SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG NAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 – LỚP 12 - NĂM HỌC 2007 – 2008
MÔN SINH HỌC 12 - KHÔNG PHÂN BAN
Thời gian làm bài: 60 phút;
(Đề này có 4 trang)
Mã đề thi SINH
KPB
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào bảng trả lời
Câu 1: Để xác định quy luật di truyền chi phối một tính trạng nào đó ở người, người ta thường sử dụng phương
pháp nghiên cứu
A. trẻ đồng sinh cùng trứng. B. phả hệ.
C. trẻ đồng sinh khác trứng. D. tế bào.
Câu 2: Hội chứng Tơcnơ ở người có thể xác định bằng phương pháp nghiên cứu
A. trẻ đồng sinh cùng trứng. B. tế bào.
C. phả hệ. D. trẻ đồng sinh.
Câu 3: Trong một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con đầu lòng bị hội chứng Đao, nếu họ tiếp tục sinh con
thì ở lần sinh thứ hai, con của họ
A. chắc chắn bị hội chứng Đao, vì đây là bệnh di truyền.
B. có thể bị hội chứng Đao nhưng với tần số thấp.
C. không bao giờ xuất hiện vì chỉ có một giao tử mang đột biến.
D. không bao giờ bị hội chứng Đao, vì rất khó xảy ra đột biến.
Câu 4: Để cắt và nối gen của tế bào cho với ADN của plasmit để tạo ra ADN tái tổ hợp, trong kĩ thuật cấy gen
người ta sử dụng
A. enzim cắt là restrictaza và enzim nối là lipaza.
B. enzim cắt là restrictaza và enzim nối là ligaza.
C. enzim cắt là restriclaza và enzim nối là ligaza.
D. enzim cắt là restriclaza và enzim nối là lipaza.
A. Sự tạo thành protein, sự hình thành lớp màng, sự xuất hiện các enzim, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.
B. Sự tạo thành axit nucleic, sự hình thành lớp màng, sự xuất hiện các enzim, sự
xuất hiện cơ chế tự sao chép. C. Sự tạo thành coaxecva, sự hình thành lớp màng, sự xuất hiện các enzim, sự xuất
hiện cơ chế tự sao chép. D. Sự tạo thành chất hữu cơ coaxecva, sự hình thành lớp màng, sự xuất hiện các
enzim, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.
Câu 12: Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
A. thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
B. các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.
C. các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện.
D. thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
Câu 13: Thể dị bội là cơ thể có
A. tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều tăng lên hoặc giảm đi.
B. một số nhiễm sắc thể trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc.
C. một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến.
D. số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng nào đó trong tế bào sinh dưỡng
của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi.
Câu 14: Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh nào sau đây?
A. Đao. B. Tớcnơ. C. Mù màu đỏ - lục. D. Claiphentơ.
Câu 15: Bệnh Đao do đột biến nào sau đây gây nên?
A. Thừa 1 NST số 21 B. Đảo 1 đoạn NST 21
C. Mất 1 đoạn NST 21 D. Lặp 1 đoạn NST 21.
Câu 16: Hướng ứng dụng được chú trọng trong phương pháp lai xa ở thực vật là lai giữa các loài
A. cây dại chống chịu tốt, kháng sâu bệnh với cây trồng có năng suất cao.
B. cây trồng có khả năng chống chịu tốt với nhau.
C. cây trồng có năng suất cao với nhau.
D. cây dại với cây trồng có năng suất cao.
Câu 17: Đối với động vật, trường hợp nào sẽ gây thoái hoá giống?
A. Giao phấn ngẫu nhiên. B. Giao phối cận huyết.
C. Tự thụ phấn bắt buộc. D. Tạp giao có lựa chọn.
Câu 18: Thể đa bội là dạng đột biến mà bộ nhiễm sắc thể
A. chọn giống thuần chủng. B. đáp ứng đúng yêu cầu kĩ thuật.
C. cải tiến giống, tạo giống mới. D. tạo môi trường sống phù hợp.
Câu 26: Hoá chất cônsixin gây ra đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở
A. nhiễm sắc thể tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.
B. tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con.
C. sự hình thành thoi vô sắc.
D. việc tách đôi của các nhiễm sắc thể kép.
Câu 27: Phương pháp không được sử dụng để tạo ra hiện tượng ưu thế lai là
A. lai cùng dòng. B. lai khác nòi. C. lai khác dòng. D. lai khác loài.
Câu 28: Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào
1. số lượng gen có trong kiểu gen.
2. đặc điểm cấu trúc của gen.
3. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến.
4. sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường.
Phương án đúng là
A. (2), (3). B. (2), (4). C. (3), (4). D. (1), (2).
Câu 29: Dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi thành phần, số lượng nuclêôtit của gen?
A. Thêm một cặp nuclêôtit. B. Đảo vị trí các cặp nuclêôtit.
C. Mất một cặp nuclêôtit. D. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
Trang 3/4 - Mã đề thi SINH KPB
Câu 30: Ưu thế của kĩ thuật di truyền so với các phương pháp lai là
A. tạo sinh vật đa bội hoặc dị bội. B. tạo giống mới nhanh và hiệu quả.
C. có thể tạo ra các động vật đa bội. D. có thể tạo ra các thực vật đa bội.
Câu 31: Để cải tạo giống heo Thuộc Nhiêu – Định Tường, người ta dùng con đực giống Đại bạch để lai cải tiến
giống với con cái tốt nhất của giống địa phương. Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F
2
tỷ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là
A. 2/3. B. 1/4. C. 3/4 D. 1/2.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
A. Thể đột biến là cơ thể mang biến dị thường biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
A. prôtêin và axit nuclêic B. saccarit và phôtpholipit
C. prôtêin và lipit D. axit đeoxiribo nucleotit.
Câu 40: Tạo ra dạng cây lai tứ bội từ cải bắp và cải củ là công trình nghiên cứu của
A. G.D. Cácpêsencô. B. G. Menđen.
C. Moócgan. D. Hacdi-Vanbec.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi SINH KPB