Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh ở một số trường trung học phổ thông thành phố đà lạt, tỉnh lâm đồng - Pdf 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC



NGUYỄN HOÀNG THU OANH

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CHA MẸ HỌC SINH
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC



NGUYỄN HOÀNG THU OANH

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CHA MẸ HỌC SINH
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục


1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu........................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CHA MẸ
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1

Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 5

1.1.1

Lịch sử nghiên cứu vấn đề hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ

nhiệm và cha mẹ học sinh ............................................................................. 5
1.1.2

Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về việc tổ chức phối

hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh ..................................................... 7
1.2

Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ................................................. 10

1.2.1



Chức năng quản lý ................................................................................ 15

1.3.1

Kế hoạch hóa (lập kế hoạch) ......................................................... 15

1.3.2

Tổ chức ........................................................................................... 18

1.3.3

Lãnh đạo (chỉ đạo) ......................................................................... 20

1.3.4

Kiểm tra .......................................................................................... 22

1.4

Vai trò của giáo viên chủ nhiệm........................................................... 25

1.4.1

Thay mặt hiệu trưởng quản lí một lớp học .................................... 25

1.4.2

Người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp ........... 26

1.8.3

Giáo dục thẩm mỹ .......................................................................... 30

1.8.4

Giáo dục thể chất ........................................................................... 30

1.8.5

Giáo dục lao động, hướng nghiệp ................................................. 30

1.9

Nội dung về hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ

học sinh .......................................................................................................... 31
1.9.1

Giáo viên chủ nhiệm tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh ................ 31

1.9.2

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh ...... 32

1.9.3

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cha mẹ học sinh ...................... 33

1.9.4

2.1.2

Khái quát tình hình kinh tế, xã hội ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm

Đồng

........................................................................................................ 41

2.1.3

Khái quát tình hình giáo dục, đào tạo ở thành phố Đà Lạt, tỉnh

Lâm Đồng .......................................................................................................
43
2.2

Thực trạng hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ

học sinh ở một số trường trung học phổ thông thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm
Đồng48
2.2.1

Thực trạng hoạt động tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh của giáo

viên chủ nhiệm ............................................................................................ 49
2.2.2

Thực trạng hoạt động phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh

của giáo viên chủ nhiệm ............................................................................. 53

2.3.2

Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên

chủ nhiệm với ban đại diện cha mẹ học sinh .............................................. 68
2.3.3

Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên

chủ nhiệm và cha mẹ học sinh .................................................................... 70
2.3.4

Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động bồi dưỡng nhận thức và

lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh của giáo viên chủ nhiệm ................ 74
2.3.5

Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo

viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh của hiệu trưởng ở một số trường trung
học phổ thông thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ...................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 78
1. Kết luận ................................................................................................ 78
2. Kiến nghị giải pháp .............................................................................. 81
2.1

Kiến nghị đối với giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ

thông thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ................................................ 81
2.2

Học sinh

HT

Hiệu trưởng

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Kí hiệu

Tên bảng

Trang

1

Số lượng cán bộ giáo viên và học sinh ở một
Bảng 2.1 số trường THPT thành phố Đà Lạt năm học
2014 – 2015.



50

6

Bảng 2.6

Thực trạng hoạt động phối hợp với ban đại
diện cha mẹ học sinh của giáo viên chủ nhiệm

53

7

Thực trạng thực hiện hoạt động hoạt động
Bảng 2.7 phối hợp với cha mẹ học sinh của giáo viên
chủ nhiệm

56

8

Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nhận thức và
Bảng 2.8 lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh của giáo
viên chủ nhiệm

59

9


12

Bảng
2.12

Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động
phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha

71

mẹ học sinh

13

Bảng
2.13

Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động
bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho
cha mẹ học sinh của giáo viên chủ nhiệm

74


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
học kỹ thuật thì tri thức chính là nền tảng của sự phát triển đó. Vì thế giáo

28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định.
Nhưng, vẫn còn một số bậc cha mẹ học sinh, bộ phận xã hội quan niệm
môi trường giáo dục duy nhất cho con cái họ là nhà trường hay một số bộ
phận giáo viên chủ nhiệm chỉ tập trung vào chất lượng học tập, thành tích thi
đua mà chưa chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh. Do đó, công
tác quản lý của hiệu trưởng hay ban giám hiệu nhà trường đối với hoạt động
phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh ở trường trung học
phổ thông là điều hết sức cần thiết để tạo sự thống nhất, đồng bộ trong giáo
dục học sinh.
Xuất phát từ những yếu tố trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng
quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh
ở một số trường trung học phổ thông thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”
nhằm có cái nhìn thực tế cũng như kinh nghiệm cho bản thân, cho nghề
nghiệp sau này.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt
động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh ở một số trường
trung học phổ thông thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ở
trường trung học phổ thông.


3


4

3.2. Đối tượng nghiên cứu

liệu khoa học, các văn bản (Điều lệ, thông tư…) và những vấn đề lý luận có
liên quan đến sự quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động phối hợp giữa
giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn: trao đổi với ban giám hiệu, giáo viên, cha
mẹ học sinh và học sinh để có những nhận xét đánh giá về thực trạng thực
hiện hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh. Đồng
thời nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn của nhà trường cũng như thu
thập thêm thông tin cho đề tài nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng bảng khảo sát và
tiến hành khảo sát trên hai đối tượng là giáo viên chủ nhiệm và ban giám
hiệu nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên
chủ nhiệm và cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục học sinh ở các trường
trung học phổ thông.
7.2.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: dùng toán thống kê
để tính điểm trung bình về mức độ thực hiện, kết quả thực hiện một số hoạt
động quản lý và phối hợp giữa các giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu các sản
phẩm của giáo viên chủ nhiệm như: kế hoạch, báo cáo, sổ chủ nhiệm…; các
sản phẩm của cán bộ quản lý như: kế hoạch, bảng tổng kết…. để đánh giá
thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ
học sinh.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI
HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CHA MẸ HỌC SINH Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

hệ thống cơ sở lý luận vững chắc; nhấn mạnh tầm vai trò của cha mẹ học
sinh trong hoạt động phối hợp; đánh giá thực trạng và đề ra những giải pháp
duy trì, phát huy mối quan hệ, hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm,
nhà trường và cha mẹ học sinh trong xây dựng, duy trì, thống nhất môi
trường giáo dục góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Với nhóm đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình ở các trường mầm non, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh” của tác
giả Tạ Thị Thanh An; “Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha
mẹ học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng nông thôn thị xã Bà Rịa
Vũng Tàu” của tác giả Dương Văn Thạnh; “Thực trạng quản lý sự phối hợp
giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường
trung học phổ thông huyện Cần Đước, tỉnh Long An” của tác giả Hồ Văn
Thơm; “Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình
ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bình Dương” của Trương Hải
Thanh…. đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự phối hợp giữa nhà trường và
gia đình theo từng cấp học (mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
với các nội dung hoạt động, quản lý phối hợp tương ứng. Qua các khảo sát,
đánh giá tác giả đã khái quát và làm rõ thực trạng quản lý, thực trạng phối
hợp trong giáo dục giữa nhà trường và gia đình, cha mẹ học sinh theo nhiều
phương diện khác nhau. Ở mỗi đề tài, các tác giả cũng đã nêu rõ ưu điểm,


8

hạn chế trong tổ chức thực hiện phối hợp và chức năng quản lý của cán bộ
quản lý. Đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý.
Với nhóm đề tài “Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu
trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai”
của tác giả Phan Duy Khánh; “Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp
của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông quận 2, thành phố Hồ Chí

các lực lượng giáo dục: “…Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội,
của Nhà nước và mỗi cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân. Cần kết
hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh; người lớn làm gương cho con trẻ noi
theo…”
Ở Chương VI: nhà trường, gia đình và xã hội của luật Giáo dục năm 2005
cũng đã quy định sự phối hợp giữa ba môi trường, lực lượng giáo dục này.
Trong đó, điều 94 quy định trách nhiệm của gia đình: “Cha mẹ hoặc người
giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho
con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các họat
động của nhà trường. Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia
đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm
giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục” [7]. Điều 95 quy định về quyền của cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh: “Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có quyền yêu
cầu nhà trường cho biết kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người
được giám hộ; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà
trường và các hoạt động của cha mẹ học sinh trong nhà trường; yêu cầu nhà
trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có
liên quan đến việc giáo dục con em hoặc người được giám hộ” [7].


10

Ở chương VII: quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của điều lệ
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày
28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), điều 45 cũng đã quy
định trách nhiệm của nhà trường: “Nhà trường phải chủ động phối hợp

Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) gồm hai quá trình tích hợp với
nhau: quá trình “Quản” là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì trạng thái ổn định; quá
trình “lý” là sựu sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ phát triển . Do đó,
tùy theo cách tiếp cận đối tượng của mỗi môn khoa học, của từng tác giả mà
có nhiều định nghĩa về quản lý:
Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định” [21].
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ học: “Quản lý là trông coi
và giữ gìn các hoạt động theo những nhu cầu nhất định, tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những nhu cầu nhất định” [20].
Theo tác giả Hoàng Tâm Sơn: “Quản lý là quá trình tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động
của môi trường” [22].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14] .
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [22].


12

Theo tác giả Trần Anh Tuấn: “Quản lý là những hoạt động cần thiết phải
được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt
được những mục tiêu chung” [22].
Mặc dù các định nghĩa về quản lý có khác nhau nhưng nhìn chung chúng
đều chứa đựng bản chất, nét đặc trung của chức năng quản lý: kế hoạch, tổ

tập thể: Bộ Giáo dục & Đào tạo, Ban giám hiệu…) và đối tượng bị quản lý
(nhân tố mà chủ thể quản lý nhằm vào để tác động); với thông tin hai chiều
từ chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lý hoặc thông tin phản hồi từ đối
tượng bị quản lý đến chủ thể quản lý và chủ thể quản lí cùng đối tượng bị
quản lý phải có khả năng thích nghi. Đồng thời, quản lý giáo dục nằm trong
phạm trù quản lý xã hội với các đặc trưng riêng: là loại quản lý nhà nước, là
quản lý con người, thuộc phạm trù phương pháp, có các thuộc tính quản lý
xã hội (thuộc tính tổ chức kỹ thuật, thuộc tính kinh tế xã hội), là hệ tự quản
lí, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
1.2.3 Cán bộ quản lý
Theo nghĩa rộng, cán bộ quản lý bao gồm tất cả những người tham gia
vào hệ thống quản lý và hình thành những chức năng nhất định. Đó là tất cả
những người không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Là những
người chỉ huy trong bộ máy quản lý với vai trò là lãnh đạo, có một chức
danh nhất định do nhà nước cấp hoặc do cấp trên bổ nhiệm. Phải chịu trách
nhiệm trước nhà nước và cấp trên trong việc chỉ đạo hoạt động của tổ chức
do mình phụ trách. Hoạt động đặc trưng của họ là đề ra các quyết định và tổ
chức thực hiện các quyết định quản lý. Theo nghĩa hẹp thì cán bộ quản lý
tương ứng với người lãnh đạo cao nhất trong tổ chức.
Như vậy, ở trường trung học phổ thông, cán bộ quản lý chính là đội ngũ
ban giám hiệu với các chức danh: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Trong đó


14

hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm quản lý các hoạt
động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công
nhận, hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: tổ chức bộ máy
nhà trường; xây dựng kế hoạch và tổ chức nhiệm vụ năm học; quản lý giáo
viên, nhân viên học sinh; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra

Giáo dục và Đào tạo) thì có thể khái quát giáo viên chủ nhiệm là một trong
những giáo viên đang giảng dạy ở lớp có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện
đứng ra làm chủ nhiệm lớp trong một năm học hoặc trong tất cả các năm tiếp
theo của cấp học. Giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện nhiệm vụ quản lí lớp
học và là nhân vật chủ chốt, là linh hồn của lớp, người tập hợp, dìu dắt giáo
dục học sinh phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, công dân tốt và
xây dựng một tập thể học sinh vững mạnh.
1.2.6 Ban đại diện cha mẹ học sinh
Theo điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh (Ban hành kèm theo Thông tư
số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo) và điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số:
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) đã quy định các nội dung về: Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp
với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn để giáo dục học sinh;
ban đại diện cha mẹ học sinh trường phối hợp với nhà trường để xây dựng
môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo
dục; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ
học sinh thực hiện.
1.2.7 Quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha
mẹ học sinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status