BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
---------------
NGUYỄN THỊ NGỌC VÂN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
NGUYỄN THỊ NGỌC VÂN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1241820114
I.
Tên đề tài:
Nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 21 tháng
Minh
01 năm 2014
II.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:
Luận văn này được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu và đề ra giải pháp nâng cao
Nhiệm vụ và nội dung
năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công nghệ TP. HCM. Nội dung chính của
luận văn gồm 3 phần:
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
TS. Nguyễn Hữu Thân
Ủy viên, Thư ký
Phần 1 - Cơ sở lý luận: Hệ thống lại các khái niệm cơ bản nhất về năng lực
cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
TP.HCM. Đồng thời, luận văn phân tích các yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài
ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc phân tích những ưu, khuyết
điểm trong năng lực cạnh tranh cũng là cơ sở để đưa ra giải pháp thích hợp cho nhà
trường.
Xác nhận của chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có)
Phần 3 – Đề xuất giải pháp: Luận văn đã phân tích những cơ hội và thách thức
cùng với những định hướng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ đó, xây dựng
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
những giải pháp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
III. Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013
IV.
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/12/2013
V.
Cán bộ hướng dẫn: TS. Lưu Thanh Tâm
Khoa, Ban, các anh/chị, các bạn đồng nghiệp hiện đang công tác tại Trường Đại
học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) đã giúp tôi rất nhiều trong quá
trình tìm hiểu thực tế, thu thập dữ liệu để thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Thị Ngọc Vân
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Vân
iii
iv
TÓM TẮT
ABSTRACT
Nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh
của HUTECH trong thời buổi gia tăng về số lượng của các trường Đại học, Cao
Recognize the importance and necessity enhance competitiveness of Hutech
đẳng hiện nay, đồng thời phân tích thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp thích hợp để
at moment increase in the number of universities and colleges, situation analysis
nâng cao uy tín, thế mạnh, thương hiệu của HUTECH, đề tài: “ Nâng cao năng lực
HUTECH. Từ đó phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong ảnh
In chapter 2, the author presents the history of formation and development of
hưởng đến năng lực cạnh tranh của trường. Sau khi phân tích thực trạng, tác giả đã
the Hutech. From there, analysis of external environmental factors and internal
làm rõ những ưu điểm, hạn chế còn tồn đọng, qua đó làm cơ sở đề xuất các giải
affects the competitiveness of the school. After analyzing the current situation, the
pháp và kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà trường.
author makes clear the advantages, limitations, which serve as a basis to propose
Trong chương 3, tác giả đã trình bày những cơ hội và thách thức trước mắt
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của HUTECH. Từ các định hướng, tác giả
đề xuất những nhiệm vụ chiến lược góp phần thúc đẩy khả năng cạnh tranh của
trường.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh
solutions and recommendations necessary to improve the competitiveness of
HUTECH.
In chapter 3, the author presents the opportunities and challenges ahead in
improving the competitiveness of the Hutech. From the orientation, the author
propose strategic tasks contributing to the competitiveness of HUTECH.
tranh là hết sức cần thiết đối với HUTECH trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ....................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH..................................................................................................................4
2.1 Tổng quan về ngành giáo dục ......................................................................15
2.1.1 Vai trò của ngành giáo dục ...................................................................15
2.1.2 Xu thế đổi mới giáo dục ở Việt Nam ....................................................15
2.2 Sự hình thành và phát triển của trường Đại học Công nghệ TP. HCM .........17
2.2.1 Sự hình thành và phát triển ...................................................................17
2.2.2 Cơ cấu tổ chức......................................................................................18
2.2.3 Các bậc, hệ đào tạo...............................................................................21
2.2.4 Các ngành đào tạo ................................................................................22
2.3 Thực trạng các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của trường Đại học
Công nghệ TP. HCM.........................................................................................27
2.3.1 Các yếu tố môi trường bên trong ..........................................................27
2.3.1.1 Tổ chức và quản lý đào tạo ............................................................27
1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh ...............................................4
2.3.1.2 Cơ sở vật chất ................................................................................29
1.1.1 Cạnh tranh ..............................................................................................4
2.3.1.3 Chương trình đào tạo .....................................................................33
1.1.2 Năng lực cạnh tranh................................................................................4
2.3.1.4 Nguồn nhân lực .............................................................................35
2.3.2.4 Đối thủ cạnh tranh .........................................................................46
2.4
Nhận xét chung về năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công nghệ ...48
TP. HCM ..........................................................................................................48
2.5.1 Ưu điểm ...............................................................................................48
2.5.2 Khuyết điểm .........................................................................................50
vii
viii
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH ...............................53
3.1 Cơ hội và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với trường
Đại học Công nghệ TP. HCM ...........................................................................53
3.1.1 Cơ hội...................................................................................................53
3.1.2 Thách thức............................................................................................58
3.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công nghệ TP.
HCM.................................................................................................................63
3.2.1 Tầm nhìn ..............................................................................................63
3.2.2 Sứ mạng ...............................................................................................64
3.2.3 Chất lượng đào tạo ...............................................................................64
3.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công nghệ TP.
KT & ĐBCL
PGS
QTKD
SV
TCCN
TH
TN
TP. HCM
TS
Ban giám hiệu
Cán bộ - Giảng viên - Nhân viên
Cán bộ - Nhân viên
Cán bộ quản lý
Cao đẳng
Công nghệ thông tin
Chương trình đào tạo
Đại học
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
European Foundation for Quality Management
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục đại học
Giáo sư
Giảng viên
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Kế toán - Tài chính - Ngân hàng
Khảo Thí & Đảm bảo Chất lượng
Phó giáo sư
Quản trị kinh doanh
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực HUTECH 2010 ............................................40
Bảng 2.6: Các ngành đào tạo hệ đại học liên thông từ trung cấp............................28
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực HUTECH 2013 ............................................40
Bảng 2.7: Các ngành đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học .....................................28
Bảng 2.8: Các ngành đào tạo hệ cao đẳng liên thông từ trung cấp .........................29
Bảng 2.9: Các ngành đào tạo hệ cao đẳng thực hành .............................................29
Bảng 2.10: Các ngành đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp ...................................29
Bảng 2.11: Thống kê số lượng phòng học lý thuyết...............................................32
Bảng 2.12: Thống kê số lượng phòng thí nghiệm, xưởng, cơ sở thực hành............34
Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn nhân lực từ 2010 - 2013................................................39
Bảng 2.14: Số lượng giảng viên cơ hữu từ 2010-2013...........................................41
Bảng 2.15: Học phí theo nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ..................42
Bảng 2.16: Nhu cầu nhân lực theo ngành nghề giai đoạn 2012 -2015....................47
1
2
Kiến nghị giải pháp cải thiện một số yếu tố yếu kém, đồng thời nâng cao hơn
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Trong những năm gần đây, nhu cầu học tập nói chung và học Đại học nói riêng
nữa năng lực cạnh tranh của HUTECH trong xu thế đổi mới giáo dục.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
-
lại với nhau cùng tác động đến một đối tượng đó là năng lực cạnh tranh của
thế mạnh, thương hiệu của mình là nhiệm vụ cấp thiết.
HUTECH.
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) được thành
lập từ năm 1995, tiền thân là Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp hệ thống: nghiên cứu các vấn đề khác nhau, có mối liên hệ qua
-
Phương pháp chuyên gia: tham khảo các chuyên gia có sự am hiểu về đào
Trải qua 18 năm, với tôn chỉ Tri thức – Đạo đức – Sáng tạo, trường luôn hướng đến
tạo, các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó như thế nào
mục tiêu đào tạo sinh viên phát triển toàn diện kiến thức chuyên môn và kỹ năng
đối với năng lực cạnh tranh của HUTECH.
nghề nghiệp, năng động - bản lĩnh - tự tin hội nhập với cộng đồng quốc tế, đảm
-
các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh
tranh của mình; xác định vị thế, nâng tầm thương hiệu của trường trong nền giáo
dục trong và ngoài nước.
3
4
6. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của
luận văn bao gồm 3 chương sau đây:
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công nghệ
TP. HCM trong thời gian qua
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Đại học Công
nghệ TP. HCM
1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và
có nhiều cách hiểu khác nhau. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cạnh tranh
(trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa
các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ
những thế mạnh mà doanh nghiệp có hay khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh. Việc
huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực và các điều kiện khách quan một cách
tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vai trò rất lớn trong sự thành công
có hiệu quả nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trước đối thủ, đảm bảo cho doanh nghiệp
của doanh nghiệp.
có thể tồn tại và phát triển trên thị trường. Có 2 loại: cạnh tranh lành mạnh và cạnh
1.1.4 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh đặc thù của Michael Porter
tranh không lành mạnh.
Dựa vào mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter đưa ra đã giúp xác định
Cạnh tranh lành mạnh là loại cạnh tranh theo đúng quy định của pháp
những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào. Cơ sở của việc phân
luật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh. Cạnh tranh có tính chất thi đua, thông qua
tích này nhằm xác định những nhân tố then chốt của thành công trong cạnh tranh,
đó mỗi chủ thể nâng cao năng lực của chính mình mà không dùng thủ đoạn triệt hạ
cũng như nhận ra các cơ hội và mối đe dọa cho doanh nghiệp. Theo đó, mô hình xác
chi phí thấp nhất dựa vào hiệu suất lao động và nguồn vốn, từ đó nâng cao chất
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
lượng nhằm tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn và khác biệt nhằm
Theo quan điểm truyền thống cổ điển, các nhân tố sản xuất như: đất đai, vốn,
lao động là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình được coi là nhân tố để tạo ra lợi
thế cạnh tranh.
đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng. [6]
Tuy nhiên, để duy trì lợi thế cạnh tranh, theo Micheal Porter, phải đáp ứng
được các điều kiện như tận dụng lợi thế từ những sản phẩm độc quyền về công
Theo Michael Porter, trong tác phẩm Competitive advantage cho rằng, tùy
nghệ, danh tiếng thương hiệu, nguồn gốc khác biệt càng nhiều thì các đối thủ càng
theo mỗi doanh nghiệp có những lợi thế cạnh tranh khác nhau, để có thể thành công
khó bắt chước và phải không ngừng cải tiến nâng cấp, luôn tạo ra những lợi thế
trên thị trường tức là doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh so với các đối thủ.
cạnh tranh mới nhanh hơn đối thủ để thay thế những cái cũ. Vì thế, năng lực cạnh
Mặt khác, lợi thế cạnh tranh có thể được biểu hiện ở 3 góc độ: hoặc phí tổn thấp
tranh của doanh nghiệp được thể hiện bằng khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi
so với các đối thủ. Điều này sẽ giúp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh
Với chiến lược chi phí thấp nhất, công ty tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo
Các doanh nghiệp nếu muốn có được năng lực cạnh tranh phải trải qua một
ra sản phẩm với chi phí thấp nhất. Qua đó sẽ tập trung vào công nghệ, cách thức
quá trình xây dựng tổng hợp nhiều khía cạnh, từ bộ máy tổ chức, lãnh đạo, đến các
quản lý để giảm chi phí chứ không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm và tiên
chiến lược sản xuất – kinh doanh: chiến lược sản xuất, chiến lược nhân sự, chiến
phong trong lĩnh vực nghiên cứu, đưa ra tính năng mới, sản phẩm mới. Vì thế các
lược thị trường,... đặc biệt là chiến lược cạnh tranh. Doanh nghiệp cần thấy rõ ảnh
sản phẩm của công ty thường có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trường, tạo rào
hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh để có các biện pháp tích
cản thâm nhập thị trường trước đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, rủi ro lớn và nguy hại
cực nhằm hạn chế hoặc loại trừ những ảnh hưởng tiêu cực. Các yếu tố tác động đến
nhất là việc dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranh bắt chước.
quả sản xuất kinh doanh của công ty. Bao gồm thành phần ban giám đốc và các
Với chiến lược kết hợp tập trung, chỉ nên sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của
một phân khúc thị trường nào đó thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng
hoặc tính chất sản phẩm. Qua đó tập trung phục vụ phân khúc mục tiêu đã xác định
trưởng, phó phòng ban. Nếu họ có năng lực quản lý tốt, có tầm nhìn xa và xây dựng
được những quan hệ tốt thì doanh nghiệp sẽ có sức cạnh tranh cao và ngược lại.
Với các quản trị viên cấp trung gian, đây là đội ngũ trực tiếp quản lý phân
có thể theo các chiến lược chi phí thấp hoặc tạo sự khác biệt. Hiểu rõ phân khúc mà
xưởng sản xuất, đòi hỏi phải có kinh nghiệm công tác, khả năng ra quyết định và
mình phục vụ nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo, đặc biệt mà các đối
điều hành công tác.
thủ cạnh tranh khác không thể làm được.
9
Với đội ngũ quản trị viên cấp cơ sở: đây là đội ngũ có ảnh hưởng đến năng
10
thực hiện tốt nề nếp tổ chức cũng sẽ có ảnh hưởng lớn tới phương thức thông qua
lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố năng suất lao động, trình độ
quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện
lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả, giao tiếp và phân phối phù hợp với thị trường
là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tài chính
mà doanh nghiệp đang vươn tới, từ đó xây dựng mạng lưới phân phối với số lượng,
hằng năm như tỷ lệ thu hồi vốn, khả năng thanh toán.
phạm vi và mức độ kiểm soát phù hợp, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
1.2.1.3 Nguồn lực về vật chất kỹ thuật
nhanh nhất. Do đó, tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hoạt
Nguồn lực này được thể hiện qua các mặt trình độ công nghệ của doanh
động Marketing là một yếu tố rất quan trọng.
nghiệp và quy mô năng lực sản xuất. Doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản xuất
Trên đây là những yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Việc xác định điểm
lớn sẽ tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, từ đó giảm được giá thành sản phẩm nên có
mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp sẽ là cơ sở để mỗi doanh nghiệp có thể tìm
nhiều cơ hội tiếp cận với khách hàng, giúp doanh nghiệp hiểu rõ khách hàng, từ đó
ra những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
quản trị, hệ thống thông tin quản lý, nề nếp hoạt động của doanh nghiệp.
động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của
Doanh nghiệp sẽ có được một cấu trúc tốt nếu có sự nhất quán trong cách
từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm
nhìn nhận về cơ cấu của doanh nghiệp, thể hiện qua cơ cấu các phòng ban hợp lý,
cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe
quyền hạn và trách nhiệm được xác định rõ ràng. Ngược lại, nếu mỗi phòng ban
dọa. Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận
11
đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp
của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tế
lớn...
12
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành có tác động trực tiếp đến
hoạt động của doanh nghiệp.
Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu
lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa
nếu nghiêng về phía nào thì phía đó có lợi. Các doanh nghiệp cần phải làm chủ mối
đi một ngành kinh doanh.
tương quan này, thiết lập được mối quan hệ với khách hàng để giữ khách hàng
Tự nhiên: là những yếu tố liên quan đến môi trường thiên nhiên, điều kiện
(thông qua số lượng, chất lượng, giá cả, điều kiện giao nhận và dịch vụ sau bán
khí hậu, tài nguyên, khoáng sản, thổ nhưỡng,... Về cơ bản thường tác động bất lợi
hàng). Khách hàng có thể được xem như một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc
đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất
doanh nghiệp phải giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn.
kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo
Ngược lại khi người mua (khách hàng) yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội
mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch... Để chủ động đối phó với các tác động của yếu
để tăng giá kiếm được lợi nhuận nhiều hơn.
tố tự nhiên,các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho
một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định
doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không
gia nhập ngành. Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại. Việc tạo ra hàng rào
đổi mới công nghệ kịp thời.
hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài hoặc sự phản ứng khôn khéo của các
13
14
doanh nghiệp đang cạnh tranh sẽ làm giảm bớt mối hiểm hoạ hoặc do doanh nghiệp
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
mới xâm nhập gây ra.
Sản phẩm thay thế: là sản phẩm khác về tên gọi và thành phần nhưng đem
Qua nội dung chính trong chương 1, tác giả đã nêu lên một số khái niệm về
lại cho khách hàng tính năng và lợi ích sử dụng tương đương sản phẩm của doanh
cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh. Bên cạnh đó, tác giả phân tích
xám của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và các nhà quản lý, nhằm tạo cho đơn vị
mình những ưu thế vượt trội trong cạnh tranh so với đối thủ về chất lượng sản
phẩm, kiểu dáng, thương hiệu, giá cả cũng như sự chủ động về nguồn cung cấp
nguyên phụ liệu.
Trong chương này, tác giả cũng trình bày tầm quan trọng của việc nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Tóm lại, chương 1 gồm cơ sở lý luận giúp tác giả có cơ sở để tiếp tục phân
tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của HUTECH trong chương tiếp theo.
15
16
CHƯƠNG 2
tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRƯỜNG
thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục - đào tạo; tạo điều
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Tổng quan về ngành giáo dục
2.1.1 Vai trò của ngành giáo dục
Bất kỳ ở một giai đoạn lịch sử nào, giáo dục - đào tạo luôn đóng một vai trò
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng, dân tộc
và cả nhân loại. Mỗi quốc gia muốn phát triển về kinh tế đều cần có rất nhiều nguồn
lực như vốn, nhân lực, tài nguyên,.. trong đó nguồn lực nhân lực (người lao động) là
đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã
hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã
hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào
tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới
ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy
những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh
nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi
mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng
và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,
bước đi phù hợp.
17
2.2 Sự hình thành và phát triển của trường Đại học Công nghệ TP. HCM
2.2.1 Sự hình thành và phát triển
Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) tiền thân là
Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, được thành lập ngày
18
nội dung, phương pháp đào tạo và các qui định liên quan đến tuyển sinh, dạy và
học, thi và kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng chứng chỉ; được
hưởng các chính sách ưu đãi đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo theo qui định của
Nhà nước.
26/04/1995 theo quyết định số 235/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi
động đào tạo, đây được xem như hình thức đào tạo linh hoạt, hiện đại và phù hợp
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
với xu thế phát triển của nền giáo dục thế giới.
Bộ máy tổ chức của HUTECH hiện nay gồm có:
Ngày 19/05 2010, Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số 702/QĐ - TTg về
1. Hội đồng quản trị, gồm có:
việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học học Kỹ thuật Công nghệ thành phố
-
Chủ tịch hội đồng quản trị;
Hồ Chí Minh từ dân lập sang trường tư thục. Ngày 19/10/2013, Đại học Kỹ thuật
-
Các thành viên hội đồng quản trị.
Công nghệ TP. Hồ Chí Minh chính thức đổi tên thành Đại học Công nghệ TP. Hồ
2. Ban giám hiệu, gồm có:
Chí Minh theo quyết định số 171/QĐ-TTg ký ngày 16/01/2013 của Thủ tướng
học, nhà đầu tư cùng đóng góp công sức, kinh phí và cơ sở vật chất ban đầu thành
-
Phòng Công tác Sinh viên, Học sinh;
lập. Trường có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tự chủ trong khuôn khổ
-
Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng;
pháp luật về tổ chức bộ máy, tuyển dụng lao động và tài chính; bình đẳng với các
-
Phòng Quản lý Khoa học - Đào tạo sau đại học;
trường đại học khác về nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ và quyền lợi của giảng viên,
-
Phòng Quản trị;
cán bộ, nhân viên, sinh viên, học sinh trong việc thực hiện mục tiêu, chương trình,
-
Phòng Tư vấn - Tuyển sinh - Truyền thông;
Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng;
-
Khoa Công nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trường
-
Khoa Kiến trúc - Mỹ thuật;
-
Khoa Ngoại ngữ;
-
Khoa Xây dựng;
-
Khoa Cao đẳng - Thực hành;
-
Viện Đào tạo Quốc tế HUTECH;
-
Viện Đào tạo nghề nghiệp HUTECH;
TIN
PHÒNG TỔ
CHỨC –HÀNH
CHÍNH
PHÒNG ĐÀO
TẠO
KHOA CAO
ĐẲNG THỰC
HÀNH
KHOA QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
PHÒNG TÀI
CHÍNH
PHÒNG QUẢN
TRỊ
KHOA XÂY
DỰNG
KHOA KIẾN
TRÚC MỸ
THUẬT
PHÒNG TƯ
VẤN TUYỂN
SINH-TRUYỀN
THÔNG
VIỆN ĐÀO TẠO
QUỐC TẾ
VIỆN ĐÀO TẠO
NGHỀ NGHIỆP
VIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – KẾ
TOÁN
TRUNG TÂM
ĐÀO TẠO TỪ XA
PHÒNG QUAN HỆ DOANH NGHIỆP –
HỢP TÁC ĐÀO TẠO
BAN THANH
TRA
THƯ VIỆN
HỆ THỐNG TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ
ĐẢNG ỦY
CÁC CHI BỘ
2.2.3 Các bậc, hệ đào tạo
HUTECH hiện đang đào tạo nhiều bậc, hệ từ trung cấp chuyên nghiệp
(TCCN) cho tới thạc sỹ , cụ thể như sau:
học, HUTECH đang khẳng định thương hiệu của mình trong hệ thống GDĐH ở
Bảng 2.1 Các bậc, hệ đào tạo
Bậc đào tạo
Hệ đào tạo
Hệ chính quy
Thạc sỹ
Chương trình quốc tế
Chính quy
Văn bằng 2
Liên thông từ Cao đẳng (CĐ)
Đại học
Liên thông từ TCCN
Vừa làm vừa học
Chương trình quốc tế
Chính quy
Cao đẳng
ngành nghề đào tạo. Với hơn 40 ngành nghề, từ trung cấp chuyên nghiệp tới cao
Liên thông từ TCCN
Chương trình quốc tế
1
Kỹ thuật điện tử, truyền thông
Kỹ thuật điện, điện tử (Điện
công nghiệp)
Công nghệ thông tin, gồm các
chuyên ngành:
- Hệ thống thông tin
- Công nghệ phần mềm
- Mạng máy tính
- Kỹ thuật máy tính và hệ
thống nhúng
12
Thiết kế nội thất
13
Thiết kế thời trang
14
Quản trị kinh doanh, gồm các
chuyên ngành:
- Quản trị ngoại thương
- Quản trị doanh nghiệp
- Quản trị marketing
- Quản trị tài chính ngân hàng
8
9
10
11
Kỹ thuật môi trường
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ sinh học
17
18
19
20
21
Bảng 2.3 Các ngành đào tạo hệ cao đẳng (CĐ) chính quy
Ngành đào tạo
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống
Kế toán, gồm các chuyên ngành:
- Kế toán kiểm toán
Quản trị kinh doanh
13
4
Công nghệ thực phẩm
14
Công nghệ kỹ thuật công trình
5
xây dựng
Ngành đào tạo
11
3
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống
15
Tài chính - Ngân hàng
10
Thiết kế thời trang
(Nguồn: Phòng Tư vấn tuyển sinh - truyền thông HUTECH)
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và
tự động hoá
Đại học văn bằng 2
Bảng 2.4 Các ngành đào tạo hệ đại học văn bằng 2
Kiến trúc
Kỹ thuật điều khiển và tự
22 Kinh tế xây dựng
động hóa
(Nguồn: Phòng Tư vấn tuyển sinh - truyền thông HUTECH)
Ngành đào tạo
Stt
Ngành đào tạo
Stt
1
Kỹ thuật công trình xây dựng
Stt
1
Kỹ thuật điện tử, truyền thông
8
Công nghệ sinh học
9
Quản trị kinh doanh
3
(Điện công nghiệp)
Kỹ thuật cơ - điện tử
10
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
4
Công nghệ thông tin
11
Kế toán
Ngành đào tạo
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ
hành
(Nguồn: Phòng Tư vấn tuyển sinh - truyền thông HUTECH)
Cao đẳng thực hành
Bảng 2.9 Các ngành đào tạo hệ cao đẳng thực hành
Ngôn ngữ Anh (thương mại – du
6
7
Kỹ thuật môi trường
13
lịch, tổng quát – dịch thuật, định
hướng giảng dạy)
Công nghệ thực phẩm
(Nguồn: Phòng Tư vấn tuyển sinh - truyền thông HUTECH)
Đại học liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp
Bảng 2.6 Các ngành đào tạo hệ đại học liên thông từ trung cấp
Stt
Ngành đào tạo
Stt
2
Kỹ thuật điện, điện tử
5
Quản trị kinh doanh
3
Công nghệ thông tin
6
Kế toán
(Nguồn: Phòng Tư vấn tuyển sinh - truyền thông HUTECH)
Ngành đào tạo
Stt
Ngành đào tạo
1
2
Tài chính – Tín dụng
Kế toán doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Tư vấn tuyển sinh - truyền thông HUTECH)
Ngành đào tạo
1
Stt
Stt
Trung cấp chuyên nghiệp
Bảng 2.10 Các ngành đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
Stt
Ngành đào tạo
Stt
Ngành đào tạo
Xây dựng dân dụng và công
1
Tài chính - Ngân hàng
4
2
học Công nghệ TP. HCM
HUTECH đã đăng ký hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Ngày 29/9/2010,
2.3.1 Các yếu tố môi trường bên trong
HUTECH đã chính thức nhận quyết định về việc cấp giấy chứng nhận hệ thống
2.3.1.1 Tổ chức và quản lý đào tạo
quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 do Trung tâm Chứng nhận Phù hợp -
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của một trường đại học, HUTECH đã tổ
QUACERT cấp.
chức bộ máy quản lý một cách chặt chẽ, phân cấp thành các khối quản lý như: khối
Hệ thống này đề ra các bước của quy trình hoạt động cho tất cả công tác của
Phòng, Ban; khối Khoa, Viện, Trung tâm đào tạo. Các phòng ban có sự phân chia
trường. Bên cạnh đó, hệ thống còn đề ra mục tiêu, sứ mạng, trách nhiệm của từng
trách nhiệm cụ thể, rõ ràng, do đó tập trung chuyên môn hóa cao vào chức năng của
khoa, phòng, ban,... từ lãnh đạo cho đến nhân viên. Hệ thống quản lý chất lượng
mình nhằm hoàn thành tốt công tác đã được Ban giám hiệu chỉ định. Đặc biệt, sự
Bộ GD&ĐT, Trường đã ban hành nhiều quy chế như quy chế học vụ để cụ thể hóa
mạng máy tính. Edusoft cũng là công cụ hữu ích hỗ trợ đạt được các tiêu chí kiểm
các điều khoản theo đặc điểm riêng của mình, từ đó tạo thuận lợi cho cán bộ quản lý
định chất lượng. Đồng thời, công tác quản lý giảng viên, kể cả giảng viên thỉnh
đào tạo.
giảng cũng được tin học hóa bằng phần mềm quản lý giảng viên.
Trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành, Trường xây dựng
Tất cả ứng dụng trên phần mềm giúp công tác quản lý của nhà trường khoa
chương trình đào tạo phù hợp với từng khóa, ngành cụ thể. Dựa vào chương trình
học hơn, hệ thống, chính xác, minh bạch, nhanh chóng hơn, vừa thuận lợi cho người
đào tạo sẽ phân ra kế hoạch giảng dạy theo từng học kỳ. Từng năm học, phòng Đào
học, vừa tiết kiệm thời gian và kinh phí cho nhà trường.
tạo sẽ lập biểu đồ năm học cụ thể để các đơn vị căn cứ theo đó thực hiện đúng tiến
độ đã đề ra.
Bên cạnh đó, Trường cũng đã xây dựng thành công hệ thống trang web của
các Phòng, Khoa, Ban riêng biệt trong toàn trường. Website của Nhà trường không
ngoài công lập với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại luôn được đổi mới phục vụ nhu
hiện đại, hệ thống máy lạnh được nâng cấp mới,… HUTECH đã đầu tư rất nhiều và
cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên (SV) và giảng viên (GV). Để đảm bảo chất
kỹ càng cho hệ thống phòng học, nhằm đảm bảo chất lượng dạy và học, tạo nền
lượng đào tạo, bên cạnh xây dựng mới các phòng học giảng đường, HUTECH còn
tảng cho năng lực cạnh tranh của trường.
đầu tư nâng cấp các phòng thực hành, cơ sở thí nghiệm hiện đại theo tiêu chuẩn hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành
Ưu điểm nổi bật nhất của hệ thống CSVC tại HUTECH là các trang thiết bị
hiện đại phục vụ cho các môn học thực hành trong chương trình đào tạo, giúp sinh
Hệ thống phòng học, giảng đường, trang thiết bị giảng dạy
Hiện tại, HUTECH có 03 cơ sở nằm tại những vị trí thuận lợi với khoảng
viên tiếp cận được môi trường làm việc thực tế. HUTECH đã đầu tư xây dựng, nâng
cách giữa các cơ sở không quá 1km, với gần 300 phòng học được trang bị đầy đủ
cấp trang thiết bị một số phòng thí nghiệm (TN), thực hành (TH) theo đặc thù của
âm thanh, ánh sáng đạt chuẩn và hệ thống máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy.
1
2
3
Phòng học, giảng
đường
Phòng multimedia
(Ngoại ngữ)
Phòng máy tính
300
03
12
35,000
152
2,850
- Máy chiếu
- Âm thanh
278 Lý thuyết
(Nguồn: Phòng Quản trị HUTECH)
31
32
Bảng 2.12 Thống kê số lượng phòng thí nghiệm, xưởng, cơ sở thực hành
Stt
1
2
Tên phòng thí nghiệm,
xưởng, cơ sở thực hành
Diện
tích
(m2)
Danh mục trang thiết bị chính
hỗ trợ thí nghiệm, thực hành
Tên thiết bị
Số
lượng
(máy)
thuật, HUTECH đã góp phần vào việc phát triển các yếu tố kinh tế - kỹ thuật thông
3
Trung tâm TN Điện tử
365
Khoa Điện tử
4
Trung tâm TN Cơ - Điện 365
Tự động hóa
Khoa Điện tử
5
Phòng Nghiệp vụ Bar
60
Khoa QTKD
thuật, các tiến bộ kỹ thuật mới,… với hệ thống máy tính được kết nối Internet giúp
6
Phòng TH Nghiệp vụ Buồng
Xưởng Họa thất 1
120
11
Xưởng Họa thất 2
120
qua các công trình nghiên cứu khoa học của SV và GV.
Để đạt được thành tích như vậy, HUTECH mạnh dạn đầu tư xây dựng thư
viện hiện đại với hệ thống sách, giáo trình về các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ
- Máy tính
- Máy lạnh
- Tivi
20
02
01
- Máy tính
- Máy lạnh
- Tivi
20
02
01
lục
(Nguồn: Phòng Quản trị HUTECH)
truy
cập
trực
tuyến
(OPAC)
và
thư
viện
điện
tử
HUTECH
(http://lib.hutech.edu.vn) đã hỗ trợ rất nhiều cho người đọc, cũng như công tác quản
lý thư viện ngày càng hiệu quả.
chính cho gia đình. Nhằm giảm gánh nặng cho gia đình, nhiều SV đã chọn giải pháp
Chương trình
khung của Bộ
GD&ĐT
Điều
chỉnh
CTĐT
làm đi làm thêm như gia sư, phục vụ, bán hàng... Nếu trường có ký túc xá dành
riêng cho SV sẽ giúp SV yên tâm và có nhiều thời gian hơn cho học tập. Đây cũng
CTĐT chính thức
là một yếu tố bất lợi cho năng lực cạnh tranh của HUTECH.
2.3.1.3 Chương trình đào tạo
Sơ đồ 2.2 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
đảm bảo chất lượng đào tạo ở mọi cấp, ngành học. HUTECH xây dựng chương đào
Việc xây dựng CTĐT có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của
tạo trên cơ sở chương trình khung của bộ GD&ĐT và được công bố rộng rãi trên
một trường đại học, CTĐT phản ánh chất lượng sinh viên khi ra trường sẽ đáp ứng
trang thông tin điện tử của HUTECH.
ngành, thành viên BGH sẽ xem xét và điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp.
thuật đã không ngừng thúc đẩy con người phải tham gia học tập dưới nhiều hình
Nếu hội đồng khoa học của Trường đã thông qua CTĐT thì hiệu trưởng sẽ ký quyết
thức. Vì thế, HUTECH cũng xây dựng CTĐT nhằm đáp ứng nhu cầu này. Các
35
36
CTĐT được xây dựng đổi mới lấy người học là trung tâm, phương thức đào tạo đa
HUTECH đang gia tăng số lượng giảng viên (GV), cán bộ quản lý và phục vụ
dạng luôn được rà soát bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện ở các ngành, các chuyên
(CBQL & PV) theo từng năm.
ngành dựa trên ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp, của nhu cầu xã hội và các
Bảng 2.13 Cơ cấu nguồn nhân lực từ 2010 - 2013
thành viên hội đồng khoa học .
Chương trình đào tạo có đầy đủ các đề cương chi tiết, được điều chỉnh bổ
sung, kiểm soát và thực thi nhằm đảm bảo chất lượng thông qua hệ thống quản lý
(%)
túy cung cấp những kiến thức cho người học mà nó phải tạo ra được quá trình tự
CBQL& PV
187
41
308
32
121
học, tự chịu trách nhiệm về việc học của sinh viên.
Giảng viên
271
59
660
68
389 143,5
500
Số lượng
đánh giá những ưu khuyết của chương trình đào tạo đã có cho phép phát huy những
400
300
mới.
200
2.3.1.4 Nguồn nhân lực
100
Từ những ngày đầu thành lập năm 1995, HUTECH luôn quan tâm đến phát
triển nguồn nhân lực để tăng hiệu quả quản lý cũng như chất lượng đào tạo. Hằng
năm, nhà trường luôn tổ chức tuyển dụng, mở rộng nguồn lực để đảm bảo đáp ứng
kịp thời quy mô đào tạo liên tục phát triển. Các nguồn tuyển dụng của HUTECH rất
phong phú, từ các cán bộ đầu ngành hay sinh viên mới ra trường đều mong muốn
hợp tác với HUTECH. Với chính sách ưu đãi nhân tài, HUTECH sẵn sàng tổ chức
các chương trình đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn để nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và chất lượng nguồn nhân lực. Với chủ trương phát triển của mình,
660
600
Cán bộ quản lý và phục vụ