Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 20112015 - Pdf 37

i

ii

LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_______________________

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh luận văn đều đã đƣợc cám ơn. Các thông tin, tài
liệu trình bày trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

DƢƠNG THỊ HƢƠNG OANH

Tác giả luận văn

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

Dƣơng Thị Hƣơng Oanh

KINH TẾ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN
THEO HƢỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Quang Dực

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn

Dƣơng Thị Hƣơng Oanh

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................xi
MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3
5. Những đóng góp khoa học của đề tài ............................................................ 3
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
CHƢƠNG 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƢỚNG
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ..........................................5
1.1. Cơ sở lý luận, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.................................................................................... 5
1.1.1. Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ....................................................................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm về phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế ............................... 5
1.1.1.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp

1.2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 25
1.2.2.3. Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu ................................................. 26
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế ................... 27
CHƢƠNG 230

2.2.1.1. Thực trạng cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Phú Bình giai đoạn 2005 2010 ................................................................................................................. 42
2.2.1.2. Cơ cấu kinh tế chung của huyện trong giai đoạn 2005- 2010 ........... 46
2.2.1.3. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ..................................................... 50
2.2.1.4. Cơ cấu ngành CN - TTCN và TMDV................................................ 69
2.2.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hƣớng CNH - HĐH ở huyện Phú Bình ...................... 72
2.2.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên ........................................ 72
2.2.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội ......................................................... 72
2.2.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức quản lý ............................................ 74
2.2.3. Thực chất công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong các ngành sản xuất kinh
doanh dịch vụ .................................................................................................. 74
2.2.3.1. Ngành nông nghiệp ............................................................................ 75
2.2.3.2. Công nghệ đƣợc áp dụng trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
......................................................................................................................... 80
2.2.3.3. Hiện đại hóa trong ngành dịch vụ ...................................................... 82
2.2.4. Hiệu quả kinh tế của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở huyện Phú Bình ....................... 85
2.2.5.1. Những thành tựu đạt đƣợc.................................................................. 85
2.2.5.2. Những khó khăn ................................................................................. 86
CHƢƠNG 387

THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ..................................................30
KINH TẾ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vii

viii

3.3. Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện theo hƣớng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.............................................................................................. 88
3.3.1. Phát triển công nghiệp - xây dựng ........................................................ 88
3.3.2. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân ..... 90
3.3.3. Phát triển ngành dịch vụ ........................................................................ 91
3.3.4. Về đầu tƣ phát triển ............................................................................... 92
3.4. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2015 .......................................................... 93
3.4.1. Cơ cấu kinh tế chung của huyện ........................................................... 93
3.4.2. Cơ cấu ngành nông nghiệp .................................................................... 98
3.4.3. Phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thƣơng mại dịch vụ ........................................................................................................... 103
3.4.4. Phát triển ngành xây dựng................................................................... 106
3.4.5. Phát triển ngành thƣơng mại - dịch vụ ................................................ 107
3.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. ...................................................................... 113
3.5.1. Một số giải pháp chung ....................................................................... 113
3.5.2. Một số giải pháp cụ thể ....................................................................... 113
3.5.2.1. Giải pháp về con ngƣời .................................................................... 113
3.5.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 114
3.5.2.3. Giải pháp về vốn .............................................................................. 115


GDP

Tổng thu nhập quốc dân

GTSX

Giá trị sản xuất

GO

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TM-DV

Thƣơng mại - dịch vụ

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Phú Bình từ năm

Bảng 3.1: Giá trị và tốc độ tăng trƣởng GTSX trên địa bàn Phú Bình đến
năm 2015………………………………………………………..94
Bảng 3.2: GTSX bình quân đầu ngƣời trên địa bàn huyện Phú Bình (giá năm
2008)…………………………………………………………….96
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu GTSX đến năm 2015 (ĐVT:%)…….…....98
Bảng 3.4: Dự kiến tốc độ tăng trƣởng các ngành nông nghiệp của Phú Bình

2005-2010 ...........................................................................................42

đến năm 2015……………………………………………………99

Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế chung của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 .........47

Bảng 3.5. Cơ cấu các ngành nông nghiệp tăng trƣởng………….………...100

Bảng 2.6: Cơ cấu ngành nőng nghiệp của huyện phú bình từ năm 2005 -

Bảng 3.6: Tăng trƣởng và GTSX các ngành TMDV đến năm 2015……...108

2010 .....................................................................................................52

Bảng 3.7: Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ đến năm 2015……………..109

Bảng 2.7: Cơ cấu ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 ............55
Bảng 2.8: Tình hình phát triển ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm
2005 - 2010 .........................................................................................58
Bảng 2.9: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Phú Bình từ năm
2005 - 2010 .........................................................................................63


Cơ cấu ngành kinh tế hyện Phú Bình năm 2005-2010 ....................44
38

Hình 2.2.

Cơ cấu ngành Nông nghiệp huyện Phú Bình trong từ năm
47
2005-2010 ...........................................................................................53

Hình 2.3.

Cơ cấu kinh tế ngành Công nghiệp - TTCN và TM-DV-XD
huyện Phú Bình từ năm 2005-2010 ..................................................64
70

Hình 3.1.

Dự báo cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Phú Bình đến 87
2015 .....................................................................................................95

Hình 3.2.

Dự báo tốc độ tăng trƣởng các ngành Nông nghiệp huyện Phú
90
Bình đến năm 2015 ............................................................................99

Hình 3.3.

Dự báo tốc độ tăng trƣởng ngành Thƣơng mại dịch vụ đến

mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn. Các hình thức
tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản
xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




2

3

hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trƣờng ngày càng ô nhiễm; năng lực
thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống vật chất và tinh

- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hƣớng CNH- HĐH.

thần của ngƣời dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng
bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Phú Bình
giai đoạn 2005- 2010.

thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc [1].


nghĩa và đang tích cực tham gia hội nhập quốc tế.

vụ là 55%:19%: 26%. Năm 2009 tỷ lệ giữa các ngành này là 53%:20%:27%
và đến năm 2010 là 50%: 21,27%:28,73%.

Đối tƣợng khảo sát là: Hộ nông dân, hộ kinh doanh, các ngành kinh tế,
các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.

Từ những lý do trên đƣợc sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn tôi quyết

4. Phạm vi nghiên cứu

định chọn đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu của
cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH- HĐH.

hóa giai đoạn 2011-2015” làm luận văn thạc sĩ.

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu cơ cấu kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình - Thái Nguyên theo hƣớng CNH- HĐH.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ

* Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế, phân tích rõ nguyên nhân

Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƢƠNG PHÁP

Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn
huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên thời gian qua. Từ đó đƣa ra những nhận xét
chung về kết quả đạt đƣợc, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của chúng
Đƣa ra một số quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu và những giải pháp

NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO
HƢỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. Cơ sở lý luận, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công

chủ yếu nhằm tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh theo hƣớng

nghiệp hóa, hiện đại hóa

công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời gian tới.

1.1.1. Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

6. Kết cấu của luận văn

hóa, hiện đại hóa

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




6

7

tƣơng đối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch
vụ tăng đặc biệt là ngành dịch vụ.

Thông thƣờng các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới đều
sử dụng chỉ tiêu cơ cấu kinh tế bằng cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp -

- Cuộc sống đại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tƣơi đẹp hơn.

tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ, hoặc sử dụng cơ cấu ngành sản xuất

Giáo dục, y tế, tinh thần dân tộc đƣợc chăm lo nhiều hơn, môi trƣờng đƣợc

vật chất và chi phí sản xuất vật chất; cơ cấu vùng lãnh thổ, thông qua đó để

đảm bảo.

đánh giá sự phát triển kinh tế của từng ngành, trong vùng kinh tế.


* Cơ cấu kinh tế ngành
Cơ cấu ngành và nội bộ ngành và nội bộ ngành là nội dung cơ bản vừa
thể hiện vị trí tính chất riêng vừa là cơ sở biểu hiện trong tổng thể nội dung
khác nhau của cơ cấu kinh tế nông thôn. Cơ cấu kinh tế trong ngành thể hiện
rất đa dạng và phong phú , phản ánh mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá
sản xuất của ngành; đồng thời nói lên trình độ, kinh tế của mỗi quốc gia, một
vùng, một địa phƣơng trong giai đoạn hay một thời điểm nào đó [9].
Cơ cấu kinh tế ngành đó là biểu hiện mối quan hệ giữa nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ. Trong nông thôn có biểu hiện trồng trọt, chăn nuôi.

triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất” [4]. C.Mác cũng chú ý đến

Nhƣ vậy sự phân công lao động theo ngành là cơ sở để hình thành cơ

cả hai mặt chất và lƣợng của cơ cấu kinh tế, theo ông thì cơ cấu kinh tế là

cấu ngành. Sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao càng tỉ mỉ thì sự

“Một sự phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình

phân chia các ngành càng đa dạng và sâu sắc. Cùng với sự phát triển của lực

sản xuất xã hội” [4]; hay nói một cách khác, cơ cấu kinh tế không chỉ là mối

lƣợng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt với sự phát triển của

quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành mà bao hàm sự phát triển của từng

công nghệ hiện đại, cơ cấu kinh tế nông thôn đƣợc cải biến nhanh chóng theo



trong nông thôn và làm phong phú thu nhập của hộ từ nhiều nguồn khác nhau,

Sự phân công lao động theo ngành dẫn đến sự phân công theo lãnh thổ
đó là hai mặt của quá trình gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy quá trình tiến
hoá của nhân loại. Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra

góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
* Các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá.

trên một vùng lãnh thổ nhất định. Nhƣ vậy, cơ cấu vùng lãnh thổ chính là sự

- Khái niệm về công nghiệp hoá - hiện đại hoá

bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khai thác

Khi bàn về công nghiệp hoá - hiện đại hoá phải hiểu công nghiệp hoá -

mọi ƣu thế, tiềm năng to lớn ở đây. Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh

hiện đại hoá là gì? phải tiếp cận nó trên nhiều góc độ khác nhau:

thổ theo hƣớng đi sâu vào chuyên môn hoá tập trung vào sản xuất và dịch vụ

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội,

hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn, tập trung có hiệu quả cao, mở

khoa học công nghệ trong thời gian dài. Theo tƣ tƣởng này thì công nghiệp


cao hơn [13].

- hiện đại hoá

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn

* Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là việc thay đổi tỷ lệ các bộ phận

sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng

cấu thành nền kinh tế nông thôn nhằm tìm ra cho nông thôn một cơ cấu kinh

với công nghệ, phƣơng tiện phƣơng pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát

tế hợp lý phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đƣa nông thôn phát

triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động

triển ổn định, bền vững và lâu dài góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân

xã hội cao đó là một quá trình lâu dài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Khác với công nghiệp hoá: là một cách mạng thƣờng trực không có
mục tiêu cuối cùng. Nó có thể bao gồm nhiều giai đoạn trung gian có tính
chất chuyển tiếp. Về bản chất hiện đại hoá bao gồm:
+ Về kinh tế: hình thái đầu tiên và quan trọng nhất của hiện đại hoá là
công nghiệp hoá.

Thứ tƣ: mục tiêu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn là:
+ Giải quyết việc làm cho lao động dƣ thừa ở nông thôn, nâng cao thu
nhập và mức sống cho dân cƣ nông thôn.
+ Đa dạng hoá nền kinh tế nông thôn trên cơ sở tạo ra ngành nghề mới.

+ Về chính trị: Hiện đại hoá đảm bảo phát triển nền kinh tế tiên tiến,

+ Sử dụng lao động dƣ thừa ngay tại chỗ trên địa bàn nông thôn, vừa

hiện đại và bền vững, không phân biệt các chế độ xã hội có nền dân chủ hay

làm ruộng, vừa làm nghề khác nhƣ công nghiệp và dịch vụ nông thôn, làng

không dân chủ.

xã, thị trấn, huyện thị nhƣng vẫn sinh sống ở làng (rời ruộng nhƣng không rời

+ Về văn hoá xã hội: Hiện đại hoá bao gồm nhiều hình thức biểu hiện

làng). Đi đôi với việc hiện đại hoá nông nghiệp và đô thị hoá nông thôn.

khác nhau nhằm đảm bảo xã hội bình đẳng công bằng văn minh dân chủ ở


nghiệp, dịch vụ.

động xã hội trong nông thôn, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp nâng tỷ

- Thứ hai: Trang bị công cụ và vật tƣ thiết bị tiên tiến cho công nghiệp
để cải tạo nền nông nghiệp thủ công lạc hậu, năng suất thấp, sản xuất tự túc
thành nền nông nghiệp cơ khí hiện đại năng suất cao, sản xuất nông nghiệp
hàng hoá.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ theo hƣớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
góp phần tạo nên sự phân công lao động xã hội trong nông thôn giảm tỷ lệ lao
động trong nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ trong
đó phần lớn lao động công nghiệp và dịch vụ làm việc tại các vùng nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




12

13

Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực đặc trƣng của nền kinh tế

- Những điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, từng địa phƣơng.


Do đặc thù của các nhân tố quyết định đặc điểm cơ bản của quá trình

khẩu, cho nhu cầu trong nƣớc ngày càng cao. Chú trọng xây dựng cơ sở hạ

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

tầng nhƣ giao thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc các công trình công

Việt Nam nói riêng.

cộng y tế giáo dục làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Khuyến khích đầu tƣ các
doanh nghiệp nhỏ ở địa phƣơng [13].

- Các nhân tố về tự nhiên và sinh thái, và sinh thái kinh tế xã hội, trình
độ kỹ thuật thị trƣờng quốc tế đều chịu ảnh hƣởng hết sức nặng nề của hơn 30

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng công nghiệp hoá -

năm chiến trang chống giặc ngoại xâm, quá trình hình thành cơ cấu kinh tế

hiện đại hoá là nội dung cơ bản đề ra trong những năm tới đó là cần phải đẩy

mới trong nông nghiệp nông thôn không chỉ từ xuất phát thấp nhất so với các

nhanh việc thuỷ lợi hoá, điện khí hoá, cơ giới hoá, phát triển công nghiệp chế

nƣớc trong khu vực mà còn mất thời cơ trong cả thời gian dài (2 - 3 thập kỷ

biến với kỹ thuật ngày càng cao. Phát triển các ngành nghề, làng nghề, các


điều kiện mà các quan hệ thị trƣờng chƣa hình thành đầy đủ việc điều khiển vĩ
mô chƣa thuần thục, nền kinh tế còn có nhiều khó khăn và yếu kém [12].
Nông thôn Việt Nam tuy có sự khác biệt nhất định giữa các vùng, các

Nhƣ vậy thông qua tổng giá trị sản xuất (GO) chúng ta có thể biết đƣợc
ngành nào, tiểu ngành nào có thu nhập cao và chiếm ƣu thế trong nền kinh tế.
 Chỉ tiêu phản ánh phân bổ nguồn lực

miền, nhƣng nói chung đều mang truyền thống và bản sắc dân tộc trong các

- Vốn đầu tƣ cơ bản vào các ngành trong tổng số vốn đầu tƣ vào nông

lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội tập quán canh tác lúa nƣớc và nhiều ngành

thôn. Chỉ tiêu này sẽ phản ánh đƣợc phần nào sự phát triển của các ngành trong

nghề đã hình thành từ nhiều đời nay. Ngƣời dân Việt Nam lao động cần cù,
hiếu học, đoàn kết và hợp tác các quan hệ bộ tộc, làng xóm song bên cạnh đó
cũng có những phong tục tập quán lạc hậu, chƣa quen với cơ chế thị trƣờng.
Nếu biết kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đồng thời với việc kết hợp với
văn hoá, kỹ thuật hiện đại để làm thay đổi những mặt lạc hậu, thì chắc chắn sẽ
có tác động tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

tƣơng lai, ngành nào đang đƣợc sợ quan tâm phát triển trong nền kinh tế.
- Lao động, cơ cấu lao động cho biết ngành nào là ngành cần nhiều lao
động và sự dịch chuyển về cơ cấu lao động từ ngành này sang ngành kia. Chẳng
hạn nhƣ hiện nay lao động nông nghiệp đang có xu hƣớng ngày một giảm, còn
lao động CN - TTCN và TM-DV đang có xu hƣớng ngày một tăng lên.
- Cơ cấu diện tích gieo trồng. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ và trình độ


- Cơ cấu giá trị sản xuất của từng loại sản phẩm và dịch vụ

lƣợng sản phẩm hàng hoá của ngành trồng trọt, tổng khối lƣợng sản phẩm hàng

- Cơ cấu lao động.

hoá của ngành chăn nuôi và tổng khối lƣợng sản phẩm của ngành thuỷ sản.

- Cơ cấu vốn

+ Tổng giá trị sản xuất của ngành CN-TTCN thì bao gồm tổng khối
lƣợng sản phẩm hàng hoá của ngành nhƣ: Khai thác cát, đồ mộc, sản xuất vôi,
CN vật liệu xây dựng….

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Cơ cấu sử dụng đất.
Các chỉ tiêu này đƣợc dùng để đánh giá trình độ cơ cấu kinh tế và quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cho từng ngành, từng vùng, từng
thành phần kinh tế.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




16


đầu tƣ trong sản xuất. Ví dụ nhƣ: Năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi

Cuối những năm 80, các xí nghiệp cá thể (hộ và liên hộ) phát triển

có thể phản ánh hiệu quả của việc đầu tƣ cho giống mới, con mới và tiến bộ

nhanh lấy xí nghiệp ở nông thôn làm chỗ dựa. Năm 1984 cả nƣớc có 4,2 triệu

kỹ thuật đƣợc áp dụng trong trồng trọt và chăn nuôi.
1.1.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số nước trên thế

xí nghiệp hộ, liên hộ, năm 1987 tăng lên là 15,9 triệu (chiếm 90,26%) năm
1988 là 18,9 triệu xí nghiệp hƣơng trấn.
Về cơ cấu ngành nghề: Bao gồm các ngành công nghiệp, xây dựng, vận

giới và ở Việt Nam
1.1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
* Kinh nghiệm của Nhật Bản: là một nƣớc đầu tiên thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá ở vùng đông Bắc Á và Châu Á bắt đầu từ cuối thập
kỷ XIX và đẩy mạnh trong nửa đầu thế kỷ XX. Nhật Bản đã tận dụng hết dƣ
thừa vào các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, góp phần đáng kể nâng cao
thu nhập cho dân cƣ nông thôn tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện
đại hoá sản xuất nông nghiệp.
Nội dung công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở
Nhật Bản bao gồm nhiều mặt cùng với ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật tiến bộ nhƣ giống cây trồng, vật nuôi, hoá chất phục vụ cho nông

tải, dịch vụ thƣơng nghiệp trong công nghiệp và xây dựng là hai ngành chủ
yếu chiếm 84%, riêng cơ khí chế tạo chiếm 23%.




18

19

hƣớng công nghiệp hoá. Thái Lan có những biện pháp cụ thể nhƣ: về tín

một số nét chính về con đƣờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và

dụng, bồi dƣỡng tay nghề, tiếp thị tạo ra mối hợp đồng kinh tế giữa công

nông thôn nhƣ sau:

nghiệp nhỏ và công nghiệp lớn.

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn thành công đƣợc phải dựa

Thái Lan đã sản xuất các loại máy móc vừa và nhỏ phù hợp cho sản

vào phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp.

xuất nông nghiệp của Thái Lan. Công nghệ sản xuất lúa trên đồng ruộng đến

+ Phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn gắn với phục vụ công

nay đã đƣợc cơ giới hoá 90% khâu tuốt lúa, sấy hạt 10%. Mức độ cơ giới hoá

nghiệp lớn ở thành thị coi trọng và mở rộng hình thức gia công, tiểu thủ công


Từ năm 1988 đến năm 1998 nông nghiệp nƣớc ta đã có khởi sắc, cơ

phát triển tiểu thủ công nghiệp, nhằm quản lý tổ chức, thiết kế mẫu mã, tổ

cấu nông nghiệp đang chuyển dịch theo hƣớng tích cực và tiến bộ, tỷ trọng

chức hội trợ triển lãm …giúp tiểu thủ công nghiệp phát triển. Công cuộc công

nông lâm, ngƣ nghiệp trong GDP giảm (47,8% năm 1988 xuống còn 38%

nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn ở Indonesia đã đem lại một số kết quả

năm 1998), trong khi đó tốc độ tăng trƣởng GDP là rất cao 8 - 10%, tỷ trọng

nhƣ tạo thêm nhiều việc làm, có tới 44% lao động nông thôn ở đảo Yawa

nông, lâm ngƣ nghiệp xuất khẩu chiếm 50% kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc

tham gia vào các hoạt động nông nghiệp, thu nhập ngoài lên đến 23% tổng

hàng năm tăng bình quân 20 - 25%. Đặc biệt hai ngành nông nghiệp và thuỷ

thu nhập [11]

sản có giá trị sản lƣợng và sản phẩm xuất khẩu tăng nhanh. Sản phẩm công

Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của
một số nƣớc trên chúng ta nhận thấy rằng: công nghiệp hoá - hiện đại hoá là


bò, thủy sản; tốc độ tăng trƣởng của nông nghiệp bình quân hàng năm là 5,5 -

hàng nghìn chợ xuất hiện trong nông thôn hiện nay.

6%; sản lƣợng lƣơng thực đạt 40 vạn tấn/năm, giá trị xuất khẩu đạt 10 triệu

Trong sản xuất nông nghiệp, những loại cây trồng vật nuôi có hiệu quả

USD trở lên.

kinh tế thấp đã dần đƣợc loại bỏ, thay thế vào đó những giống cây trồng, vật

Nhờ những nỗ lực trong lãnh đạo, nông nghiệp Vĩnh Phúc trong những

nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt, có hiệu quả kinh tế cao, đồng thời một

năm 2001 - 2004 có bƣớc tăng trƣởng đáng kể. Giá trị sản xuất nông - lâm

số cây con đặc sản cũng đƣợc chú ý phát triển.

nghiệp đã đạt tốc độ tăng trƣởng bình quân 7,7%/năm.

Khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm ngày càng tốt hơn, mỗi

Ngành trồng trọt của tỉnh đã chuyển từ độc canh cây lƣơng thực sang đa

một địa phƣơng, mỗi một vùng đã biết khai thác lợi thế so sánh để đẩy mạnh

dạng hóa cây trồng; hình thành một số vùng tập trung chuyên canh nhƣ vùng



Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng; năm 1997, khi mới
tái lập là một tỉnh thuần nông, diện tích tự nhiên 1.371 km2; dân số hơn 1,1
triệu ngƣời, GDP bình quân đầu ngƣời bằng 48% GDP bình quân của cả nƣớc.
Xuất phát từ đặc điểm đất hẹp, ngƣời đông, nông nghiệp là ngành kinh
tế chính, trong giai đoạn 2001 - 2005, tỉnh xác định mục tiêu xây dựng và
phát triển kinh tế nông nghiệp toàn diện theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, hƣớng tới một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững. Nâng cao năng
suất, giảm một cách hợp lý và chuyển dần diện tích cây lƣơng thực sang các
cây trồng khác và nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao. Ƣu tiên phát triển
6 loại cây: lúa, ngô, dâu tằm, rau, hoa, cây ăn quả và 3 loại con chủ đạo: lợn,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

40,5 tỷ đồng tập trung vào sản xuất một số cây trồng, vật nuôi có tính đặc thù



Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tỉnh đã chỉ đạo
tăng cƣờng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Các quy
trình và kỹ thuật thâm canh đƣợc chuyển giao tích cực và sâu rộng đến từng
hộ nông dân với sự tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể. Công nghệ
sinh học đã đƣợc áp dụng vào sản xuất lúa, nấm ăn, rau sạch và dâu tằm. Đến
cuối năm 2004, toàn tỉnh đã có hơn 50.000 hộ nông dân sử dụng chế phẩm vi
sinh học nhằm làm sạch môi trƣờng, phục vụ sản xuất, đời sống, phát triển
nông nghiệp sạch. Nhờ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bộ
mặt nông thôn Vĩnh Phúc đã khởi sắc, đời sống nông dân đƣợc cải thiện và
nâng cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

triển với tốc độ nhanh cả về diện tích, năng suất, sản lƣợng nhờ việc chọn

vậy, trong nông nghiệp, tỉnh chủ trƣơng phải phát huy nội lực là chính, đồng

giống phù hợp với đất đai, cho năng suất cao hoặc kéo dài mùa vụ. Nếu năng

thời định hƣớng phát triển công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn, trên cơ

suất lạc trƣớc đây là 13-14 tạ/ha, thì nay đạt 17,1 tạ/ha, đậu tƣơng đạt 13,9

sở khai thác mọi lợi thế sẵn có, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ

tạ/ha. Nông dân đã sáng tạo trong việc cơ cấu vụ lạc đông để sản xuất lạc

thuật để chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ nhằm nâng cao năng suất,

giống cung cấp cho các địa phƣơng khác, nhờ đó giá trị kinh tế của mỗi kg lạc

chất lƣợng, hiệu quả. Để làm đƣợc điều này, tỉnh đã có nhiều chính sách giúp

cũng tăng lên đáng kể.

đỡ bà con nông dân cả về vốn lẫn tổ chức, nhƣ: bằng nguồn vốn ngân sách

- Bắc Giang có nhiều vùng có thể trồng đƣợc cây ăn quả rất đa dạng,

tỉnh hỗ trợ cho các dự án sản xuất trồng nấm, bông, chuyển giao kỹ thuật

phong phú nhƣ vải thiều, cam, chanh, na, hồng, dứa, bƣởi. Đây lại là loại cây


ngọt, cà chua bi, dƣa chuột bao tử, khoai tây, su hào, bắp cải... Hiện toàn tỉnh

chủ yếu vào 4 loại cây, 3 loại con nhƣ sau:

có diện tích trồng rau các loại ƣớc đạt 18.866 ha, đậu các loại ƣớc đạt 2.410 ha.

- Lúa vẫn đƣợc coi là cây quan trọng nhằm bảo đảm an ninh lƣơng

Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại hộ gia đình, đến nay tỉnh đã có

thực. Tỉnh chủ trƣơng chuyển dịch cơ cấu mùa vụ trong trồng lúa theo hƣớng

1.769 trang trại đƣợc cấp giấy phép, 20.808 mô hình kinh tế trang trại vƣờn đồi

tăng trà xuân muộn trong sản xuất vụ chiêm xuân và tăng trà mùa sớm trong

có diện tích từ 0,5 ha trở lên, khoảng 5.000 ha diện tích đất có giá trị thu hoạch

sản xuất vụ mùa vừa nhằm tránh đƣợc các đợt rét đậm, rét hại, vừa tạo ra

trên 50 triệu đồng, 7.800 hộ gia đình đạt tiêu chí thu nhập 50 - 100 triệu

năng suất cao, đồng thời mở rộng diện tích trồng vụ đông; tăng cƣờng đƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



nghiệp, nông thôn và đặc điểm riêng về kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên

Cơ cấu của xã chia làm 3 vùng rõ rệt:

của mỗi địa phƣơng cần xác định và lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù

Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 8 xã: Đồng Liên, Bàn Đạt, Đào

hợp để tập trung chuyển dịch. Đa dạng hoá nông nghiệp dựa trên cơ sở sản
xuất hàng hoá, gắn vùng nguyên liệu với cơ sở sản xuất chế biến và thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm. Chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý và Tân Hòa.
Vùng 2 gồm thị trấn Hƣơng Sơn và 6 xã vùng nƣớc máng sông Cầu:
Xuân Phƣơng, Kha Sơn, Dƣơng Thành, Thanh Ninh, Lƣơng Phú, và Tân Đức.
Vùng 3 là vùng nƣớc máng núi Cốc gồm 6 xã: Hà Châu, Nga My,

nông nghiệp.

Điềm Thụy, Thƣợng Đình, Nhã lộng và Úc Kỳ.

1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng đƣợc vận dụng xuyên

Mỗi vùng chọn 3 xã đại diện để nghiên cứu, vùng 2 chọn thêm thị trấn

suốt quá trình nghiên cứu từ việc phân tích đánh giá quá trình chuyển dịch cơ

Hƣơng Sơn, mỗi xã, thị trấn chọn 3 xóm, mỗi xóm chọn 5 hộ để tiến hành


hội đƣợc thu thập từ niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên của Cục Thống kê

1.2.1.2. Phương pháp duy vật lịch sử

tỉnh Thái Nguyên năm 2005-2010; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh

Là phƣơng pháp nghiên cứu sự vật, hiện tƣợng phải dựa trên quan điểm
lịch sử cụ thể. Mỗi một hiện tƣợng kinh tế xã hội đều phải có quá trình lịch sử
lâu dài, tiếp đó là những biểu hiện đƣợc đúc kết qua quá trình lịch sử pháp
triển của hiện tƣợng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



tế- xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Báo
cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm
2020 của UBND huyện Phú Bình; Báo cáo của các đơn vị/địa phƣơng: Sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




26

27

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế, Sở Tài chính, Sở Văn hoá thể


các bản câu hỏi. Điều tra thống kê với mẫu điểm là 150 hộ trên toàn huyện đại

Phú Bình theo hƣớng phát triển

diện cho 3 nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,

- Phƣơng pháp chuyên gia:Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý

thƣơng mại - dịch vụ. Cụ thể là: Nông nghiệp 100 hộ, công nghiệp - tiểu thủ

kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế (tham khảo ý

công nghiệp 25 hộ, thƣơng mại - dịch vụ 25 hộ.

kiến chuyên gia. Đối tƣợng chủ yếu của phƣơng pháp này là các nhà chuyên

+ Dùng phiếu để tiến hành thu thập thông tin về tình hình thực trạng
của các hộ gia đình một số nội dung nhƣ: Thông tin chung; Thông tin về sử

môn về quản lý kinh tế, thống kê, nông nghiệp …)
- Phƣơng pháp ứng dụng phần mềm tin học Exel để xây dựng bảng

dụng lao động trong ngành; Thông tin về sản phẩm; Thông tin về tình hình thị

biểu, biểu đồ, xử lý số liệu điều tra.

trƣờng; Thông tin về sử dụng công nghệ sản xuất; Thông tin về môi trƣờng

1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn


hình sản xuất, thông tin thị trƣờng, thông tin sản phẩm, thông tin về vốn...

- Giá trị sản xuất (GO: Gross Ouput): là toàn bộ của cải vật chất và dịch
vụ đƣợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thƣờng là một năm). Đây là tổng
thu của hộ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




28

29

GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lƣợng SXKD của trang trại, với mức độ

n

GO =

 PQ
i 1

i

(Giá trị sản phẩm hàng hoá)

i 1

Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i

(Tỷ suất hàng hoá) =

- Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của ngƣời lao động khi
sản xuất một đơn vị sản phẩm trong một vụ sản xuất.
VA = GO - IC

x100%
GO

+Chi phí trên đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu tƣ của
trang trại trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu.

- Lợi nhuận: TPr = GO - TC

CT= Tổng chi phí/ha canh tác

Trong đó TC là tổng chi phí (toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sử dụng cho
sản xuất).
* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Giá trị sản phẩm hàng hoá = GO * Tỷ suất sản phẩm hàng hoá
- Năng suất lao động = GO/LĐ
- Tỷ suất giá trị sản xuất = VA/IC
- Tỷ suất giá trị gia tăng = VA/GO
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn, hiệu quả sử dụng đất.


2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình

rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng tƣ

tỉnh Thái Nguyên

năm sau. Mùa hè có gió Đông Nam mang về khí hậu ẩm ƣớt. Mùa đông có

2.1.1. Vị trí địa lý

gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô.

Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên. Huyện Phú Bình

Theo số liệu của Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn, nhiệt độ trung bình

nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km,

hàng năm của huyện giao động khoảng 23,1o - 23,7oC. Nhiệt độ chênh lệch

cách thị xã Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là

giữa tháng nóng nhất (tháng 6 - 28,7oC) và tháng lạnh nhất (tháng 1 - 16,1oC)

249,36 km2. Dân số năm 2008 là 146.086 ngƣời, mật độ dân số 586 ngƣời/km2.

là 12,6oC. Tổng tích ôn hơn 8.000oC. Tổng giờ nắng trong năm giao động từ
1.206 - 1.570 giờ. Lƣợng bức xạ 155Kcal/cm2.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




32

BẢNG 2.1: NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ KHÔNG KHÍ, LƢỢNG MƢA,
SỐ GIỜ NĂNG CÁC THÁNG TỪ NĂM 2005 - 2010
THÁNG

NHIỆT ĐỘ
0

LƢỢNG MƢA

ẨM ĐỘ KHÔNG

SỐ GIỜ NẮNG

TB ( C)

TB (MM)

KHÍ TB (%)

TB (H)

1


23,8

112,2

84,8

67,5

5

27,2

247

81,6

140

6

28,7

245,8

81,4

143,1

7


25,5

56,7

80,8

131

11
12
TB

20,9
18,5
23,7

61,1
27,3
145,0

76,3
77
81,46

147,5
76,2
110,71

[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 tỉnh Thái Nguyên]

SL

2009
%

SL

%

BQ

Ha

24 936.11

I. Đất nông nghiệp

Ha

13 845.93

55.53 14 004.33 56.16 13 980.11 56.06 13 997.89

56.14 14 013.45

56.20 13 974.50

56.04 13 852.23

55.55


73.54

7 471.45

73.59

7 452.50

73.54

7 347.23

73.13

99.65

- Ruộng 3 vụ

Ha

25.25

.30

.08

5.28

.07


7 448.00

99.94

7 340.23

99.90

b. Đất trồng cây hàng năm khác

Ha

2 383.00

23.60

2 693.21 26.48

2 692.54 26.53

2 685.00

26.46

2 682.00

19.14

2 682.00


25.40

III. Đất chuyên dùng

Ha

2 463.27

9.90

IV. Đất thổ cƣ (đất ở)

Ha

908.36

V. Đất chƣa sử dụng

Ha

1 385.87

1. Đất bằng chƣa sử dụng

Ha

2. Đất núi chƣa sử dụng
3. Đất có mặt nƣớc chƣa sử dụng



420.00

3.00

431.00

3.08

440.00

3.15

465.00

6 222.50 24.95

6 221.22 24.95

6 218.34

24.94

6 218.34

24.94

6 218.00

24.94


1 073.20

4.30

1 074.00

4.31

1 074.40

4.31

1 075.80

4.31

1 075.88

4.31 100.05

5.60

711.20

2.85

661.20

2.65


32.21

5.65

32.21

6.99

32.00

28.83

31.00

40.26

99.18

Ha

413.84

29.90

78.88 11.09

78.88 11.93

78.35


350.00

75.99

400.00

2.86

401.00

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



2010
%

A. Tổng diện tích đất tự nhiên

[Nguồn: Số liệu Phòng thống kê huyện Phú Bình]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

SL



99.46


Trong diện tích đất lâm nghiệp của huyện hiện không còn rừng tự

(chiếm 56,14%), đất lâm nghiệp 6.218,34 ha (chiếm 24,94%), đất nuôi trồng

nhiên. Năm 2010 toàn bộ diện tích 6.203 ha rừng của huyện là rừng trồng,

thủy sản 420 ha (chiếm 3%); đất chuyên dùng 3.075,32 ha (chiếm 12,33%),

chủ yếu là cây keo.

đất thổ cƣ (đất ở) 1.074,00 ha (chiếm 4,31%), đất chƣa sử dụng 570,56 ha

Nhìn chung, diện tích đất đai nông nghiệp, lâm nghiệp của huyện trong

(chiếm 2,29%); đến năm 2010 tỷ lệ các loại đất thay đổi còn: đất nông nghiệp

thời gian qua tuy có giảm nhƣng không biến động lớn. Cơ cấu đất sản xuất

có 13.852,23 ha, (chiếm 55,55%), đất lâm nghiệp 6.203 ha (chiếm 24,88%),

nông nghiệp cũng không thay đổi nhiều.

đất chuyên dùng 3.728 ha (chiếm 14,95%), đất thổ cƣ (đất ở) 1.075,88 ha

Diện tích đất phi nông nghiệp tuy có tăng nhƣng không nhiều. Trong

(chiếm 4,31%), đất chƣa sử dụng 77 ha (chiếm 0,31%); Nhƣ vậy trong cơ cấu

đó đất ở ít thay đổi. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên chủ yếu do xây



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




37

Tại bảng số liệu 2.3. Số liệu do Phòng Thống kê và Phòng Lao động
Thƣơng binh và Xã hội huyện Phú Bình cung cấp,
Qua 5 năm bình quân tổng số hộ tăng 0,33%, trong đó hộ nông nghiệp
giảm 0,61%, hộ TTCN tăng 5,28%, hộ TMDV tăng 5,31%, hộ khác tăng
6,71%. Tổng số nhân khẩu năm 2006 là 134.860 ngƣời, tăng 0.35% so với
năm 2005 là 134.385 ngƣời; năm 2007 là 134.103 ngƣời giảm 0,56% so với

36

năm 2006; năm 2008 là 133,739 ngƣời giảm 0,27% so với năm 2007; năm
2009 là 133.933 ngƣời tăng 0,15% so với năm 2008; năm 2010 là 134.336

2.1.3. Tình hình dân số và lao động

ngƣời tăng 0,3% so với năm 2009. Bình quân qua 5 năm giảm 0,01%.

Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động huyện Phú Bình từ năm 2005-2010
Chỉ tiêu

2000

ĐVT

III. Tổng số lao động

Ngƣời

2008

2009

Tính đến cuối năm 2008, 2009 dân số của toàn huyện Phú Bình là

2010

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL


100.33

29 560

85.04

28 866

83.02

28 304

82.04

28 639

81.94

28 880

82.59

28 655

81.10

99.39

4.32


6.90

2 940

8.46

2 800

8.12

2 835

8.11

2 793

7.99

3 045

8.62

105.31

300

0.92

360


100.00

134 860

100.00

134 103

100.00

133 739

100.00

133 933

100.00

134 336

100.00

99.99

132 966

98.11

127 255


5.31

7 147

5.30

7 363

5.49

7 440

5.56

7 385

5.51

7 620

5.67

101.35

133.739 ngƣời, với mật độ dân số trung bình là 586 ngƣời/km2. Mật độ dân số
không đều giữa các xã trong huyện, các xã có mật độ dân số cao trên 1000
36

4. Hộ khác



100.00

86 641

100.00

88 569

100.00

102.41

1. Lao động làm dịch vụ

8 210

14.05

13 056

16.59

15 283

18.93

17 088

20.74


79.26

67 541

77.96

67 541

77.96

66 830

75.46

100.37

trong đó có 78.886 lao động đang làm việc trong nền kinh tế. Đây vừa là
nguồn lực cho phát triển kinh tế, vừa là sức ép đối với vấn đề lao động và việc

IV. Các chỉ tiêu tính toán
1. Bình quân khẩu/hộ

4.18

3.87

3.88

3.89


2.26

2.32

2.39

2.48

2.48

2.51

102.07

[Nguồn số liệu Phòng thống kê huyện Phú Bình]

làm của huyện trong những năm triển khai quy hoạch. Năm 2008 có 2.266 lao
động đƣợc giải quyết việc làm, 2.765 lao động đƣợc đào tạo nghề. Phân theo
ngành, năm 2008 lao động nông nghiệp có tỷ trọng lớn nhất với 67.541 ngƣời,
chiếm 78% tổng số lao động của toàn huyện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Năm 2010 trong số 134.336 nhân khẩu có 88.569 ngƣời trong độ tuổi
lao động. Phân theo ngành, năm 2010 lao động nông nghiệp có tỷ trọng lớn
nhất với 66.830 ngƣời, chiếm 75,46% tổng số lao động của toàn huyện, bình
quân 5 năm lao động nông nghiệp tăng 0,37%.


vật chất, đầu tƣ trang thiết bị dạy học và chất lƣợng giáo dục toàn diện trên

2.1.4. Cơ sở hạ tầng của huyện

địa bàn Huyện có những thay đổi tiến bộ rõ rệt.

Cơ sở hạ tầng nông thôn là cơ sở đảm bảo cho phát triển sản xuất làm

* Hệ thống thông tin liên lạc

thay đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu ngành kinh tế sản xuất để sản xuất ra

Hệ thống đài truyền thanh huyện thƣờng xuyên phát sóng liên tục 3

nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

buổi/ngày, kịp thời phổ biến các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà

nông thôn góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới.

nƣớc, thông tin tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phƣơng. Công tác

2.1.4.1. Hệ thống giao thông thuỷ lợi - xây dựng cơ bản

thông tin trên địa bàn huyện đã góp phần tuyên truyền vận động nhân dân tích

Huyện đã và đang khai thác kế hoạch làm giao thông thuỷ lợi mùa khô

cực tham gia các phong trào thi đua yêu nƣớc. Huyện đã sử dụng và phát huy


khoa phòng nhƣ: khoa nội- nhi, khoa ngoài, phòng mổ, hội trƣờng đa năng....

Trong những năm qua, mạng lƣới trƣờng học trên địa bàn huyện đã

+ Trang thiết bị: tƣơng đối đầy đủ, hiện đại. Viện đã đƣợc đầu tƣ các

đƣợc đầu tƣ xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất. Đến nay, tất cả các trƣờng

máy móc nhƣ máy thở, máy nghe tim thai, máy theo dõi các chỉ số sống cơ

TH, THCS, THPT đều có cơ sở vật chất riêng biệt. Các trƣờng TH không còn

thể, máy xét nghiệm sinh hóa 18 thông số, siêu âm, máy nội soi...

tình trạng học 2 ca, thay vào đó các trƣờng tổ chức học 2 buổi/ngày. Tỷ lệ học
sinh học 2 buổi/ngày năm học 2007 - 2008 đạt 100%.
Về trang thiết bị phục vụ dạy và học, hàng năm các trƣờng đều đƣợc
mua sắm, bổ sung bàn ghế học sinh, trang bị máy tính,… nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng trong công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



- Trung tâm y tế huyện:
+ Cơ sở vật chất: chƣa có trụ sở riêng, đang phải sử dụng nhờ cơ sở vật
chất của bệnh viện
+ Trang thiết bị: trung tâm mới đƣợc trang bị một số thiết bị nhƣ máy
vi tính, bàn ghế để phục vụ cho hoạt động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status