NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

--------------------------

--------------------------

KIỀU THỊ KHÁNH
KIỀU THỊ KHÁNH

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN

THÍ NGHIỆM VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI

THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG

THÍ NGHIỆM VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

NGHIỆP - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Luận văn đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của PGS.TS Phan Đình

1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................5

Kiển. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ngƣời Thầy hƣớng dẫn và các thầy,

2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...............................................................................6

cô khoa Vật lí trƣờng ĐHSPTN, đồng thời xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã

3. Mục đích- nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................7

giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.

4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................8

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học trƣờng ĐHSP –

5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................8

ĐHTN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và làm

6. Đóng góp của luận văn. ........................................................................................8

luận văn.

7. Giới hạn của luận văn ...........................................................................................8

Xin chân thành cảm ơn trung tâm thí nghiệm trƣờng Đại học Kỹ thuật Công


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




2

3

1.4.1 Về thiết bị thí nghiệm .............................................................................. 29

3.1.1. Mục đích TNSP ....................................................................................... 74

1.4.2. Về nội dung các bài thí nghiệm ............................................................... 29

3.1.2. Đối tƣợng và nội dung TNSP. .................................................................74

1.4.3. Về việc hƣớng dẫn, tổ chức thí nghiệm ................................................... 30

3.2. PHƢƠNG PHÁP TNSP................................................................................... 75

1.4.4. Về việc thực hành của sinh viên .............................................................. 31

3.2.1. Chuẩn bị TNSP ....................................................................................... 75

1.4.5. Về việc kiểm tra đánh giá ........................................................................31

3.2.2. Hình thức tổ chức quá trình TNSP ........................................................... 75


KẾT LUẬN .......................................................................................................... 89

VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG ..................................................................................... 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 91

2.2.1. Cơ sở hoàn thiện nội dung .......................................................................35

PHỤ LỤC.............................................................................................................. 94

2.2.2. Thực trạng các bài thí nghiệm thực hành VLĐC ......................................36
2.2.3. Hoàn thiện nội dung một số bài thí nghiệm thực hành VLĐC .................. 42
Bài 2: Phép đo độ dài. Thƣớc kẹp, thƣớc panme .......................................... 42
Bài 3: Xác định tỷ số nhiệt dung phân tử Cp/Cv của chất khí ........................ 48
Bài 4: Đo điện trở bằng mạch cầu Wheaston. Đo suất điện động bằng
mạch xung đối................................................................................... 54
Bài 5: Khảo sát giao thoa qua khe Young. Xác định bƣớc sóng
ánh sáng ............................................................................................ 64
2.3. PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THTN VLĐC .................................................... 72
2.3.1. Cơ sở của việc đổi mới phƣơng pháp tổ chức THTN VLĐC .................. 72
2.3.2. Đổi mới phƣơng pháp tổ chức, đánh giá kết quả THTN VLĐC ............... 72
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................. 73
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..................................................................74
3.1. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG TNSP .............................................. 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên


NH

Ngƣời học

biết cách phân tích các vấn đề của xã hội và thực hiện điều này với ý thức trách

NXB

Nhà xuất bản

SV

Sinh viên

TB

Trung bình

THTN

Thực hành thí nghiệm

biết phát hiện và giải quyết vấn đề, biết phê phán một cách độc lập, biết khiêm tốn

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

trong tinh thần khoa học, biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt trong văn hoá, biết




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




6

7

tạo quan trọng trong các trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Lịch sử
phát triển của vật lí cũng cho thấy các thí nghiệm cơ bản không chỉ dẫn đến hình
thành những thuyết vật lí mới mà còn làm xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới. Ví
dụ: thí nghiệm Stôlêtốp và hiệu ứng quang điện không chỉ là xuất phát điểm cho
việc xây dựng quang lƣợng tử mà còn tạo cơ sở cho sự ra đời của ngành kỹ thuật
quang điện.

Có thể nói thực hành thí nghiệm là một hình thức tổ chức đào tạo quan trọng
trong các trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
Về vấn đề nghiên cứu cải tiến, đổi mới thí nghiệm thực hành vật lí ở các
trƣờng đại học, cao đẳng đã có một số tác giả đề cập:
Tác giả Lê Bá Tứ, Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thí nghiệm thực hành
điện kỹ thuật phù hợp với chƣơng trình đào tạo giáo viên Vật lí PTTH miền núi [22].

Vậy làm thế nào để sinh viên các trƣờng kỹ thuật nói chung và sinh viên
trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN nói riêng có đƣợc những giờ thực hành thí nghiệm hiệu
quả, có chất lƣợng sau khi học xong chƣơng trình vật lí đại cƣơng?
Với mong muốn góp phần giúp sinh viên rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm,


3. MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

vấn đề do cuộc sống đặt ra thì giáo dục mới thực sự là động lực thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ của xã hội.

Nghiên cứu lựa chọn chƣơng trình, hoàn thiện nội dung và phƣơng pháp tổ chức

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm. Thí nghiệm thực hành vật lí là một phần
quan trọng không thể thiếu của môn học vật lí. Thí nghiệm thực hành vật lí không
những góp phần hình thành kiến thức cho SV mà còn góp phần rèn luyện tác phong
thực nghiệm khoa học, xây dựng phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cần thiết cho

hực hành một số bài thí nghiệm vật lí đại cƣơng nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng
thực hành thí nghiệm cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
 Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

ngƣời làm công tác trong ngành khoa học kỹ thuật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

 Mục đích



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên






Phụ lục

hoàn thiện một cách khoa học, phù hợp với mục tiêu và đối tƣợng đào tạo sẽ góp phần
nâng cao đƣợc chất lƣợng thực hành thí nghiệm cho sinh viên
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu lý luận
+ Điều tra khảo sát thực trạng
+ Tham khảo ý kiến chuyên gia
+ Thực nghiệm sƣ phạm.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
+ Góp phần hoàn thiện nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp tổ chức thực hành
thí nghiệm vật lí đại cƣơng cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
+ Làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN
Nghiên cứu lựa chọn chƣơng trình, hoàn thiện nội dung và phƣơng pháp tổ
chức thực hành một số bài thí nghiệm vật lí đại cƣơng nhằm góp phần nâng cao
chất lƣợng thực hành cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




10


vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại để sau khi ra trƣờng họ có khả

những thay đổi nghề nghiệp; có bản lĩnh tự tìm và tạo đƣợc việc làm; có ý thức thực

năng lập nghiệp.

hiện nghĩa vụ công dân…[5].

a. Tri thức

1.1.2. Mục tiêu dạy học đại học

Tri thức là sự hiểu biết, là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan thông

Đào tạo ra những con ngƣời năng động, sáng tạo, tự chủ, có óc phê phán, có năng

qua hoạt động của chủ thể nhận thức, là những kinh nghiệm loài ngƣời tích luỹ đƣợc

lực giải quyết vấn đề mới nảy sinh, có năng lực tự học, tự nghiên cứu suốt đời, có năng

trong quá trình đấu tranh với tự nhiên, xã hội và hoạt động tƣ duy. Những kinh nghiệm

lực lập nghiệp, tiến thân trong thị trƣờng sức lao động.

đó đƣợc các thế hệ nối tiếp nhau kế thừa một cách có phê phán, phát triển và không

Ngƣời tốt nghiệp đại học ở nƣớc ta trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21 phải có
những năng lực trội nhƣ sau:
- Năng lực hành động, biết ứng dụng sáng tạo những thành tựu của khoa học
công nghệ, biết tìm tòi, tự tạo việc làm, có kỹ năng tổ chức quản lý công việc tập thể


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




12

13

- Những tri thức về phƣơng pháp nhận thức khoa học nói chung, phƣơng pháp

- Kỹ xảo: là khả năng thực hiện một cách tự động hoá một thao tác hay một công

học tập, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nói riêng. Đây là điều kiện để phát triển

việc nhất định, nó thể hiện sự thành thạo trong hành động của con ngƣời. Kỹ xảo là kỹ

năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực tƣ duy sáng tạo, góp phần nâng cao

năng đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành hành động tự động hoá [5], [22].

chất lƣợng, hiệu quả quá trình dạy học ở trƣờng đại học.

1.1.3.2. Dạy học- phƣơng pháp nhận thức để tìm ra tri thức

- Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, phát hiện những tình huống mới trong
các điều kiện quen thuộc, tự lực chuyển các tri thức kỹ năng sang tình huống mới; tìm
tòi, phát hiện những yếu tố mới nảy sinh, những cấu trúc mới của đối tƣợng đang


trực tiếp có liên quan tới nghề nghiệp tƣơng lai.
Ngoài ra sinh viên còn đƣợc trang bị thêm những tri thức công cụ: ngoại ngữ,
phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu, lôgic học, tin học…

b. Phát triển phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ của sinh viên
Hiện nay, khoa học và công nghệ phát triển với tốc độ nhanh, đòi hỏi các trƣờng
đại học phải quan tâm tới nhiệm vụ này trong quá trình dạy học.

* Tri thức hiện đại: là những tri thức phản ánh những thành tựu mới nhất, tiên

Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ cơ bản là: tính định hƣớng, bề rộng ,độ

tiến nhất về các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hoá…bao gồm những quan

sâu, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tính phê phán, tính khái

điểm, những lý thuyết, những phƣơng pháp có tác dụng làm cho thế giới quan của sinh

quát của hoạt động trí tuệ [5], [22].

viên đƣợc hoàn thiện hơn, năng lực nhận thức phát triển hơn, hoạt động của cá nhân

1.1.3.3. Dạy học thái độ

phong phú và có hiệu quả hơn…

Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, một trong những nguyên tắc cực kỳ quan trọng

b. Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo



- Nội dung dạy học ở đại học đƣợc hiểu nhƣ một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo có liên quan đến một ngành nghề nhất định và cách thức hoạt động sáng tạo.
- Nội dung dạy học đại học là mô hình lý luận dạy học của kinh nghiệm xã hội
cần truyền đạt cho sinh viên nhằm mục đích giúp họ chiếm lĩnh đƣợc những kinh
nghiệm xã hội đó, phát triển nhân cách của họ và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Nội dung dạy học đại học bao gồm một hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo có liên quan đến ngành nghề nhất định mà sinh viên phải nắm vững trong suốt quá
trình học tập sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo. Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
này đƣợc chọn lọc từ những kinh nghiệm xã hội. Kinh nghiệm xã hội xuất xứ từ nền
văn hoá xã hội đã trở thành nguồn gốc trực tiếp của nội dung dạy học trong nhà trƣờng
(sơ đồ hình 1.1) [5].

Hệ thống tri thức trong nội dung dạy học đƣợc phân thành bốn loại: tri thức cơ
bản, tri thức cơ sở của chuyên ngành, tri thức chuyên ngành và tri thức công cụ.
 Tri thức với kiểu diện đào tạo ở đại học:
- Diện đào tạo rộng đa năng: sinh viên đƣợc học những tri thức cơ bản, cơ sở của
chuyên ngành và chuyên ngành rộng có khả năng thực hiện nhiều chức năng khác
nhau và hoạt động trong một phạm vi đối tƣợng rộng.
- Diện đào tạo hẹp: sinh viên không những đƣợc lĩnh hội những tri thức cơ bản,
cơ sở chuyên ngành, đi vào chuyên ngành rộng mà còn đƣợc đào tạo về chuyên ngành hẹp.
- Cả hai diện đào tạo trên đều có những ƣu và nhƣợc điểm riêng, không có diện
đào tạo nào là vạn năng. Do đó, trong nội dung dạy học:

Hình 1.1: Quá trình hình thành nên nội dung dạy học
+ Những tri thức cơ bản, cơ sở của chuyên ngành đƣợc tăng cƣờng cả về khối
Năng lực
Ngƣời

Tự nhiên

ngành và chuyên ngành cần đƣợc tích hợp và lồng ghép với những tri thức khoa học tự

1.1.4.2. Nội dung dạy học đại học
a. Hệ thống những tri thức khoa học, kỹ thuật, những tri thức về cách thức hoạt động
trí óc và hoạt động chân tay có liên quan đến ngành, nghề nhất định.
 Tri thức: Là sự hiểu biết, là kết quả của sự nhận thức hiện thực đƣợc kiểm
nghiệm bằng thực tiễn, phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan vào tƣ duy con
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

bảo định hƣớng bƣớc đầu cho sinh viên về chuyên ngành hẹp để họ có thể đi vào



nhiên, khoa học xã hội - nhân văn.
b. Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp tương lai cũng như về tự học và
nghiên cứu khoa học
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo là một thành phần quan trọng của nội dung dạy học đại học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




16

17

Ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng, ngƣời sinh viên nào cũng phải nắm đƣợc
hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trên cơ sở hệ thống những tri thức đã nắm
vững đƣợc. Nhờ đó, họ sẽ có thể tiến hành tự học, nghiên cứu khoa học và đặc biệt là

quy trình trí tuệ trong việc giải quyết những tình huống, những bài toán, những vấn đề
chƣa có đáp số, chƣa có lời giải đã soạn sẵn.

- Phƣơng pháp DH ĐH gắn liền với ngành nghề đào tạo ở trƣờng đại học.
- Phƣơng pháp DH ĐH gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và sự

- Hoạt động sáng tạo có những đặc trƣng cơ bản sau:

phát triển của khoa học, công nghệ.

+ Tự lực chuyển tri thức và kỹ năng vào tình huống mới.

- Phƣơng pháp dạy học đại học ngày càng tiếp cận với phƣơng pháp nghiên cứu
khoa học.

+ Nhìn thấy vấn đề mới trong tình huống quen thuộc.

- Phƣơng pháp DH ĐH có tác dụng phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập

+ Nhìn thấy cấu trúc, chức năng mới của đối tƣợng.
+ Tự lực phối hợp các phƣơng pháp hoạt động quen thuộc thành những cách

và sáng tạo của sinh viên.
- Phƣơng pháp DH ĐH phong phú, đa dạng, nó thay đổi tuỳ theo trƣờng đại học,

thức mới mẻ để giải quyết vấn đề.
+ Xây dựng cách giải quyết vấn đề hoàn toàn mới mẻ.
Hoạt động nghề nghiệp với những kinh nghiệm sáng tạo sẽ dễ dàng thích nghi
đƣợc với những biến động luôn luôn nảy sinh của bản thân nghề nghiệp nói riêng và



Nêu vấn đề

Tái hiện

Tìm kiếm
bộ phận

Nghiên cứu

- Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi đƣợc để ta có thể nghiên cứu
sự phụ thuộc giữa hai đại lƣợng, trong khi các đại lƣợng khác giữ không đổi.

Nhóm phƣơng pháp

Dùng lời và chữ

Trực quan

Hành động
thực tiễn

Các phƣơng pháp cụ thể
- Thuyết trình
- Vấn đáp
- Sử dụng sách, tài liệu
- Trình bày trực quan
- Trình bày thí nghiệm
- Sử dụng băng ghi âm, ghi
hình

biết của con ngƣời về đối tƣợng cần nghiên cứu. Trong dạy học Vật lí, thí nghiệm có
các chức năng sau:
- Thí nghiệm là phƣơng tiện của việc thu nhận tri thức
Khi NH hoàn toàn chƣa có hoặc có ít hiểu biết về đối tƣợng cần nghiên cứu thì

1.2.1.2. Đặc điểm của thí nghiệm Vật lí

thí nghiệm đƣợc sử dụng nhƣ là một phƣơng tiện phân tích hiện thực khách quan và

Thí nghiệm Vật lí có một số đặc điểm cơ bản sau:

thông qua quá trình thiết lập đối tƣợng nghiên cứu một cách chủ quan: thiết kế phƣơng

- Các điều kiện của thí nghiệm phải đƣợc lựa chọn và đƣợc thiết lập có chủ định
sao cho thông qua thí nghiệm, có thể trả lời đƣợc câu hỏi đặt ra, có thể kiểm tra đƣợc
giả thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết.

án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, xử lý kết quả quan sát, đo đạc đƣợc từ thí nghiệm
để từ đó thu nhận những kiến thức đầu tiên về đối tƣợng cần nghiên cứu.
- Thí nghiệm là phƣơng tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu đƣợc

- Mỗi thí nghiệm có ba yếu tố cấu thành cần đƣợc xác định rõ: đối tƣợng cần

Trong nhiều trƣờng hợp, kết quả thí nghiệm phủ nhận tính đúng đắn của tri thức

nghiên cứu; phƣơng tiện gây tác động lên đối tƣợng cần nghiên cứu và phƣơng tiện

đã biết, đòi hỏi phải đƣa ra giả thuyết khoa học mới và phải kiểm tra nó ở các thí

quan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của sự tác động.

hoặc do lý do về mặt kinh tế hay những nguyên nhân về mặt an toàn. Khi đó thí
nghiệm đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng tiện tạo cơ sở cho việc vận dụng các tri thức đã

1.2.2.2. Theo quan điểm của lý luận dạy học
- Thí nghiệm có thể đƣợc sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình
dạy học: đề xuất vấn đề cần nghiên cứu; hình thành kiến thức, kỹ năng mới; củng cố

thu đƣợc vào thực tiễn.
- Thí nghiệm là một bộ phận của các phƣơng pháp nhận thức Vật lí
Thí nghiệm đặc biệt đóng vai trò quan trọng ở các phƣơng pháp nhận thức phổ
biến trong nghiên cứu Vật lí (phƣơng pháp thực nghiệm và phƣơng pháp mô hình).

kiến thức, kỹ năng đã thu đƣợc và kiểm tra; đánh giá kiến thức, kỹ năng của NH.
Việc sử dụng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn đề đặc biệt có hiệu quả trong
giai đoạn đề xuất vấn đề cần nghiên cứu. Các thí nghiệm đƣợc sử dụng để tạo tình huống có
vấn đề thƣờng là các thí nghiệm đơn giản, tốn ít thời gian chuẩn bị và tiến hành.

Phƣơng pháp thực nghiệm gồm 4 giai đoạn:
+ Làm nảy sinh vấn đề cần giải đáp, câu hỏi cần trả lời

Trong giai đoạn hình thành kiến thức mới, thí nghiệm cung cấp một cách có hệ

+ Đề xuất giả thuyết

thống các cứ liệu thực nghiệm, để từ đó khái quát hoá quy nạp, kiểm tra đƣợc tính

+ Từ giả thuyết, dùng suy luận lôgic để rút ra hệ quả có thể kiểm tra bằng thí nghiệm
+ Xây dựng và thực hiện phƣơng án thí nghiệm để kiểm tra hệ quả đã rút ra. Nếu
kết quả thí nghiệm phù hợp với hệ quả đã rút ra thì giả thuyết là chân thực, nếu không
phù hợp thì phải đề xuất giả thuyết mới. Nhƣ vậy, thí nghiệm đóng vai trò quan trọng


ngƣời ta sẽ phải tiến hành các thí nghiệm thực với nó.

không những kiến thức mà cả kỹ năng của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




22

23

Để kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của NH, GV có
nhiều cách thức sử dụng thí nghiệm với nhiều mức độ yêu cầu khác nhau, từ đơn giản
đến phức tạp; từ việc cho NH quan sát thí nghiệm rồi nhận xét đến việc cho NH trực
tiếp tiến hành các thí nghiệm rồi trả lời một số câu hỏi nhất định. Mức độ tự lực của
NH trong quá trình thí nghiệm cũng có thể khác nhau, từ việc tiến hành thí nghiệm
theo bảng hƣớng dẫn chi tiết cho sẵn đến việc NH hoàn toàn tự lực trong tất cả các giai
đoạn của thí nghiệm.

1.2.3. Thí nghiệm thực hành vật lí đại cƣơng
* Thí nghiệm thực hành vật lí đại cƣơng là một phần quan trọng của môn vật lí
đại cƣơng ở chƣơng trình học trong giai đoạn đầu của sinh viên các trƣờng đại học và
cao đẳng. Đây là loại thí nghiệm ngƣời học thực hiện trong phòng thí nghiệm, trong đó


Thí nghiệm là phƣơng tiện kích thích hứng thú học tập Vật lí, tổ chức quá trình
học tập tích cực, tự lực và sáng tạo của NH.

Do đƣợc tiến hành sau khi ngƣời học đã có những kiến thức lý thuyết về bài thí
nghiệm nên thí nghiệm thực hành vật lí thƣờng có nội dung phong phú, thời gian dành

Thí nghiệm là phƣơng tiện tổ chức các hình thức làm việc tập thể khác nhau, bồi
dƣỡng các phẩm chất đạo đức của NH.

cho mỗi bài thí nghiệm thực hành thƣờng là 3 tiết và đòi hỏi thiết bị hoàn chỉnh về mọi
phƣơng diện. Với loại thí nghiệm này, ngƣời học phải tự lực thực hiện các giai đoạn

- Thí nghiệm là phƣơng tiện đơn giản hoá và trực quan trong dạy học Vật lí.

của quá trình thí nghiệm, thực hiện nhiều thao tác, tiến hành nhiều phép đo, xử lí nhiều

Nhờ thí nghiệm ta có thể nghiên cứu các hiện tƣợng, các quá trình xảy ra trong

số liệu định lƣợng mới rút ra các kết luận cần thiết.

những điều kiện có thể khống chế đƣợc, thay đổi đƣợc, có thể quan sát, đo đạc đơn

Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà thí nghiệm thực hành có thể đƣợc tổ

giản hơn, dễ dàng hơn để đi tới nhận thức đƣợc nguyên nhân của mỗi hiện tƣợng và

chức dƣới một trong hai hình thức sau: Thí nghiệm thực hành đồng loạt ( tất cả các

mối quan hệ có tính quy luật giữa chúng với nhau.

1.2.4. Nội dung, hình thức tổ chức hƣớng dẫn thí nghiệm thực hành

một dụng cụ nhƣng nhằm giải quyết các nhiệm vụ khác nhau.

1.2.5.1. Giai đoạn chuẩn bị thí nghiệm thực hành

* Thí nghiệm thực hành vật lí đại cƣơng là loại thí nghiệm mà sinh viên phải học
trong chƣơng trình đào tạo Đại học ở năm thứ nhất hoặc thứ hai sau khi đã học xong
chƣơng trình vật lí đại cƣơng. Mục đích của quá trình này là giúp cho sinh viên:
- Hiểu sâu hơn những hiện tƣợng, định luật, định lý trong lý thuyết vật lí; Kết
hợp lý thuyết và thực hành.
- Nắm đƣợc một số phƣơng pháp đo, dụng cụ đo các đại lƣợng vật lí cơ bản, biết
cách tiến hành các phép đo các đại lƣợng vật lí, đồng thời biết đánh giá chính xác kết

a. Đối với giáo viên
- Cần tìm hiểu kỹ nội dung bài thí nghiệm thực hành trong tài liệu để xác định rõ
ràng các nhiệm vụ giao cho sinh viên và cách thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
các nhiệm vụ đó.
- Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra chất lƣợng từng dụng cụ cần thiết cho mỗi nhóm
sinh viên.
- Phải làm thử tất cả các thí nghiệm trong bài thí nghiệm thực hành để dự kiến

quả của phép đo.
- Rèn luyện tác phong thực nghiệm khoa học, góp phần xây dựng phƣơng pháp
nghiên cứu khoa học cần thiết cho ngƣời làm công tác trong ngành khoa học kỹ thuật.
- Là cơ sở của các thí nghiệm chuyên ngành khác

những khó khăn mà sinh viên có thể gặp phải trong khi làm thí nghiệm và cách thức
hƣớng dẫn, giúp đỡ sinh viên vƣợt qua những khó khăn đó.
- Nếu thấy cần thiết có thể điều chỉnh nội dung, yêu cầu bài thí nghiệm thực hành

* Thực tiễn dạy học cho thấy rằng muốn thí nghiệm mang lại hiệu quả cần chú ý
tới các yêu cầu sau:

+ Dụng cụ thí nghiệm: liệt kê những dụng cụ cần sử dụng

- Phải có mục đích yêu cầu rõ ràng.

+ Tiến trình thí nghiệm: cách lắp ráp dụng cụ có sơ đồ kèm theo, trình tự các

- Phải nắm vững lý thuyết rồi mới thí nghiệm.

thao tác thí nghiệm, các phép đo, bảng số liệu cần htu thập

- Phải có hệ thống từ nội dung đến phƣơng pháp tổ chức thí nghiệm [4], [9], [11], [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

vận dụng trong bài thí nghiệm thực hành



+ Xử lí kết quả thí nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




26

27


trong thí nghiệm thực hành
- Phân nhóm thí nghiệm và bố trí các bàn thí nghiệm thực hành
- Vào đầu buổi thí nghiệm thực hành, giáo viên cần tiến hành những công việc
sau: kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của sinh viên thông qua các câu hỏi, hƣớng dẫn sử

(đối tượng), đó là khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”.
Theo tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109: “ chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm
hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng ”.

dụng các dụng cụ mà sinh viên chƣa đƣợc làm quen, nhất là những dụng cụ phức tạp,

Nhƣ vậy, các quan niệm về chất lƣợng tổng quát tuy có khác nhau nhƣng đều có

dễ hỏng, có thể gây nguy hiểm nhƣ các dụng cụ đo điện, nguồn điện, nguồn sáng… và

chung một ý tƣởng: chất lượng là sự thoả mãn một yêu cầu nào đó hay chất lượng là

cùng lớp thảo luận, giải đáp thắc mắc của sinh viên.

sự trùng khớp với mục đích.

- Trong lúc các nhóm thí nghiệm thực hiện công việc, giáo viên cần theo dõi,
giúp đỡ kịp thời khi sinh viên gặp khó khăn, mắc sai sót để sinh viên sử dụng đúng qui
tắc các dụng cụ, ghi lại đầy đủ, chính xác, trung thực các hiện tƣợng quan sát đƣợc,
các kết quả đo đạc, trình bày các kết quả dƣới dạng biểu bảng, đồ thị, câu kết luận một
cách ngắn gọn, rõ ràng theo nội dung mẫu báo cáo đã chuẩn bị
- Sau khi sinh viên làm xong thí nghiệm, cần yêu cầu sinh viên tháo rời các chi

đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo.
1.3.2. Các yếu tố tạo nên chất lƣợng thực hành vật lí

* Về kết quả học tập
- Xử lý số liệu thu đƣợc qua phần thực hành.

dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá, chuyển giao, sáng tạo)
- Năng lực xã hội đƣợc đào tạo (khả năng hợp tác, khả năng thuyết phục, khả

-Đƣa ra những kết luận cần thiết về bài thực hành.
- Viết báo cáo thí nghiệm.

năng quản lý)

1.4. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VẬT LÍ Ở

1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng thực hành vật lí

TRƢỜNG ĐHKTCNTN

Để đánh giá chất lƣợng đào tạo nói chung, chất lƣợng thực hành vật lí nói riêng

1.4.1. Về thiết bị thí nghiệm

thì thực tế có rất nhiều tiêu chí, và các cách đánh giá cũng chỉ có tính chất tƣơng đối.

Theo thống kê thiết bị của phòng thí nghiệm vật lí từ năm 2008 đến 2010

Ở đây chúng tôi đƣa ra một số các tiêu chí cơ bản để đánh giá chất lƣợng thực hành vật lí:

Số bộ thí nghiệm đƣợc trang bị là 20 (mỗi bài 01 bộ thí nghiệm)

* Về nội dung kiến thức:

* Về kỹ năng, kỹ xảo
- Bắt chƣớc: quan sát và cố gắng lặp lại một kỹ năng nào đó.
- Thao tác: tự mình hoàn thành một kỹ năng nào đó theo chỉ dẫn của giáo viên.
- Chuẩn hoá: lặp lại kỹ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng, đúng đắn,
thƣờng thực hiện một cách độc lập, không phải hƣớng dẫn.
- Phối hợp: kết hợp nhiều kỹ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và
ổn định.
- Tự động hoá: hoàn thành một hay nhiều kỹ năng một cách dễ dàng và trở thành
tự nhiên, không đòi hỏi một sự gắng sức về thể lực và trí tuệ [1], [11], [16].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

Nhận xét:



Nội (Thiết bị thí nghiệm mua của viện vật lí kỹ thuật của trƣờng Đại học Bách khoa
Hà Nội).
Các bài thí nghiệm thực hành vật lí:
Bài 1: Sai số của phép đo các đại lƣợng vật lí.
Bài 2: Cân khối lƣợng của vật trên cân kỹ thuật- Đo kích thƣớc và xác định thể
tích của vật bằng panme, thƣớc kẹp.
Bài 3: Xác định gia tốc trọng trƣờng bằng con lắc thuận nghịch.
Bài 4: Xác định nhiệt dung phân tử Cp/Cv.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên






- Một số bài thí nghiệm không đƣợc thực hiện khi dụng cụ hỏng, không đƣợc

mục đich, cơ sở lí thuyết của bài thí nghiệm, lúng túng khi tiến hành thí nghiệm và xử

thay thế.

lý số liệu.

1.4.3. Về việc hƣớng dẫn tổ chức thí nghiệm

- Số SV/nhóm thí nghiệm đông, dẫn tới nhiều sinh viên không trực tiếp đƣợc làm

1.4.3.1. Bài và nhóm thí nghiệm

thí nghiệm mà chỉ theo dõi và ghi kết quả. Mặt khác, nhiều sinh viên có tinh thần tích

Khi thống kê về các bài thí nghiệm, chúng tôi coi mỗi bài thí nghiệm chỉ gồm
một đề tài thí nghiệm trọn vẹn.

cực học hỏi, muốn tìm hiểu sâu về kiến thức cũng nhƣ kỹ năng thí nghiệm thì lại
không có điều kiện.

Việc hình thành một bài thí nghiệm từ trƣớc đến nay chƣa có một cơ sở nhất
quán, chủ yếu chỉ dựa vào quĩ thời gian dành cho một buổi thực hành là chính. Hiện
nay, đối với phần thí nghiệm vật lí đại cƣơng của trƣờng Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp Thái Nguyên, sinh viên phải đi thí nghiệm 03 buổi, mỗi buổi thực hành 06 tiết.
Một buổi thí nghiệm gồm 02 nhóm (30-40 sinh viên).

Theo điều tra của chúng tôi đối với sinh viên (Phiếu phỏng vấn SV xem ở phần

1.4.5. Về việc kiểm tra đánh giá
Hiện nay, chúng tôi đánh giá chủ yếu là dựa vào bài báo cáo thí nghiệm của sinh viên:



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




32

33

Chƣơng 2

- Cách lắp ráp tiến hành thí nghiệm
- Các kết quả thí nghiệm thu đƣợc sau buổi thực hành

LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM

- Xử lí số liệu, báo cáo kết quả thí nghiệm.

VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG CHO SV TRƢỜNG ĐHKTCN- ĐHTN

Giáo viên chấm các bài báo cáo thí nghiệm lấy điểm tổng kết.

2.1. LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


ngƣời làm công tác trong ngành khoa học kỹ thuật…
- Căn cứ vào thực trạng thí nghiệm vật lí của nhà trƣờng và tham khảo chƣơng

không những góp phần hình thành kiến thức cho SV mà còn góp phần trong việc rèn
luyện tác phong thực nghiệm khoa học, góp phần xây dựng phƣơng pháp nghiên cứu
khoa học cần thiết cho ngƣời làm công tác trong ngành khoa học kỹ thuật.
Chính vì vậy, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng thực hành thí nghiệm vật lí

trình của các trƣờng kỹ thuật khác (Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện công nghệ
Bƣu chính viễn thông, Đại học Công nghiệp Hà Nội,…).
2.1.2. Khung chƣơng trình
Từ các căn cứ trên, chúng tôi tiến hành chọn 07 bài bắt buộc và 03 bài tự chọn

cho SV trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN, chúng tôi nghiên cứu theo hƣớng lựa chọn một
chƣơng trình thí nghiệm vật lí phù hợp với mục tiêu đào tạo; hoàn thiện nội dung các
bài thí nghiệm để tạo điều kiện thuận lợi cho SV khi nghiên cứu tài liệu ở nhà và đổi

STT

Tên bài

mới phƣơng pháp tổ chức, hƣớng dẫn thí nghiệm cho SV.
Tất cả những vấn đề đó sẽ đƣợc chúng tôi trình bày ở chƣơng 2.

1

2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên





34

3

4

Bài 3: Phép đo khối lƣợng. Cân
chính xác
Bài 4: Xác định tỷ số nhiệt dung
phân tử Cp/Cv của chất khí

35

2.2. HOÀN THIỆN NỘI DUNG MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
03 tiết

GVTH

Bắt buộc

VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG
2.2.1. Cơ sở hoàn thiện nội dung

03 tiết

GVTH

GVTH

Bắt buộc

- Căn cứ vào thực trạng của thực hành thí nghiệm vật lí đại cƣơng.
Tài liệu hƣớng dẫn thí nghiệm hiện hành gồm các nội dung: dụng cụ thí nghiệm,

bƣớc sóng ánh sáng.

cơ sở lý thuyết , trình tự thí nghiệm, câu hỏi kiểm tra. Tài liệu chƣa nêu đƣợc mục đích
7

Bài 7: Xác định gia tốc trọng
trƣờng bằng con lắc thuận nghịch.

03 tiết

GVTH

Bắt buộc

electron e/m bằng phƣơng pháp

03 tiết

GVTH

Tự chọn

Ở đây chúng tôi đƣa ra việc hƣớng dẫn SV các bƣớc làm thí nghiệm cụ thể, rõ


Bài 10: Sử dụng dụng cụ đo điện.
10

Khảo sát các mạch điện một chiều

03 tiết

GVTH

Tự chọn

- Mục đích thí nghiệm: Về kiến thức, kỹ năng;
- Câu hỏi định hƣớng giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu đƣợc các kiến thức mới

và xoay chiều

trong bài thực hành;
- Cơ sở lý thuyết nêu những lý thuyết chung nhất liên quan tới bài thí nghiệm và
các nguyên lý hoạt động của thiết bị đo;
- Dụng cụ thí nghiệm;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên






Mục đích, nội dung
-

Mục đích và nội dung

- Thực hành: SV phải đo đƣợc đƣờng kính và chiều cao của mẫu vật , từ đó tính

Lý thuyết phép đo

thể tích của mẫu vật.

Giới thiệu và cách xác định các loại sai số

Những tồn tại của bài thí nghiệm

Những tồn tại của bài thí nghiệm
Nêu phép đo các đại lƣợng vật lí, hệ đơn vị SI; sai số phép đo, cách xác định sai số
trực tiếp, gián tiếp; bài tập mẫu và bài tập áp dụng. Tuy nhiên, chƣa nêu rõ nguyên
nhân của các sai số, kết quả do sai số gây ra và đặc biệt là không nói gì đến cách khắc
phục các sai số đó. Khi tính sai số trực tiếp và gián tiếp chỉ nêu công thức tính mà
không chỉ ra các quy tắc tính sai số. Do vậy khi SV chứng minh công thức sai số sẽ gặp
nhiều khó khăn. Cách xác định sai số của các dụng cụ đo điện không đƣợc đề cập đến, điều
này sẽ dẫn đến khi SV tính sai số sẽ lúng túng.

- Không có cơ sở lý thuyết của phép đo.
- Hƣớng dẫn cách đọc thƣớc không rõ ràng, không có hiệu chỉnh số “0” trƣớc khi
đo vật.
- Không có câu hỏi kiểm tra lại kiến thức của SV sau khi thực hành.
- Không có phần yêu cầu SV nhận xét kết quả vừa nghiên cứu.


39

- Câu hỏi kiểm tra để SV hiểu sâu hơn bài thực hành và nhận xét kết quả vừa
nghiên cứu.

- Không có mục đích thí nghiệm.
- Chƣa có những câu hỏi định hƣớng cho SV.

- Nội dung mới sẽ giúp SV dễ dàng hơn trong việc tự nghiên cứu tài liệu ở nhà và
đến lớp thực hành thí nghiệm sẽ nhanh chóng, chính xác hơn.
BÀI 3: PHÉP ĐO KHỐI LƢỢNG. CÂN CHÍNH XÁC

Mục đích và nội dung:

- Mẫu báo cáo để SV và xử lí số liệu không chính xác.
Khắc phục
- Bổ sung và sửa chữa những phần chƣa hợp lí.

- Làm quen và sử dụng cân kỹ thuật để cân khối lƣợng của một vật.
- Dụng cụ thí nghiệm: cân kỹ thuật, hộp quả cân, mẫu vật cần cân.
- Thực hành: SV tiến hành cân một mẫu vật.

BÀI 5: ĐO ĐIỆN TRỞ BẰNG MẠCH CẦU WHEASTON. ĐO SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
BẰNG MẠCH XUNG ĐỐI

Những tồn tại của bài thí nghiệm:
- Các đề mục của bài thí nghiệm chƣa hợp lí: cơ sở lý thuyết nằm trong phần
trình tự thí nghiệm.


- Đƣa thêm phƣơng pháp cân Menđêleep để SV có thể so sánh với phƣơng pháp

dẫn thực hành cũng chƣa rõ ràng.

cân thƣờng.Từ đó thấy ƣu, nhƣợc điểm của các phƣơng pháp cân.
BÀI 4: XÁC ĐỊNH TỶ SỐ NHIỆT DUNG PHÂN TỬ CP/CV CỦA CHẤT KHÍ

Mục đích và nội dung

Khắc phục
Đƣa thêm vào các nội dung:
- Mục đích thí nghiệm.

- Xác định hằng số Poison của chất khí.

- Câu hỏi định hƣớng.

- Thực hành: Xác định độ cao của cột nƣớc của quá trình giãn nở đoạn nhiệt.

- Quy tắc dùng đồng hồ đo điện đa năng.

Những tồn tại của bài thí nghiệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

- Cụ thể hoá các bƣớc thí nghiệm.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

- Thực hành: SV xác định bề rộng của 10 khoảng vân từ đó xác định bƣớc sóng
ánh sáng laser. Vẽ đồ thị phân bố cƣờng độ ánh sáng trên ảnh giao thoa qua khe Young.

hành thí nghiệm.
- Không đƣa ra các lƣu ý về thời gian đo chu kỳ nhƣ thế nào là chấp nhận đƣợc
để SV biết khi tiến hành thí nghiệm.

Những tồn tại của bài thí nghiệm
- Thiết bị thí nghiệm không đồng bộ, phải mắc thêm đồng hồ đo điện đa năng
làm chức năng ampe kế.

Khắc phục
- Đƣa ra câu hỏi định hƣớng.

- Ảnh hƣởng của ánh sáng ngoại lai là đáng kể,do vậy không thể tính đƣợc bề
rộng của 10 khoảng vân.

- Các bƣớc tiến hành cụ thể, rõ ràng.
- Đƣa thêm cách khác có thể xác định đƣợc gia tốc trọng trƣờng vẫn với bộ thí

- Trình tự thí nghiệm không rõ ràng

nghiệm trên. Từ đó SV có thể lựa chọn đƣợc cách xác định gia tốc một cách nhanh

Khắc phục

chóng, chính xác.

- Sắp xếp lại bố cục hợp lí



Thay thế vào đó là một số bài tự chọn nhằm khắc sâu kiến thức cũng nhƣ nâng cao kỹ



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




42

43

2.2.3. Hoàn thiện nội dung một số bài thí nghiệm vật lí đại cƣơng

-

vạch 0 của du xích sẽ trùng khớp với vạch 0 trên thƣớc chính.

Để minh họa cho những phân tích trên, phần này chúng tôi đƣa trình bày 04 bài
mà chúng tôi TNSP (các bài còn lại xin xem phụ lục 2).

-

BÀI 2: PHÉP ĐO ĐỘ DÀI. THƢỚC KẸP, PANME.

Thƣớc kẹp đƣợc thiết kế sao cho khi cạnh của mỏ 1 và 2 tiến sát vào nhau thì

Với cấu tạo nhƣ vậy thì phần nguyên của kích thƣớc vật đo sẽ đƣợc đọc trên

n

Chú ý: Để nâng cao cấp chính xác của dụng cụ đo cần giảm bớt sự chênh lệch

2. Cách đo một vật bằng thƣớc kẹp, thƣớc panme

giữa giá trị một đơn vị đo độ dài trên thước chính với giá trị một đơn vị đo độ dài trên

III. Cơ sở lý thuyết

du xích. Tức là, du xích sẽ dài thêm khi muốn nâng cấp chính xác của thước đo.

1. Thƣớc kẹp

b. Cách đo vật bằng thƣớc kẹp

a. Cấu tạo (Hình 2.1): Thƣớc kẹp là dụng cụ dùng đo độ dài có cấp chính xác từ
0,1  0,02. Cấu tạo của thƣớc kẹp gồm :
-

Thƣớc chính T trên đó có các vạch chia đều đến 1mm

-

Thƣớc phụ T’(gọi là du xích) có thể

Khi đó kích thƣớc của vật cần đo chính là khoảng cách giữa vạch 0 trên thƣớc
chính và vạch 0 trên du xích

trƣợt dọc theo thân thƣớc chính T


- Xác định đúng vạch thứ n trên thước chính T và vạch thứ m trên du xích T’

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




44

45

- Nếu vạch 0 của du xích nằm sát vạch thứ n thì vạch thứ m nằm ở phần đầu của du xích

Số đo của thƣớc panme đƣợc xác định theo vị trí x của mép du xích tròn:

- Nếu vạch 0 của du xích nằm ở khoảng giữa vạch thứ n và n+1 thì vạch thứ m nằm

- Nếu mép thƣớc tròn nằm sát bên phải vạch chia thứ N của thƣớc milimet ở phía

ở phần giữa của du xích.

trên đƣờng chuẩn ngang, đồng thời đƣờng chuẩn ngang nằm sát vạch thứ n của thƣớc

- Nếu vạch 0 của du xích nằm sát trước vạch thứ n+1 thì vạch thứ m nằm ở



Hình 2.2

trên đó có hai hệ thống vạch chia đến 1mm

trái gần mép thước tròn nhất

đặt lệch nhau 0,5mm qua một đƣờng nằm ngang gọi là đƣờng chuẩn.
-

Thƣớc phụ 3 (gọi là du xích) có N = 50 độ chia bằng nhau có thể quay tròn

quanh thân trục thƣớc chính 2, liên kết ren với trục vít vi động gồm các phần 1-4-5,

Khi du xích quay một vòng trên thƣớc chính thì trục vít di động sẽ tịnh tiến một

khoảng h = 0,5mm.
-

- Phần thập phân đọc trên thước 3 vạch trùng với đường chuẩn ngang
IV. Dụng cụ thí nghiệm
- 1 thƣớc kẹp 0÷150mm, chính xác 0,02mm

cần gạt 6 dùng để hãm cố định trục vít vi động.
-

- Phần nguyên milimet hay nguyên nửa milimet đọc trên thước chính 2, vạch bên

- 1 thƣớc panme 0÷25mm, độ chính xác 0,01mm
- 2 mẫu vật cần đo.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên




46

47

b. Đối với panme

- Tính sai số: D, d, h

Vặn đầu 5 của trục vít để đầu 1 của nó tiếp xúc với đầu tựa cố định 1’, có thể mép
thƣớc tròn không trùng vạch số “0” của thƣớc chính và số “0” của thƣớc tròn không
trùng đƣờng chuẩn ngang. Nếu số “0” đã vƣợt quá đƣờng kẻ dọc m vạch thì kích thƣớc
vật bằng kết quả đọc trên thƣớc cộng thêm m  . Trong trƣờng hợp ngƣợc lại phải trừ đi.
2. Xác định thể tích của khối trụ rỗng

V


4





- Viết kết quả đo: D, d, h.

3. Xác định thể tích của khối cầu

3

Bƣớc 1: Đo đƣờng kính D của 2 viên bi

4

Bƣớc 2: Thực hiện 5 lần bƣớc 1 tại các vị trí khác nhau của các viên bi

5

Bƣớc 3: Đọc và ghi giá trị D trong mỗi lần đo vào bảng 2 để tính thể tích của viên bi
Bƣớc 4: Đọc và ghi giới hạn đo, độ chính xác của thƣớc panme vào bảng 2
VI. Kết quả thí nghiệm cần báo cáo

D2 (mm)

- Kết quả và sai số của D1, D2
- Sai số và kết quả của thể tích viên bi (chọn 1 trong 2 viên bi)
VII. Câu hỏi kiểm tra

1. Đo độ dài bằng thƣớc kẹp và tính thể tích hình trụ rỗng
Bảng 1

1. Hãy nêu cấu tạo của một thƣớc kẹp có độ chính xác 0,05mm.
Lần đo

Giới hạn đo của thƣớc kẹp:…………...(mm)


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status