ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI VĂN THANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÌNH HÚC, HUYỆN BÌNH LIÊU,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 – 6/2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Dƣơng Thị Thanh Hà
THÁI NGUYÊN – 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường, với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết chuyên môn vững vàng. Quãng thời gian thực tập
tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ
thống lại toàn bộ chương trình đã học và vận dụng lý thuyết vào trong thực
tiễn. Để qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương
pháp làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của
thực tiễn công việc.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài nguyên tôi đã tiến
hành đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã
Tình Húc, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 6/2014”.
Hoàn thành được đề tài này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Tài Nguyên, cùng các thầy cô giáo trong trường luôn quan tâm, dạy bảo,
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt bốn năm
học vừa qua. Đặc biệt tôi xin bày tỏ long biết ơn giảng viên TH.S Dƣơng Thị
Thanh Hà đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng lực
còn hạn chế nên luận văn của tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn để bài luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tình Húc giai đoạn 2012 – 6/2014: .........................................................49
Bảng 4.17: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa
bàn xã Tình Húc giai đoạn 2012 -6/ 2014 ...............................................50
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
- UBND
: Ủy ban nhân dân
- TNMT
: Tài nguyên Môi trường
- KH
: Kế hoạch
- QH
: Quy hoạch
- KHSDĐ
: Kế hoạch sử dụng đất
- QHSDĐ
- DT
: Diện tích
- HGĐ
: Hộ gia đình
- CP
: Chính Phủ
- UBND
: Ủy Ban Nhân Dân
- NĐ
: Nghị Định
- TT
: Thông tư
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẤU ....................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
quản lý nhà nước về đất đai ..............................................................................22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................22
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................ 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ........................................................23
4.1.1.Điều kiện tự nhiên ...................................................................................23
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội: ........................................................................26
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 và biến động đất đai giai đoạn 2012 –
6/2014 ........................................................................................................................30
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 ......................................................30
4.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2012 – 6/2014 ............................................32
4.3. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tình Húc huyện Bình
Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 6/2014........................................................32
4.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó .................................................................32
4.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính .......................................................................................33
4.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. ................................34
4.3.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.....37
4.3.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất .........................................................................39
4.3.6. Thống kê, kiểm kê đất đai ......................................................................44
4.3.7. Quản lý tài chính về đất đai ....................................................................45
4.3.8. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản ............................................................................................................47
4.3.9. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ...... 47
4.3.10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai .........................................................48
sản công khác để tài nguyên, vốn và các loại tài sản công được quản lý, sử dụng có
hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí Đất đai, tài nguyên, vốn, tài sản
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu được giao cho các chủ thể thuộc mọi thành phàn
kinh tế sử dụng theo nguyên tắc hiệu quả. Các chủ thể có quyền và nghĩa vụ như
nhau trong sử dụng có hiệu quả nguồn lực Nhà nước”.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan hệ đất đai
không chỉ là các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng
bỏng phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất. Các
quan hệ đất đai chuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển
thành các quan hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử dụng một loại tư liệu sản xuất đặc
biệt quan trọng. Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất
đai theo kịp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó Đảng và nhà nước luôn khuyến
khích động viên các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả
cao theo pháp luật. Tuy vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất
cả các hoạt động kinh tế xã hội do các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó
những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo ðýợc các lợi
ích của người sử dụng đất.
Thêm vào đó hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tượng sử
dụng còn hạn chế dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây
nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế xã hội.
2
Đối với xã Tình Húc, là một xã miền núi, sản xuất nô ng nghiệp là chủ yếu,
hạ tầng cơ sở và kỹ thuật mặc dù đã và đang được đầu tư nhưng chưa đồng bộ và
phát triển, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn. Việc đo đạc bản đồ kéo dài
trong nhiều năm nên công tác quản lý và đưa vào sử dụng còn nhiều bất cập. Nhiều
diện tích trước đây cấp theo bản đồ cũ hay cấp không tờ không thửa khi đo đạc lại
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Căn cứ pháp lý của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai
3
Để công tác quản lý về đất đai được thuận lợi Nhà nước đã ban hành 1 số
văn bản luật và dưới luật sau:
- Luật Đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003
- Luật đất đai 2013 của quốc hội ban hành ngày 29/11/2013
- Hiến pháp 1992
- Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm
2003 ban hành ngày 29/10/2004
- Quyết định 11/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đăng ký QSDĐ, lập hồ sơ địa chính, cấp
CGNQSDĐ thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất ban hành ngày
22/9/2007.
- Chỉ thị 02/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tiếp tục
triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 ban hành ngày 19/11/2007.
- Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất ban hành ngày 13/01/2008.
- Công văn số 12/BTNMT-ĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
đăng ký giao dịch quyền sử dụng đất ban hành ngày 03/01/2008.
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai ban
hành ngày 31/01/2008.
- Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường ngày
02/06/1014 quy định về hồ sơ đất , cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
thu hồi đất
- Thông tư số 35/2014-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định về điều tra và
đánh giá đất đai
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê,
kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất ngày 15/5/2014
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất ngày
15/5/2014
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước ngày 15/05/2014
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất ngày 15/05/2014
5
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở Việt
Nam theo Luật đất đai 2003
Tại khoản 2 điều 6 Luật Đất đai 2003 [5] có quy định 13 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai như sau:
1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8.Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
2.3. Khái quát tình hình quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở nƣớc ta từ khi thực
hiện Luật Đất đai 2003 đến nay.
2.3.1. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
2.31.1. Một số kết quả đạt được:
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Việc soạn thảo, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất đai chính xác, hiệu quả và kịp thời là công việc quan trọng của cơ quan
quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương.
sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng
phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền
vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước thực
hiện theo các phương pháp:
(1) Quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất
phải bảo đảm dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đã được
Quốc hội quyết định; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của cả nước đến các vùng, các địa
8
phương đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
của đất nước.
(2) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là
nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các địa phương có điều kiện phát
triển công nghiệp với các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã
hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa
tại các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để
giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất.
(3) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế
hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
Có cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công
nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại các vùng
trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc sử dụng đất trồng lúa tại khu vực
Kết quả kiểm tra cho thấy cả nước đã có trên 144.000 tổ chức đang sử dụng
trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên). Trong số đó có 1,97 %
số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn đất trái phép; 2,85 % số tổ chức được giao
đất nhưng chưa sử dụng; 2,29 % số tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc
hội và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 40,1 triệu
giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 92,2% diện tích các loại đất
cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 39,2
triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 21,7 triệu ha, đạt 92,1% diện tích cần
cấp và đạt 94,0% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận.Như vậy, sau hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Chỉ thị
số 1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 7,5 triệu
giấy chứng nhận lần đầu; riêng năm 2013 cấp được 5,6 triệu giấy chứng nhận,
với diện tích 2,6 triệu ha, nhiều hơn 3,2 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhận
năm 2012.Đến nay, cả nước có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng
diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận); còn 5 tỉnh chưa hoàn thành cơ
bản (đạt dưới 85% diện tích cần cấp giấy) gồm Lai Châu; Hưng Yên; Hải
Dương, Đắk Lắk và Bình Phước.
Tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 5.234.000 giấy chứng nhận với diện
tích 126.000 ha, đạt 94,4%; trong đó có 41 tỉnh cơ bản hoàn thành đạt trên 85%; còn
22 tỉnh đạt dưới 85%, đặc biệt còn 6 tỉnh đạt thấp dưới 70% gồm: Tuyên Quang,
Lai Châu, Hưng Yên, Bình Định, Bình Thuận, Kiên Giang.
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 12.670.000 giấy chứng nhận với
10
11
* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất
Về công tác thanh tra, kiểm tra, trong năm 2014, toàn ngành tài nguyên và
môi trường đã tổ chức 2.654 đoàn thanh tra, kiểm tra đối với 7.841 tổ chức, cá nhân
trên toàn bộ các lĩnh vực quản lý nhà nước; xử phạt vi phạm hành chính 1.751 tổ
chức, cá nhân với số tiền 141 tỷ đồng, kiến nghị truy thu nộp ngân sách nhà nước
1,7 tỷ đồng; thu hồi 1.286 ha đất, 102 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 05 giấy
phép hoạt động khoáng sản, tạm đình chỉ hoạt động 37 cơ sở gây ô nhiễm môi
trường theo quy định tại Nghị định số 179/2013/NQ-CP; đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện 596 kết luận thanh tra. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành 76 đoàn
thanh tra, kiểm tra với 967 tổ chức, cá nhân; xử phạt vi phạm hành chính 247 tổ
chức với số tiền hơn 42 tỷ đồng, kiến nghị thu hồi 2 ha đất. Qua công tác thanh tra,
kiểm tra đã chỉ ra được những yếu kém, hạn chế và các sai phạm; kiến nghị và xử lý
kịp thời đối với những tổ chức, cá nhân có vi phạm, góp phần hỗ trợ tích cực trong
công tác quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường.
Về công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, toàn
ngành đã tiếp nhận 14.066 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, đã giải quyết 2.626/3.628
vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm được giao, đạt 72%. Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã tiếp nhận 4.021 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó có 3.926 đơn
thuộc lĩnh vực đất đai; 63% đơn trùng, không đủ điều kiện xử lý; có 14 vụ việc Thủ
tướng Chính phủ giao, 20 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ. Bộ đã thẩm
tra, xác minh 26/29 vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết (có 09 vụ việc
từ năm 2013 chuyển sang), đã ban hành văn bản giải quyết 17 vụ việc. Các Sở Tài
nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 10.045 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó
55% đơn thuộc lĩnh vực đất đai; 7.434 đơn đủ điều kiện xử lý, trong đó có 3.573 vụ
việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đã tham
mưu giải quyết 2.591 vụ thuộc thẩm quyền, đạt 73%.
Nguồn [7]
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường ngày
19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 23/2014/TT- BTBMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường ngày
19/05/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất
- Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường ngày
02/06/1014 quy định về hồ sơ đất , cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
thu hồi đất
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đất đai
- Thông tư số 35/2014-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định về điều tra và
đánh giá đất đai Nguồn [9]
13
* Công tác đo đạc bản đồ:
Từ năm 2010 đến 2014 ngành đo đạc, bản đồ Quảng Ninh đã đo đạc bản đồ
địa chính chính qui tại 85 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Hiện nay ngành đo
đạc và bản đồ của tỉnh đang thực hiện dự án đo đạc bản đồ thành lập hồ sơ địa chính
TP Móng Cái trên địa bàn 15 phường, xã với diện tích là 12.867 ha; dự án đo đạc
bản đồ thành lập hồ sơ địa chính 7 xã và thị trấn Đầm Hà ( huyện Đầm Hà) với diện
tích là 11.520,4 ha. Bên cạnh đó, dự án đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000 lập hồ
sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh đang
được đẩy nhanh tiến độ. Hiện nay tại địa bàn các xã đang tiến hành phần ngoại
nghiệp là tách thửa đất theo từng chủ sử dụng và cấp giấy CNQSDĐ. Như vậy, trên
địa bàn toàn tỉnh hiện đã đo đạc thành lập bản đồ địa chính với tổng diện tích
380.000 ha, đạt khoảng 63% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (tổng diện tích tự
nhiên là 609.897,0 ha) trên địa bàn với 90/186 xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện,
án đối với sự phát triển của địa phương; cơ chế, chính sách hỗ trợ, bồi thường
GPMB. Sở Tài nguyên - Môi trường, đơn vị chủ chốt trong thực hiện công tác
GPMB đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kịp thời các quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nhằm cụ thể hoá và cập nhật các quy
định mới của Trung ương theo quy định của Luật Đất đai 2003 và mới đây là Luật
Đất đai năm 2013. Đặc biệt, Sở đã vận dụng khung giá bồi thường về đất, nhà ở, vật
kiến trúc sát với giá thị trường, nhằm giúp những hộ dân bị giải toả đủ điều kiện để
xây dựng nơi ở mới hoặc mua lại được diện tích đất tương ứng. Cùng với đó, Trung
tâm PTQĐ tỉnh còn tập trung tháo gỡ những vướng mắc, tồn tại theo đề nghị của
các địa phương. Qua đó, kịp thời phát hiện những bất hợp lý, những vấn đề mới
phát sinh trong công tác GPMB để đề xuất với tỉnh hướng xử lý.
Nguồn [12]
* Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai:
Về kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong năm qua, các ngành
tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết 2005/2065 vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai
thuộc thẩm quyền. Qua đó phát hiện trên 425.459m2 đất vi phạm, xử lý vi phạm
hành chính trên 230 triệu đồng, thu hồi 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nhiều vụ việc tồn đọng kéo dài, phức tạp đã cơ bản được giải quyết. Số vụ việc
khiếu kiện đông người ít phát sinh, tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo đạt cao...
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất ở Quảng Ninh diễn ra khá tốt,
và định kì. Ngày 17/02/2013 có Nghị quyết số 22/NQ-CP về việc lập quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 kì đầu (2011-2015) của tỉnh
Quảng Ninh gồm một số mục tiêu sau:
- Xác định đất lúa, công khai diện tích trồng lúa, rừng phòng hộ, đặc dụng
cần bảo vệ nghiêm ngặt
- Công khai quy hoạch kế hoạch sử đụng đất ngay khi được phê duyệt, tuyên
truyền cho người dân các quy định của pháp luật để người dân nắm rõ và làm theo
bản đồ địa chính 05 xã với diện tích đã lập bản đồ địa chính để phục vụ cấp và cấp
đổi GCNQSDĐ. Tính đến nay, toàn tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành đo đạc, lập bản đồ
địa chính chính quy là 218/277 xã, phường, thị trấn, với diện tích đã lập bản đồ địa
chính là 258.418,67 ha, chiếm 73,14% so với diện tích đất tự nhiên. Đã có 142 xã
thực hiện cấp và cấp đổi GCN theo tài liệu bản đồ chính quy
16
Năm 2014, toàn tỉnh đã đăng ký kê khai được 15.330 hồ sơ với diện tích
3.056.97 ha, đã cấp được 10.848 GCN với diện tích 3.130,02 ha. Kết quả lũy kế
toàn tỉnh đã kê khai đăng ký được 707.639 giấy với diện tích 246.146,77 ha. Đã cấp
được 693.102 GCN với diện tích 244.118,80 ha/ 264.070,95 ha diện tích cần cấp đạt
tỷ lệ 92,44% tổng diện tích cần cấp GCN. Đã cơ bản hoàn thành và tổ chức hội nghị
tổng kết công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cơ quan
đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng số GCN đã cấp là
4.517/4.906 GCN cần cấp, với diện tích 817,48 ha, đạt 92,1%
Về xây dựng cơ sở dữ liệu: Phú Thọ chọn huyện Yên Lập làm điểm về xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai, hiện nay đã cơ bản xong khâu cấp GCN cho 16/17 xã,
đang chuẩn bị triển khai việc nhập dữ liệu, dự án này sẽ tập trung thực hiện trong
năm 2015. Đã xây dựng dự án cơ sở dữ liệu đất đai các tổ chức trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ, đã tổ chức hội thảo, nay đang được hoàn chỉnh để UBND tỉnh phê duyệt.
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Hoàn thành công tác thống kê đất đai năm
2013; ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 4153/KH-UBND ngày 26/9/2014 về
việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Sở Tài nguyên và
Môi trường lập Phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
đang được Sở Tài chính thẩm định trước khi UBND tỉnh phê duyệt.
Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của 3 cấp tỉnh,
huyện, xã trên địa bàn Phú Thọ đã được phê duyệt, bao gồm Quy hoạch sử dụng đất cấp
đầu đã thu hút được đầu tư từ các dự án trong và ngoài nước vào tỉnh Phú Thọ.
Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực đất đai đã được UBND tỉnh quan tâm: UBND
tỉnh đã cấp kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức triển khai, tuyên
truyền pháp luật về đất đai; bố trí trong dự toán chi 10% nguồn thu tiền sử dụng đất
cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo
đúng chỉ tiêu kế hoạch.
Bên cạnh đó công tác kiện toàn tổ chức, bộ máy về đất đai cũng được thực
hiện đúng chỉ đạo. Sở Tài nguyên và Môi trường đang hoàn chỉnh Đề án thành lập
Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thành và đi vào hoạt động trước 31/12/2014.
Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong
năm 2014 đã tổ chức thực hiện và đạt được những kết quả khá tích cực và toàn diện
trên các lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo chỉ đạo của Bộ tài nguyên và Môi
trường, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao.
Nguồn[10]
2.3.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tỉnh Cao Bằng
*Công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Sau Luật Đất đai năm 2003, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) và đã được Chính phủ phê duyệt năm 2007 tại
Quyết định số 18/2007/NQ-CP ngày 08/2/2007.
Cho đến hết tháng 12 năm 2013 đã có 186/199 xã, phường, thị trấn của 13