Header Page 1 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THÁI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ
HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
(TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG)
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM TẤT DONG
THÁI NGUYÊN - 2013
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy, quan tâm và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Xin cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS-TS. Phạm Tất Dong
- Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề
tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng GD&ĐT Thành phố Hạ LongTỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tư liệu để
hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn và
góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn
thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thái
Footer Page 3 of 126.
ii
Header Page 4 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
Header Page 5 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................................ 12
1.1.1. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của các nước trên thế giới.....12
1.1.2. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của giáo dục Việt Nam... 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 15
1.2.1. Khái niệm Giáo dục ................................................................................. 15
1.2.2. Khái niệm quản lý.................................................................................... 15
1.2.3. Quản lý giáo dục ...................................................................................... 17
1.2.4. Sự phối hợp .............................................................................................. 18
1.2.5. Biện pháp ................................................................................................. 19
1.2.6. Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS) ......................................... 19
1.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ................................................ 20
1.4. Vai trò, trách nhiệm của gia đình và chức năng, nhiệm vụ của Ban đại diện
CMHS ................................................................................................................ 22
1.4.1. Vai trò, trách nhiệm của gia đình ............................................................ 22
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của Ban đại diện CMHS ....................................... 23
1.5. Mục tiêu giáo dục phổ thông và những định hướng giáo dục học sinh
THCS trong giai đoạn CNH - HĐH .................................................................. 25
1.5.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông ................................................................... 25
1.5.2. Những định hướng GD học sinh trong giai đoạn mới ............................. 26
1.6. Vai trò việc tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ
học sinh nhằm GD học sinh ............................................................................... 27
1.7. Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS ...................................... 27
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 30
2.2.6. Thực trạng cuả việc tổ chức phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh
trong việc GD học sinh THCS ở Thành phố Hạ Long ..................................... 42
2.2.7. Thực trạng việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với CMHS
của hiệu trưởng .................................................................................................. 45
2.2.7.1. Việc xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với CMHS ....................... 45
2.2.7.2. Các biện pháp chỉ đạo công tác phối hợp với CMHS .......................... 46
2.2.7.3. Việc nâng cao nhận thức của giáo viên và CMHS về công tác phối hợp
giữa nhà trường với gia đình ............................................................................. 47
2.2.7.4. Việc phối hợp công tác với Ban đại diện CMHS nhà trường .............. 47
2.2.7.5.Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác phối hợp với CMHS..... 48
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 52
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG NHẰM
NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC
HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS ............................................................. 53
Footer Page 6 of 126.
v
Header Page 7 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3.1. Cơ sở để xây dựng biện pháp ..................................................................... 53
3.2. Đề xuất các biện pháp ................................................................................ 53
3.2.1. Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ nội dung của hoạt động
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 8 of 126.
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
GVCNL
Giáo viên chủ nhiệm lớp
HS
iv
Header Page 9 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả xếp loại hạnh kiểm THCS từ năm học 2010 – 2011 đến năm
2012 - 2013 ........................................................................................................ 32
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại học lực THCS từ năm học 2010-2011 đến năm học
2012 - 2013 ........................................................................................................ 32
Bảng 2.3: Đối tượng khảo sát thực trạng........................................................... 33
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại đạo đức của 4 trường THCS trong Thành phố từ
năm 2010 đến 2013............................................................................................ 34
Bảng 2.5: Mức độ phụ thuộc kết quả giáo dục học sinh vào việc phối hợp giữa
nhà trường và gia đình ....................................................................................... 37
Bảng 2.6. Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp .................. 40
Bảng 2.7. Lý do của sự phối hợp nhà trường, gia đình nhằm giáo dục học sinh....41
Bảng 2.8: Nội dung phối hợp giữa gia dình và GVCNL................................... 43
Bảng 2.9. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và GVCNL ........................... 44
Bảng 2.10: Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp giữa GVCNL
với cha mẹ học sinh nhằm giáo dục học sinh ................................................. 49
Bảng 3.1: Đối tượng khảo nghiệm .................................................................... 70
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối tượng ................... 71
Footer Page 9 of 126.
Thành phố Hạ long được biết đến là nơi có kì quan thiên nhiên thế giới
mới , nơi giầu tài nguyên nhưng cũng đó có một thời là điểm nóng của các tệ
nạn xã hội do khai thác Than thổ phỉ, kéo theo ma túy, mại dâm…. Hậu quả để
lại là một số học sinh bị cuốn vào vòng xoáy của các tệ nạn làm cho suy thoái
về mặt đạo đức, không phấn đấu học tập chỉ muốn hưởng lạc. Nếu việc giáo
dục học sinh chỉ đơn thuần là dựa vào sự quản lý giáo dục của nhà trường thì là
chưa đủ, do đó rất cần đến sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
giáo dục học sinh .
- Ở trường Trung học cơ sở, người giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) có
vai trò hết sức quan trọng. Trước hết người GVCNL được coi là người thay mặt
Hiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh của một lớp học, là
người gần gũi thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh mỗi
khi các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của lớp.
- GVCNL có trách nhiệm quản lí, điều hành mọi hoạt động của tập thể
lớp và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh trong tập thể đó,
chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình.
- GVCNL là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục đào tạo của
nhà trường, giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, giúp học sinh hình
thành, điều chỉnh, hoàn thiện nhân cách.
Footer Page 11 of 126.
7
Header Page 12 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 13 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trên
địa bàn thành phố Hạ Long) từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác này.
3. Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trên
địa bàn thành phố Hạ Long).
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố
Hạ Long).
Khách thể khảo sát gồm: Hiệu trưởng các trường THCS, Giáo viên chủ
nhiệm lớp, Phụ huynh học sinh bậc Trung học cơ sở.
4. Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu:
Chỉ nghiên cứu biện pháp phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha
mẹ học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố Hạ Long).
- Phạm vi nghiên cứu:
04 trường THCS công lập ở Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập và xử lý các tư liệu có sẵn,
các số liệu, các kết quả nghiên cứu đã công bố trên sách, báo, tạp chí khoa học
về phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo
dục học sinh, tham khảo và sử dụng một số số liệu báo cáo thống kê, khảo sát
của các cơ quan nhà nước quản lý về công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; sử
dụng một số kết quả nghiên cứu khoa học của một số đề tài liên quan đến
GVCN và gia đình.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: quan sát, tham dự, điều tra bằng bảng
hỏi, phỏng vấn sâu.
- Sử lý các số liệu: Bằng phương pháp thống kê xã hội học, xử lý phần
mềm SPSS. 10.0
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến đóng góp.
Footer Page 14 of 126.
10
Header Page 15 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,
luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm
lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trƣờng Trung học cơ
pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong
học sinh”… .Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm
quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việc
thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai
đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa. V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) đã khẳng
định nêú gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích,
nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trường
một nẻo”. Vào đầu thế kỷ 21 này, một số nước phương Tây đã chú ý đề cao
hơn vai trò của cha mẹ trong việc kết hợp với nhà trường để giáo dục trẻ. Ông
Alan Johnson, bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh, trong bài phát biểu gần đây đã kêu
gọi cha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục con em mình cho nhà
trường. Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc phụ huynh rất quan
trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với những kết quả mà trẻ
đạt được từ trường học. (theo báo Tuổi Trẻ ngày 13/11/2006).
Footer Page 16 of 126.
12
Header Page 17 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1.1.2. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của giáo dục Việt Nam
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận
và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường
với gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục gia đình” (Giáo trình
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
quan hệ gia đình tạo nên không khí tâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyết
định đối với những phản ứng của trẻ em. Do đó những ảnh hưởng của gia đình
thời thơ ấu thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và những
đặc điểm của gia đình có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạt
động của trẻ em.
Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt không
thuận lợi trong việc giáo dục trẻ. Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha mẹ
đối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyên
tắc sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái thói hư, tật xấu.
Những cha mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không có tri
thức về khoa học giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn với
giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội.
Do đó nhà trường và xã hội cần phải phối hợp, phát huy những thuận lợi
và khắc phục những mặt không thuận lợi của giáo dục gia đình trong việc giáo
dục thế hệ trẻ. Ngược lại gia đình và xã hội cũng cần phải bổ sung, cộng tác và
phát huy vai trò của giáo dục nhà trường vì mục tiêu chung là làm cho trẻ
“thành người” và “làm người”.
Trong những thập niên vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên
quan đến vấn đề giáo dục , quản lý vấn đề giáo dục ở trung học cơ sở, của một
số tác giả như: Dương Văn Thạnh với đề tài: “Quản lý công tác phối hợp giữa
nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường THCS vùng nông thôn Thị xã Bà
rịa”, Của Nguyễn Thị Hiển với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
giáo dục đạo đức trong nhà trường PTCS”.
Riêng với vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên
chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung
học cơ sở” ở Thành phố Hạ Long vẫn còn là một mảnh đất trống vắng, thiếu
động có tổ chức, có kế hoạch có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấp kiến
thức, kĩ năng, hình thành thái độ, hành vi cho thanh thiếu niên, xây dựng và phát
triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn.
1.2.2. Khái niệm quản lý
QL là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp
tác, kiểm tra, chỉnh lý. Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó, để đạt
năng suất cao, hiệu quả tốt hơn thì vai trò của người đứng đầu một tổ chức là rất
Footer Page 19 of 126.
15
Header Page 20 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
quan trọng. Khái niệm QL được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai
quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức.
Theo góc độ điều khiển học thì QL là hoạt động điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến
khách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con
người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định.
Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định” [35; 800].
Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu
Header Page 22 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạt
động chủ yếu là hoạt động dạy - học, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học
như tổ chức nhân lực, huy động sử dụng nguồn lực và xây dựng các mối quan
hệ. Do đó QL trường học nói chung, trường THCS nói riêng là QL một quá
trình: dạy - học, tổ chức nhân lực, vật lực và các mối quan hệ, trong đó lấy quá
trình dạy học là trọng tâm. Đặc biệt, QL nhà trường là thực hiện đường lối GD
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT
1.2.4. Sự phối hợp
Theo “Từ điển Tiếng Việt thông dụng” của Nxb Giáo Dục năm 2002:
Phối hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ cho nhau. Sự
phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh được hiểu là các thầy cô trong
trường và cha mẹ học sinh có sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ
nhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh xét trong đề tài
này được giới hạn là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh
về học lực và hạnh kiểm. Chủ thể phối hợp là hiệu trưởng (phạm vi toàn
trường), giáo viên chủ nhiệm (từng lớp) và cha mẹ học sinh (kể cả tổ chức Ban
đại diện CMHS).
Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh là kế
hoạch hoá và tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm thống nhất giữa nhà trường
với cha mẹ học sinh về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục nhằm tạo ra
môi trường giáo dục thống nhất ở nhà trường và ở gia đình để nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục học sinh. Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối
tư số 55/2011/TT-BGĐT ban hành ngày 22/11/2011 có hiệu lực thi hành từ
ngày 7/1/2012: Ban đại diện CMHS ở mỗi trường có một ban thường trực hội,
chi Ban đại diện CMHS ở mỗi lớp có một ban thường trực chi hội.
Ngày 28/3/2011 Bộ GD-ĐT ra thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban
hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học, trong đó có quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các
giáo viên bộ môn để giáo dục học sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
phối hợp với nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm
Footer Page 23 of 126.
19
Header Page 24 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt
động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha
mẹ học sinh.
1.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc
Việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học
sinh liên quan đến mọi người, là lợi ích của mọi người, mọi gia đình, mọi cộng
đồng, do đó toàn xã hội phải có trách nhiệm đối với giáo dục và việc phối hợp
giữa các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội là không thể thiếu
trong quá trình giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định giáo dục trong
việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em;
người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”. Điều 95 nói về quyền của cha mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh: “Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có quyền
yêu cầu nhà trường cho biết kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người
được giám hộ; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường và
các hoạt động của cha mẹ học sinh trong nhà trường …”. Khoản 2 điều 28 Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định : “Nhà trường có trách
nhiệm thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo
dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em;
chủ động phối hợp chặt chẽ với gia
đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”.
Điều lệ trường Trung học do Bộ GD-ĐT ban hành ngày28/ 3/2011 có
riêng chương VII nói về sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Theo
điều 45 quy định về trách nhiệm của nhà trường: “Nhà trường phải chủ động
phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi
trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục.”,
điều 47 quy định mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: “Nhà trường
phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm thống
nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã
hội.”...
Như vậy sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội được Nhà nước rất quan tâm trong công tác quản lý giáo dục.
Một số văn kiện của Đảng và văn bản pháp quy của Nhà nước có đề cập
đến tầm quan trọng cần thiết hoặc quy định về sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội như: