
Khi bƣớc trƣớc đã thực hiện xong, trƣớc khi triển khai thực hiện bƣớc tiếp
Một là, đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà
theo phải kiểm tra và đánh giá về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bƣớc đó, nếu đạt
nƣớc trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ mô,
yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bƣớc đó và đƣợc cấp có thẩm
thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nƣớc. Bằng việc
- Đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nƣớc chủ động điều
chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tƣ,
tổ chức cho vay VĐT và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tƣ.
+ Về mặt cầu: Đầu tƣ (trong đó có đầu tƣ Chính phủ) sẽ tạo ra khả năng kích
cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lƣu thông, tạo việc làm và thu nhập… Tuy nhiên
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
tác động của đầu tƣ đối với tổng cầu chỉ là ngắn hạn. Trong khi tổng cung chƣa kịp
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nƣớc, mặt biển và thềm
thay đổi, sự tăng lên của đầu tƣ sẽ kéo theo tổng cầu tăng, các yếu tố giá cả đầu vào của
lục địa.
đầu tƣ tăng, sản lƣợng cân bằng tăng theo dẫn đến cân bằng cung cầu mới.
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đƣa vào sử dụng, năng lực mới của
+ Tuyển chọn tƣ vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lƣợng công trình.
nền kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo sản
học, giao thông nông thôn…) Nhà nƣớc đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu tƣ phát
cảnh Việt Nam - một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế và tăng trƣởng nhanh vào
triển kinh tế ở những vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện chủ trƣơng xoá đói, giảm
bậc nhất trên thế giới. Cụ thể có các vai trò sau:
nghèo, đảm bảo sự công bằng trong việc thụ hƣởng các thành quả của tăng trƣởng,
tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc. Xét về mặt bản chất,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
12
đầu tƣ của Chính phủ là một giải pháp để điều chỉnh những khuyết tật vốn có của
mục đích đầu tƣ bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí
nền kinh tế thị trƣờng.
mới khuyến khích phát triển các hình thức BOT… Nhƣ vậy đầu tƣ từ NSNN có vai trò
đầu tƣ phát triển là làm thay đổi cơ cấu KT - XH của mỗi quốc gia.
hạt nhân để thúc đẩy xã hội hoá trong đầu tƣ, thực hiện CNH - HĐH đất nƣớc.
VĐT XDCB là yếu tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh
Bốn là, đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện phát triển nguồn
doanh, nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu
nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các dự án
tƣ và đặc biệt có vai trò to lớn cho sự phát triển kinh tế đất nƣớc. Bất kỳ một quá
đầu tƣ vào các lĩnh vực trên (nhƣ đã nêu) rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu
trình tăng trƣởng và phát triển nào muốn tiến hành đƣợc đều phải có VĐT.
hồi vốn thấp nên thƣờng đƣợc Nhà nƣớc đầu tƣ bằng nguồn NSNN. Khi hoàn thành
1.1.2.2. Các nguồn VĐT XDCB
và đƣa vào sử dụng sẽ cung cấp các dịch vụ công, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
VĐT phát triển kinh tế của một nƣớc đƣợc hình thành từ hai nguồn vốn:
Nguồn vốn trong nƣớc và nguồn vốn nƣớc ngoài. Đối với nƣớc ta và các nƣớc đang
đầu tƣ của nền kinh tế - xã hội.
1.1.2.1. Khái niệm
nguồn vốn có những đặc điểm khác nhau:
Theo Nghị định 385-HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1994 của Hội đồng bộ
- Nguồn vốn hình thành từ tiết kiệm Chính phủ: Là số chênh lệch giữa tổng
trƣởng về việc bổ sung, thay thế điều lệ quản lý XDCB đã ban hành kèm theo Nghị
các khoản thu và tổng các khoản chi dùng thƣờng xuyên của Chính phủ. Mặc dù,
định 232-CP ngày 6/6/1981 thì "VĐT XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt đƣợc
tiết kiệm của các doanh nghiệp Nhà nƣớc cũng đóng góp vào tiết kiệm của Chính
phủ, nhƣng sẽ đƣợc trình bày ở phần tiết kiệm của doanh nghiệp (phần sau đây).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
14
nền kinh tế. Các tài sản quốc gia nhƣ đất đai, tài nguyên và lao động đƣợc thừa
của họ từ nƣớc ngoài gửi về (ngƣời định cƣ, hợp tác lao động, học tập và công
nhận có đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển đối với các nƣớc đang phát triển,
tác…); thu nhập do quyền thừa kế gồm vàng, tiền, nhà cửa và đất đai; thu nhập hình
nhƣng chúng chỉ biến từ nguồn tài chính tiềm năng thành nguồn tài chính thực tế
thành từ những cơ hội may mắn bất ngờ (trúng số độc đắc, giá của tài sản thay
cho đầu tƣ phát triển khi đã dùng đến ngoại lực tác động, để có VĐT phải đầu tƣ
đổi…). Tiết kiệm trong dân cƣ là một bộ phận của tổng tiết kiệm trong nƣớc, đóng
vốn, đó là một nguyên lý.
vai trò chủ yếu trong việc hình thành VĐT của mỗi quốc gia. Nó đã đƣợc thừa nhận
Nhƣ vậy, việc xác định các nguồn tiết kiệm của Chính phủ, tiết kiệm của dân
là một bộ phận lớn, chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng số các khoản tiết
cƣ, tiết kiệm của doanh nghiệp và các nguồn vốn tiềm năng khác, có vai trò quan
kiệm. Vấn đề đặt ra là khai thác nguồn tiết kiệm này nhƣ thế nào để khuyến khích
trọng trong việc hình thành VĐT XDCB trong nƣớc để đầu tƣ phát triển kinh tế của
Phân cấp quản lý ngân sách chia VĐT XDCB từ NSNN gồm:
+ VĐT XDCB của ngân sách trung ƣơng đƣợc hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ƣơng đầu tƣ vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia. Nguồn
vốn này đƣợc giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.
+ VĐT XDCB của ngân sách địa phƣơng đƣợc hình thành từ các khoản thu
ngân sách địa phƣơng đầu tƣ vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
16
phƣơng. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc giao cho các cấp chính quyền địa phƣơng
(tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.
Hai là, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân
- Mức độ kế hoạch hoá, VĐT từ NSNN đƣợc phân thành:
công lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hƣớng
nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ VĐT vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có
tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế
Vốn NSNN đầu tƣ cho XDCB thƣờng có quy mô lớn và không có khả năng
mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua ĐT XDCB vào
thu hồi trực tiếp, có tác dụng chung cho nền KT - XH nhƣng các thành phần kinh tế
các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, VĐT từ NSNN có tác dụng kích thích các
khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tƣ. Hơn nữa, nguồn vốn
chủ thể kinh tế, các lực lƣợng trong xã hội đầu tƣ phát triển sản xuất - kinh doanh,
cấp phát trực tiếp từ ngân sách không hoàn lại nên đây là nguồn vốn dễ bị thất thoát,
lãng phí nhất đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ.
tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển KT - XH. Trên
thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là sự phát triển
1.1.3. Vai trò của VĐT XDCB từ NSNN
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò rất quan
trọng đối với phát triển KT - XH. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ yếu
nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh
tế phát triển nhanh.
Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
17
18
Về tổng cầu, đầu tƣ là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng cầu của toàn
đầu tƣ XDCB của NSNN chỉ đƣợc sử dụng để cấp phát thanh toán cho các dự án
bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tƣ thƣờng chiếm khoảng
thuộc đối tƣợng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế
24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nƣớc trên thế giới. Đối với tổng cầu,
quản lý đầu tƣ và xây dựng.
Các dự án thuộc đối tƣợng cấp phát VĐT XDCB của NSNN bao gồm:
tác động của đầu tƣ là ngắn hạn.
Về tổng cung, khi các dự án đầu tƣ phát huy tác dụng, các năng lực mới đi
- Các dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng KT - XH, quốc phòng, an ninh, không có
vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản
lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển lực lƣợng sản xuất. Đồng
tế trọng điểm, quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị, nông thôn, quy hoạch
thời lực lƣợng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất.
chi tiết các trung tâm đô thị.
Mặt khác, khi tăng đầu tƣ làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng lên,
- Các dự án khác theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất
Thực hiện đúng, đầy đủ thủ tục, trình tự đầu tư và xây dựng
nghiệp, nâng cao đời sống ngƣời lao động… tất cả các vấn đề này tạo điều kiện cho
Trình tự đầu tƣ và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bƣớc công việc trong
phát triển kinh tế.
từng giai đoạn của quá trình đầu tƣ và xây dựng công trình. Các dự án đầu tƣ không
1.1.4. Nguyên tắc quản lý và cấp phát VĐT XDCB của NSNN
phân biệt quy mô và mức độ VĐT đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tƣ
Quản lý chi NSNN trong đầu tƣ XDCB phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
kinh tế quốc dân, kế hoạch XDCB của từng Bộ, ngành, địa phƣơng, từng đơn vị cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
19
20
sở và khả năng nguồn vốn của NSNN. Vì vậy, cấp phát VĐT XDCB của NSNN
đòi hỏi chủ đầu tƣ phải lập dự toán bổ sung, giải trình và chỉ đƣợc cấp vốn thanh
đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và
toán khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành,
Giám đốc bằng tiền
từng lĩnh vực và từng địa phƣơng.
hạn mức tối đa đƣợc cho phép đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc xác định trên các cơ
Các nguyên tắc quản lý và cấp phát VĐT XDCB của NSNN là một thể thống
sở tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB và chính sách, chế độ của
nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát VĐT XDCB. Chúng có mối
Nhà nƣớc. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi
quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền để để thực hiện lẫn nhau.
NSNN là quản lý theo dự toán đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vì vậy, quản
1.2. Hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB
lý và cấp phát VĐT XDCB phải dựa vào dự toán đã đƣợc duyệt và chỉ trong phạm
1.2.1. Một số khái niệm
vi dự toán đã đƣợc duyệt.
1.2.1.1. Hiệu quả
Khối lƣợng XDCB hoàn thành đƣợc cấp vốn thanh toán phải là khối lƣợng
Có nhiều cách nhìn và tiếp cận khác nhau về hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử
đã thực hiện, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự đầu tƣ và xây dựng, có trong dự
cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhƣng giá trúng thầu hoặc giá đƣợc tính theo đơn giá
Hiệu quả kinh tế của đầu tƣ cơ bản là chỉ tiêu hiệu quả quốc dân do VĐT cơ
trúng thầu không đƣợc vƣợt dự toán đã đƣợc duyệt. Các trƣờng hợp vƣợt dự toán
bản mang lại, biểu hiện ở lƣợng tăng thu nhập quốc dân (hay tăng sản lƣợng, hoặc
lƣợng tăng giá trị tài sản cố định (hay tăng công suất thiết bị) so với lƣợng VĐT cơ
bản đã đƣợc thực hiện là chỉ tiêu tổng quát phải phản ánh hiệu quả của nền kinh tế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
21
22
xét trên quy mô của nền kinh tế quốc dân một ngành hay một xí nghiệp; nhìn chung
từng công trình đầu tƣ XDCB vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của
nó là tỷ lệ giữa giá trị tăng thêm so với lƣợng đầu tƣ cơ bản.
đất nƣớc thông qua các chỉ tiêu định hƣớng nhƣ mức đóng góp cho ngân sách, tốc
là lợi ích mang lại chung cho nền kinh tế, một địa phƣơng. Ví dụ hiệu quả sau khi
tiêu đề ra của dự án, đƣợc đặc trƣng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại
xây dựng một con đƣờng, một cây cầu, một công trình thủy lợi, một nhà máy khi đi
hiệu quả đạt đƣợc) và bằng các chỉ tiêu định lƣợng (thể hiện giữa chi phí đã bỏ ra
vào sản xuất...
của dự án và các kết quả đạt đƣợc theo mục tiêu của dự án).
1.2.1.3. Hiệu quả kinh tế
Với quan niệm đó là đúng đắn, tuy nhiên trong đầu tƣ XDCB, các chỉ tiêu hiệu
quả thƣờng mang tính tổng hợp, nhiều dự án có tính xã hội rất cao, nên cần phải đánh
giá một cách tổng quát hơn. Do vậy, chúng tôi chỉ dừng ở cách phân loại thành hai
nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và các chỉ tiêu cụ thể lƣợng hoá khác.
1.2.1.2. Hiệu quả tổng hợp
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng và
năng lực quản lý các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh
đạt kết quả cao với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất, nói rộng ra là của hoạt
động kinh tế, kinh doanh, phản ánh tƣơng quan giữ kết quả đạt đƣợc so với hao phí
lao động, vật tƣ, tài chính, là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lƣợng sử dụng các
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là hiệu quả chung nhất phản ánh kết quả thực hiện
đƣợc theo hƣớng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra
bỏ ra để có đƣợc lợi ích kinh tế. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm
bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu. Sau đó xem xét mức độ đóng góp cụ thể của
hàng đầu của những nhà đầu tƣ và các doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
23
24
Với cách tính hiệu quả tƣơng đối (H = K/C) là cách đánh giá phản ánh hiệu
tâm của toàn xã hội mà đại diện là Nhà nƣớc. Hiệu quả sản xuất kinh doanh (hiệu
quả của việc sử dụng một số vốn đã bỏ ra để thu đƣợc kết quả cao hơn, tức là xuất
quả kinh tế) đƣợc xem xét theo quan điểm của doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu
XDCB. Đầu tƣ XDCB sẽ góp phần quyết định sự thắng lợi của công cuộc đổi mới
triệt tiêu động lực phát triển.
đất nƣớc, tiến trình CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
1.2.2. Các nguyên tắc xác định và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XDCB
1.2.1.4. Hiệu quả KT - XH
1.2.2.1. Các nguyên tắc xác định hiệu quả XDCB
Hiệu quả KT - XH còn đƣợc gọi là hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả
tổng hợp đƣợc xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
* Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả:
Theo nguyên tắc này, tiêu chuẩn hiệu quả đƣợc định ra trên cơ sở mục tiêu.
Để đánh giá tổng quát hiệu quả KT - XH của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
Mục tiêu khác nhau, thì tiêu chuẩn hiệu quả khác nhau. Nếu xây dựng một nhà máy
ngƣời ta đã dùng một hệ thống các chỉ tiêu KT - XH tổng hợp trong đó tốc độ tăng
thì phải tính đến công suất sử dụng nguyên nhiên liệu, số lao động đƣợc việc làm,
GDP, GDP tính theo đầu ngƣời, tuổi thọ bình quân, trình độ văn hoá, y tế, thể thao,
thu nhập, lợi nhuận là bao nhiêu? Còn nếu làm một con đƣờng thì ai ngƣời đƣợc thụ
26
* Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích:
Nhƣng nếu phân tích chính xác, có định lƣợng, thì từ những căn cứ tính toán
Một phƣơng án đƣợc xem là có hiệu quả khi nó kết hợp hài hoà các loại lợi
đó, hiệu quả phải đƣợc xác định chính xác, tránh chủ quan tuỳ tiện, duy ý chí,
ích. Những lợi ích đó bao gồm lợi ích của chủ doanh nghiệp (đầu tƣ) và lợi ích của
chung chung.
xã hội, lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi
* Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế:
ích kinh tế và lợi ích xã hội, lợi ích kinh tế và lợi ích môi trƣờng...
Về lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của xã hội đƣợc xem xét trong phân
tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội. Theo nguyên tắc "lợi
ích", hiệu quả sản xuất kinh doanh không thể thay thế cho hiệu quả KT - XH và
Theo nguyên tắc này, những phƣơng pháp tính toán hiệu quả và hiệu quả
kinh tế phải đƣợc dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu.
Tránh tình trạng sử dụng những phƣơng pháp quá phức tạp khi chƣa có đầy đủ các
thông tin cần thiết hoặc những thông tin không đảm bảo độ chính xác làm giảm tính
thuyết phục hoặc không hiệu quả trong đầu tƣ XDCB.
G = s/k
tế các phƣơng án cần đặt trong mối quan hệ với phân tích các lợi ích khác mà
Trong đó:
phƣơng án mang lại. Bất kỳ một đầu tƣ nào mà hy sinh lợi ích đều giảm hiệu quả
g: Tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế (GDP)
chung của phƣơng án đó. Trong đại bộ phận các trƣờng hợp, lợi ích xã hội đóng vai
s: Tỷ lệ đầu tƣ của nền kinh tế (GDP, GNI) (Hai ông này ngầm đã giả định
trò quyết định, lợi ích kinh tế là hết sức quan trọng, cần thiết.
* Đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và lượng hoá tối đa các chỉ tiêu:
Để đánh giá hiệu quả các phƣơng án đầu tƣ XDCB cần phải dựa trên một hệ
thống các chỉ tiêu có thể lƣợng hoá đƣợc và không lƣợng hoá đƣợc, tức là phải kết
hợp phân tích định lƣợng hiệu quả với phân tích định tính. Không thể thay thế phân
tích định lƣợng bằng phân tích định tính. Tuy nhiên, định lƣợng chƣa đủ bảo đảm
tính chính xác, chƣa cho phép phản ánh đƣợc mọi lợi ích cũng nhƣ mọi chi phí mà
chủ thể quan tâm, nhƣng không vì vậy mà bỏ qua, hoặc nhấn mạnh chung chung
định tính.
toàn bộ số tiền tiết kiệm chỉ dành cho đầu tƣ).
k: Hệ số gia tăng tƣ bản - đầu ra (ICOR) (Icremetal Capital Output Ratio).
Hệ số ICOR chỉ ra rằng: Để làm ra 1 đồng sản lƣợng đầu ra thì cần bao nhiêu
đồng đầu vào.
Nhƣ vậy, theo quan niệm của mô hình Harrod - Domar ở phƣơng trình trên
thi: tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ tích luỹ của nền kinh tế
Hàm Cobb-Douglass có dạng:
nay mà cho cả thế hệ tƣơng lai. Tuy nhiên, nhƣ trên đã nói trong công thức này, Hai
Qt
ông đã giả định rằng nền kinh tế chỉ phụ thuộc vào một yếu tố cố định là đầu tƣ,
(1)
Trong đó: 0
(2)
hình đơn giản này bỏ qua yếu tố lao động và tiến bộ công nghệ nên không phản ánh
Chia hai vế phƣơng trình (2) cho Q và sau khi biến đổi có:
đầy đủ và chính xác của sự phát triển. Đòi hỏi phải xét đến các mô hình tăng trƣởng
dQ 1
dt Q
kinh tế với hàm sản xuất nhiều biến hơn.
dA 1
dt A
dA 1
dt A
* Hàm sản xuất Cobb - Douglas:
Q dL L 1
L dt Q L
Q L dL 1
L Q dt L
Q dK K 1
K dt Q K
KQ
QL
LQ
); thành phần thứ ba là tốc độ tăng năng suất biên duyên của
). Viết gọn lại có:
L
K
Gr(Q) Gr( A ) MPL( )Gr(L) MPK( )Gr(K) (4)
Q
Q
Trong đó
Gr(Q) tốc độ tăng của giá trị Sản xuất
- Trong số các mô hình mô tả quá trình sản xuất, mô hình này thuộc loại
đơn giản nhất;
Gr(L) tốc độ tăng của lao động
Gr(K) tốc độ tăng của vốn
MPL và MPK là năng suất cận biên tƣơng ứng của yếu tố lao động và vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Gr(Q)
Gr( A)
αGr(L) (1 α)Gr(K)
Nhƣ đã phân tích ở trên, mô hình tăng trƣởng kinh tế Harrod - Domar đã đƣa ra
(5)
Công thức (5) cho thấy tỷ lệ đóng góp của tốc độ tăng lao động cho tốc độ
tăng của giá trị sản xuất bằng
, còn tỷ lệ đóng góp của tốc độ tăng vốn cho tốc độ
tăng của giá trị sản xuất bằng (1- ).
Dựa vào công thức (5), có thể tính tốc độ tăng của năng suất các nhân tố
tổng hợp (Gr(A) hay Gr(TFP)) theo công thức:
Gr(TFP)
Gr(Q) {αGr(L) (1 α)Gr(K)}
điều kiện để một nền kinh tế tăng trƣởng liên tục với tốc độ không đổi, với tốc độ
tăng trƣởng kinh tế chỉ phụ thuộc vào một nhân tố duy nhất đó là vốn. Do vậy, ông
đã đƣa ra một mô hình khác là:
Q = F (K, L, t)
Trong đó: Q là sản lƣợng đầu ra; L là lƣợng đầu vào (số lƣợng lao động
cùng trên một đơn vị thời gian); K là lƣợng với vật chất đầu vào (số giờ máy
(6)
tiến bộ công nghệ tác động qua lại với nhau nhƣ thế nào và có ảnh hƣởng tới sản
lƣợng đầu ra (tốc độ và quy mô của GDP). Đây là điểm mấu chốt hay có thể nhận
định rằng, các yếu tố đầu vào là quan trọng, nhƣng quan trọng hơn cả là sử
dụng chúng thế nào cho hiệu quả. Mô hình R.Solow đã đƣợc áp dụng và đánh
giá tăng trƣởng kinh tế ở Hoa Kỳ vào những năm 40 của thế kỷ XX. Hiện nay
mô hình này đã đƣợc đánh giá và lƣợng hóa để xem xét các nhân tố đóng góp vào
tăng trƣởng của nền kinh tế nhƣ thế nào?
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Huy động, sử dụng vốn đầu tƣ nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng nhằm
góp phần thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển nền kinh tế luôn là một vấn đề quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
31
32
trọng và cần đƣợc giải quyết chặt chẽ mới mang lại hiệu quả cao nhất. Bất cứ một
Định hƣớng sự phát triển bằng các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và cơ
ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tƣ cơ sở vật
xây dựng cơ bản tại thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ đã có những kết quả thành
Ngày nay, trong xu thế biến đổi rất nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, sự
công nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh đã đạt đƣợc khá cao
lớn mạnh và tăng cƣờng của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật, nhiều quốc gia đã
so với mức bình quân chung của cả nƣớc trong nhiều năm. Tuy nhiên, trong quá
đƣa ra những chiến lƣợc phát triển dài hạn theo những định hƣớng lớn, trong chiến
trình thực hiện đầu tƣ xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là
lƣợc dài hạn đó, có những chiến lƣợc "mềm", linh hoạt đƣợc thay đổi theo sự thay
hiệu quả của đầu tƣ xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tƣ
đổi của tình hình thế giới và hoàn cảnh của đất nƣớc. ở Việt Nam, đã xây dựng
xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu nhƣ: Chủ trƣơng đầu tƣ; lập
chiến lƣợc phát triển KT - XH 10 năm 2001-2010, kế hoạch 5 năm 2001-2005,
dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quản lý khai thác,…Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
2005-2010 và có định hƣớng phát triển đất nƣớc đến năm 2020, hàng năm có những
từ NSNN của Việt Trì đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh
Việc xây dựng chiến lƣợc phát triển KT - XH của cả nƣớc, ngành, địa
phù hợp với điều kiện của đất nƣớc, vùng, địa phƣơng và ngành. Ngƣợc lại, nếu qui
phƣơng phải dựa trên những điều kiện, lợi thế, tiềm năng và khả năng của đất nƣớc,
hoạch không tốt, thiếu sự thực hiện đồng bộ giữa qui hoạch ngành, qui hoạch phát
địa phƣơng và từng ngành, lĩnh vực cụ thể. Trong giai đoạn hiện nay, chiến lƣợc đó
triển địa phƣơng, qui hoạch tổng thể cộng thêm sự phát triển cục bộ, thực hiện
lại phải phù hợp với thực tiễn của đất nƣớc, vừa phải phù hợp với xu thế phát triển
chồng chéo sẽ dẫn đến sự lãng phí rất lớn, không đem lại đƣợc hiệu quả của VĐT.
của cả thế giới và khu vực. Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã nhấn mạnh:
Thực tế những năm qua, việc quyết định đầu tƣ cơ sở hạ tầng của cả xã hội là rất
cần thiết và đã đem lại hiệu quả. Tuy nhiên, cũng không ít những trƣờng hợp do chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sức khoẻ, phẩm chất. Nói cách khác, ngƣời lao động đồng thời là nguồn lực và
lãng phí nguồn lực của đất nƣớc. Ví dụ, Cảng Hòn La (Quảng Bình) chỉ cách cảng
chính ngƣời lao động mới có khả năng và đủ điều kiện để sử dụng các nguồn lực
Vũng Áng 25km, cảng Chân Mây (Thừa Thiên Huế) cách cảng Tiên Sa (Đà Nẵng)
khác. Tuy vậy, nhiều quốc gia đang phát triển, trong đó có nƣớc ta cần rất nhiều vốn
30km, cảng Dung Quất cách cảng Kỳ Hà 10km, khoảng cách giữa sân bay Quảng
Bình và sân bay Phú Bài (Thừa Thiên Huế) rất nhỏ, thời gian đi bằng đƣờng bộ chỉ
khoảng 2 đến 3 giờ. Qua đây cho thấy, việc thực hiện có cơ sở khoa học, thực tiễn
để đầu tƣ có ƣu tiên, có trọng điểm các công trình XDCB, lƣợng VĐT, bố trí cụ thể,
thích hợp từng dự án, từng công trình, tránh việc đầu tƣ dàn trải mới nghĩ đến đƣợc
thu đƣợc hiệu quả nguồn lực đầu tƣ.
trò rất quan trọng. Trong tình hình hiện nay, cũng cần phải nhắc lại lần nữa, các
nguồn lực là quan trọng, không thể thiếu, nhƣng quan trọng hơn là phải sử dụng
chúng nhƣ thế nào cho có hiệu quả và hợp lý mới có tính quyết định.
1.3.3. Tác động của cơ chế và chính sách đến hiệu quả đầu tư
Chính sách và cơ chế đầu tƣ là nhân tố chủ quan, nhƣng có ảnh hƣởng rất lớn
đến hiệu quả đầu tƣ. Nếu có cơ chế và chính sách đúng thì sẽ huy động và khai thác
1.3.2. Nhóm nhân tố về các yếu tố của nguồn lực
Khi nói đến các yếu tố của nguồn lực, ngƣời ta thƣờng hay nói đến quy mô, số
lƣợng, đặc biệt là chất lƣợng của các yếu tố đầu vào. Nếu ta gọi các biến số đầu vào là
Xi, hàm số đầu ra là Y, thì mối quan hệ giữa đầu ra (GDP) với đầu vào nhƣ sau:
tốt các điều kiện khả năng, lợi thế so sánh của các quốc gia, các doanh nghiệp và
khuyến khích đầu tƣ nhƣ: chính sách thuế, lãi suất, tín dụng, lao động, tiền lƣơng,
Các yếu tố này có quan hệ tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển. Song, tuỳ theo
từng quốc gia cụ thể thì quy mô, cơ cấu và tỷ trọng của các yếu tố đầu vào là khác
nhau. Ví dụ, các quốc gia phát triển, vốn nhiều, giá vốn thấp thì họ sử dụng nhiều
đất đai, chính sách khuyến khích đầu tƣ theo vùng, ngành. Đối với những vùng,
miền ƣu tiên thì cần phải có những chính sách cụ thể, nhất quán, mang tính ổn định
và lâu dài.
vốn; quốc gia nào nhiều tài nguyên thiên nhiên thì họ sẽ sử dụng lợi thế của mình là
Bằng việc nhận dạng nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa việc định giá
tài nguyên thiên nhiên, quốc gia nào có quy mô dân số lớn, lao động nhiều, thì có
kinh tế và giá tài chính, nhà phân tích có thể nói đƣợc liệu sự khác biệt đó là do thị
trƣờng hay chính sách gây ra. Nếu là do chính sách gây ra, thì phải xem xét chi phí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
35
- Quản lý chặt chẽ việc phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tƣ và thẩm
đƣa vào khai thác sử dụng (vì sự lãng phí, thất thoát, tham nhũng chủ yếu xảy ra từ
định các quyết toán của các dự án đã hoàn thành
khâu đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN).
1.4. Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn hiệu quả cho đầu tƣ XDCB
Rất nhiều ví dụ qua các vụ án cho thấy, thƣờng thất thoát lãng phí, tham
1.4.1. Kinh nghiệm của Nhà nước Cộng hòa Pháp
nhũng là đầu tƣ XDCB từ NSNN. Vụ xây dựng khu vui chơi giải trí Thủy Cung
So sánh các mô hình KBNN đƣợc công nhận là hiệu quả nhƣ Pháp, Nauy,
Thăng Long, vụ án Lã Thị Kim Oanh tại Công ty tiếp thị và thƣơng mại tổng hợp
Nga, Nam Phi, Brazil, Bulgaria cho thấy mô hình tổ chức và hoạt động của KBNN
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các vụ án tại Tổng Công ty dầu khí
Việt Nam hiện nay đang áp dụng tƣơng tự KBNN Cộng hòa Pháp.
Việt Nam, vụ lừa đảo đầu tƣ xây dựng của Nguyễn Đức Chi của Công ty Liên
Pháp có hệ thống KBNN rất rộng với nhiều chi nhánh ở tất cả các vùng, hầu
tài khoản thanh toán tập trung của KBNN mở tại ngân hàng nhà nƣớc trung ƣơng và
án giao thông thì 5 dự án "ăn" đứt 5,9 tỷ đồng. Tính ra 77% công trình xây dựng
đƣợc tập trung tổng hợp qua đêm. Các chi nhánh của Tổng cục Kế toán công (hệ
miền núi sai phạm là một tỷ lệ khá lớn. Những quy định quy chế này phải bao gồm:
thống các kho bạc địa phƣơng) nhận đề nghị thanh toán từ các Bộ chi tiêu và đơn vị
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong đầu tƣ, nhất là các định mức thiết kế,
thi công, hiệu quả cho phù hợp với sự thay đổi của tình hình thực tế.
sử dụng ngân sách để thực hiện kiếm soát cam kết, kiểm soát thanh toán chi tiết
thông qua các kế toán viên đặt tại các Bộ chi tiêu và đơn vị sử dụng ngân sách khác.
Toàn bộ các khoản thanh toán đƣợc thực hiện từ tài khoản tập trung tại ngân hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
37
38
khá nhanh và tƣơng đối ổn định, XDCB phát triển mạnh, huy động đƣợc nhiều
hồi vốn đã tạm ứng theo tỷ lệ.
nguồn vốn phục vụ cho đầu tƣ XDCB góp phần tạo ra của cải vật chất, góp phần
Kiểm soát khối lƣợng thực hiện so với khối lƣợng trong hồ sơ trúng thầu.
đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành
Nếu khối lƣợng phát sinh < (=) 5% giá trị hợp đồng, đề nghị chủ đầu tƣ và nhà
nghề, cơ cấu lao động tỉnh. Nhƣ vậy trong thời gian qua, đầu tƣ XDCB đã góp phần
thầu ký bổ sung các điều khoản của hợp đồng. Nếu vƣợt quá 5% giá trị hợp đồng,
chủ đầu tƣ có trách nhiệm lập hồ sơ gửi kiểm soát viên tài chính kiểm tra để trình
ủy ban đấu thầu phê chuẩn và làm căn cứ xin bổ sung kinh phí vào dự toán chi tiêu
năm sau.
rất lớn vào sự nghiệp phát triển KT - XH của tỉnh Vĩnh Phúc, dần đƣa tỉnh Vĩnh
Phúc trở thành một tỉnh có nền kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoá dần trở thành
một trong những tỉnh phát triển kinh tế mạnh nhất trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ. Trong những năm vừa qua, kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc đã có tốc độ tăng trƣởng
cao và khá ổn định, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cũng nhƣ đời sống của
Kho bạc chỉ thanh toán từng lần hay lần cuối cùng trên cơ sở biên bản
nhân dân trên địa bàn, nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc trên tất cả các lĩnh vực,
nghiệm thu khối lƣợng của chủ đầu tƣ với nhà thầu trong phạm vi hợp đồng thầu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp, Chứng khoán, Kinh doanh bất động sản… Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn
nữa cơ chế phân bổ VĐT, vốn cho các chƣơng trình mục tiêu quốc gia trên cơ sở
tôn trọng các nguyên tắc đầu tƣ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức theo hƣớng công
khai, minh bạch. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực XDCB
của Tỉnh, đảm bảo tính thống nhất về nội dung giữa các văn bản của Sở, Ban,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
39
40
Ngành liên quan và sự thống nhất giữa văn bản của TW với văn bản của địa
Thứ nhất, cần một hƣớng dẫn cụ thể cho từng khâu quản lý sử dụng vốn
phƣơng, tránh tình trạng luật của Nhà nƣớc quy định một kiểu, văn bản của địa
NSNN trong đầu tƣ XDCB, các phƣơng pháp đánh giá, kỹ thuật đánh giá và các chỉ
phƣơng lại ban hành không phù hợp, thống nhất với những quy định của nhà nƣớc
tiêu đánh giá cụ thể cho từng lĩnh vực đầu tƣ XDCB.
gây khó khăn cho nhà đầu tƣ, cản trở công tác thi hành pháp luật tại địa phƣơng.
Đề cao trách nhiệm và xử lý trách nhiệm các cá nhân trong từng khâu của
quy trình, làm rõ sai phạm, quy rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh triệt để bằng
biện pháp xử phạt hành chính, hình sự và bồi hoàn thiệt hại vật chất, khắc phục tình
trạng chỉ quy trách nhiệm, nhận thiếu sót, yếu kém tập thể, chung chung..., kiên
quyết đƣa ra khỏi công quyền những cán bộ công chức kém phẩm, thiếu tinh thần
trách nhiệm, gây phiền hà nhũng nhiễu, năng lực trình độ chuyên môn yếu kém
trong quản lý đầu tƣ XDCB và không bố trí chủ đầu tƣ dự án cho các đơn vị đã vi
phạm quản lý dây dƣa, kéo dài thời gian quyết toán công trình không theo quy định
của pháp luật.
1.4.3. Bài học kinh nghiệm
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, bất kỳ nền kinh tế nào cũng cần chú ý
hiệu quả. Từ kinh nghiệm quản lý sử dụng VĐT cho XDCB của thế giới và Việt
Nam, đề tài rút ra bài học kinh nghiệm sử dụng vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB của
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/