Nghiên cứu nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng không sử dụng vốn ngân sách của nhà thầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

HỒ VĂN TRỰC

HỒ VĂN TRỰC

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU

tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Trần
Quang Phú - người hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Hồ Văn Trực

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, những cá nhân đã nhiệt tình
đóng góp ý kiến trong quá trình khảo sát phỏng vấn và đóng góp cho tôi những ý
kiến quý báu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.
Học viên thực hiện Luận văn

Hồ Văn Trực


iii

iv


research the causes make delay to delivery of the works of the contractors in the

chậm trễ tiến độ bàn giao công trình của nhà thầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí

area of Ho Chi Minh City.

Minh.

From previous research and through interviewed the experts in the field of
Từ những nghiên cứu trước đây và qua việc nghiên cứu thực tế từ việc phỏng

construction in the city of Ho Chi Minh, the study came up with thirty reasons make

vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

the contractors delay the handover works and eight consequences of the damage

nghiên cứu đã đưa ra 30 nguyên nhân làm nhà thầu chậm trễ việc bàn giao công

that contractors incurred.

trình và 8 hậu quả thiệt hại mà nhà thầu phải gánh chịu. Thông qua phương pháp

results show that there are three groups of factors and ten elements make delay to

phân tích khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhóm nhân tố và 10 yếu tố

delivery of the works of the contractors

làm nhà thầu chậm trễ việc bàn giao công trình.

Tổng quan lý thuyết nghiên cứu ................................................................... 18

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

3.2.1 Các khái niệm ................................................................................................. 18

TÓM TẮT ................................................................................................................. iii

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn thành.
.................................................................................................................... 21

ABSTRACT ............................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ xi
Chương 1.

GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................ 1

1.1.

Đặt vấn đề: ..................................................................................................... 1

1.2.

Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài nghiên cứu : ................................... 2

1.3.


công trình hoàn thành. ................................................................................ 23
3.3.2 Các hậu quả chính. ....................................................................................... 24
Chương 4.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................... 25

4.1.

Khảo sát thử nghiệm. ................................................................................... 25

4.2.

Khảo sát đại trà. ............................................................................................ 30

4.2.1. Thông tin chung về kết quả khảo sát............................................................. 33
4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm: .................................................................................. 33
4.2.1.2 Vị trí–chức danh công việc hiện tại ............................................................ 34
4.2.1.3 Vai trò –cương vị làm việc .......................................................................... 35
4.2.2. Xếp hạng các nhóm nguyên nhân theo giá trị MEAN .................................. 36
4.2.2.1. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư theo giá trị MEAN ............. 36
4.2.2.2. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhà thầu phụ theo giá trị MEAN. ......... 37

2.2.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu ............................................... 5

2.2.1

Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................ 5



4.2.3. Xếp hạng Nhận định các hậu quả có thể xảy ra theo giá trị MEAN. ............ 39

3.1.1

Nghiên cứu của nước ngoài ....................................................................... 17

4.2.4. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo .................................................................. 39


vii

viii

4.2.4.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhóm nguyên nhân do chủ đầu tư :........ 40

Chương 6.

4.2.4.2 Phân tích số liệu nhóm liên quan đến nhà thầu phụ:................................... 41

6.1.

Những kết quả đạt được của luận văn .......................................................... 77

4. 2.4.3 Phân tích số liệu nhóm đơn vị tư vấn có liên quan: ................................... 41

6.2.

Hạn chế của luận văn ................................................................................... 77



Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)............................................................ 60

4.5.1. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 1. ......................................... 60
4.5.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 2. ......................................... 61
4.6.

Phân tích tương quan Pearson. ..................................................................... 61

4.7.

Xây dựng mô hình SEM............................................................................... 62

Chương 5.

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU NGUYÊN
NHÂN GÂY CHẬM TRỄ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ
THẦU ................................................................................................ 69

5.1.

Các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ bàn giao công trình của nhà
thầu trong giai đoạn thi công ........................................................................ 69

5.2.

Mức độ hiệu quả của các giải pháp .............................................................. 72

5.3.


Bảng 4. 21 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm vật liệu ................42
Bảng 4. 22 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm lao động và thiết bị ........42
Bảng 4. 23 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm hợp đồng.........................43
Bảng 4. 24 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến môi trường xây dựng .....43
Bảng 4. 25 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến hậu quả ..........................44
Bảng 4. 26 Các nhóm nhân tố mới sau khi phân tích khám phá ...............................58

x
Bảng 4. 27 Bảng tương quan giữa các giá trị MEAN của các nhân tố mới khám phá
...................................................................................................................................62
Bảng 4. 28 Các chi số đo lường của mô hình SEM cải tiến .....................................64
Bảng 4. 29 Các hệ số chuẩn hóa ...............................................................................66
Bảng 4. 30 Các chỉ số đo lường kiểm định Bootstrap .............................................67
Bảng 4. 31 Giá trị sai lệch trọng số hồi qui đã chuẩn hóa ........................................67
Bảng 5. 1 Kết quả khảo sát........................................................................................72
Bảng 5. 2 Mô tả chức vụ tham gia trong dự án .........................................................73
Bảng 5. 3 Xếp hạng các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ theo ..............74


xi

1

DANH MỤC CÁC HÌNH

Chương 1.GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.

Đặt vấn đề:


 Tổng công ty cổ phần Sông Hồng vừa bị loại khỏi Dự án Mở rộng,

Hình 4. 5 Mô hình CFA giai đoạn 2 .........................................................................61

nâng cấp Quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên) do dính

Hình 4. 6 Hình mô hình SEM. ..................................................................................62

lỗi chuyển nhượng thầu trái phép.[18]

Hình 4. 7 Mô hình SEM 2. ........................................................................................63

 Bộ Giao thông vận tải vừa có văn bản giao Ban quản lý dự án đường

Hình 4. 8 Mô hình SEM thứ 3...................................................................................64

Hồ Chí Minh tiến hành chấm dứt hợp đồng đối với Công ty cổ phần

Hình 4. 9 Mô hình SEM cuối cùng ...........................................................................65

Phú Đức là nhà thầu thi công đoạn Km917 - Km921 + 25 thuộc Gói

Hình 4. 10 Mô hình kiểm định Bootstrap .................................................................67

thầu số 9 (Km917 - Km921 + 025), Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng

Hình 5. 1 Biểu đồ Kết quả khảo sát ..........................................................................73

đường Hồ Chí Minh đoạn Cây Chanh - Cầu 38, tỉnh Bình Phước


tỉnh thành của Việt Nam (nói chung)? Hậu quả trực tiếp và gián tiếp của nguyên

nghiệp sử dụng vốn ngoài ngân sách, vốn tư nhân tại địa bàn TP.HCM trong

nhân này ?

giai đoạn 2010-2015 . Quan điểm phân tích dưới góc độ nhà thầu.

Theo mỗi chủ đầu tư, mỗi cơ quan quản lý thường đưa ra các lý giải theo cảm
nhận chủ quan chủ họ. Thường việc chậm trễ tiến độ người ta nghĩ đến nguyên nhân

1.5.

Kết quả mong đợi của nghiên cứu:
-

Kết quả của các nghiên cứu trước đây của các tác giả là cơ sở khoa học

đầu tiên là do năng lực của nhà thầu là chính sau đó người ta mới xét đến các

để nghiên cứu vận dụng vào việc nghiên cứu khám phá nguyên nhân và

nguyên nhân khác tiếp theo. Tuy nhiên đối với nhà thầu thi công thì việc chậm trễ là

hậu quả của việc chậm trễ tiến độ hoàn thành bàn giao dự án xây dựng tại

do các nguyên nhân khách quan không mong muốn và ngoài khả năng kiểm soát

TP.HCM trong qua đoạn vừa qua (2011-2015), trên cơ sở kế thừa, điều



Mục tiêu cụ thể:


4

5
Là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

tượng và tìm cách chứng minh các dự đoán đó.

 Phương pháp lịch sử.

2.1 Phương pháp luận
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra các kết
luận khoa học cần thiết.
 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:

Là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình
phát triển và biến hóa của đối tượng để phát hiện bản chất và quy luật của đối
tượng. Phương pháp này được sử dụng để phân tích các tài liệu lý thuyết đã có
nhằm phát hiện các xu hướng, các trường phái nghiên cứu, từ đó xây dựng tổng
quan về vấn đề nghiên cứu (lịch sử nghiên cứu vấn đề).

 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm:

đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.

Là phương pháp nghiên cứu khoa học trong đó nhà nghiên cứu dùng lý luận

 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết:
- Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống
logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung

để xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra
những kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học.

 Phương pháp chuyên gia:

dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển.
- Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống

Là phương pháp trong đó người nghiên cứu sử dụng trí tuệ của đội ngũ

trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được toàn

những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan

diện và sâu sắc hơn.

tâm, xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng

 Phương pháp mô hình hóa :


+ q = 1- p : là xác suất không thành công.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ d là mức độ chấp nhận sai số của trung bình mẫu.

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng

Phương pháp phân tích và tổng hợp

+ Chọn p = q = 0.5 (do chưa có nghiên cứu tương tự trước đây về vấn đề

đến tiến độ hoàn thành dự án.

kinh nghiệm; kết hợp với phương
pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi.

- Nhận diện các hậu quả khả dĩ do Phương pháp phân tích và tổng hợp
việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự kinh nghiệm; kết hợp với phương
pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi.

án.

- Khuyến nghị các giải pháp phòng Phương pháp phân tích, tổng hợp kết
ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân quả điều tra, kết hợp với lý thuyết về
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn quản lý xây dựng, tài chính.
thành dự án.


Phương pháp trích xuất và phép quay: Theo Gerbing & Anderson (1988) sử
dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring (PAF) với phép quay Promax sẽ
phản ánh dữ liệu tốt hơn phương pháp trích Principal Component với phép quay
Varimax trích (Nguyễn Khánh Duy, 2009), đồng thời cũng phù hợp cho mục đích
phân tích cấu trúc tuyến tính SEM ở phần sau.
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân
tích nhân tố. Trị số này lớn hơn 0.5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như
trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không phù hợp với dữ liệu
(Trọng and Ngọc, 2008).
Bartlett’s Test of Sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả

Số lượng mẫu ít nhất theo tính toán là 43 mẫu.

thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Sig 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.4



(composite reliability) và tổng phương sai trích được (variance extracted).
Hệ số tin cậy tổng hợp ( c) (Joreskog 1971) và tổng phương sai trích được
( vc) (Fornell & Larchker 1981) được tính toán theo công thức:

hoặc bằng 50% (Nguyễn Khánh Duy, 2009).
 Phân tích nhân tố khẳng định CFA

mềm AMOS của tác giả Nguyễn Khánh Duy (2009).
Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình, người ta thường sử dụng Chisquare (CMIN); Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp
so sánh (CFI-Comparative Fit Index); chỉ số Tucker & Lewis (TLI - Tucker &
Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).
Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thực tế khi kiểm định Chi-square
có P-value > 0.05. Tuy nhiên Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích
thước mẫu. Nếu một mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI ≥ 0.9 (Bentler &
Bonett, 1980); CMIN/df ≤ 2, một số trường hợp CMIN/df có thể ≤ 3 (Carmines &
McIver, 1981); RMSEA ≤ 0.08, RMSEA ≤ 0.05 được xem là rất tốt (Steiger, 1990)
thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thực tế, hay tương thích với dữ liệu
thực tế.

2
i

i 1
c

2

p

i 1

i 1
vc

p

i 1

p
2
i

)
i 1

(1

2
i

)

i 1

trọng số chuẩn hóa của biến quan sát thứ i, 1

2
i

là phương



Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) dùng để kiểm định xem một

(saturated model - mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với

nhóm các biến có thể định nghĩa cho một biến tiềm ẩn hay không, tức là kiểm tra

nhau). Thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thể giữa các

sự tồn tại của các biến tiềm ẩn lý thuyết.
Mô hình đường dẫn (path model) sử dụng hệ số tương quan và hồi quy

khái niệm có thực sự khác biệt so với 1 hay không. Nếu nó thực sự khác biệt thì các
thang đo đạt được giá trị phân biệt.

tuyến tính để mô hình các quan hệ phức tạp hơn giữa các biến quan sát. Trong

Quy tắc kiểm định:
H0 :

nhiều lĩnh vực, phân tích đường dẫn thường giải quyết đồng thời một tập hợp các

0 ; H1 :

Tính giá trị T

0 (với

1


tạo ra một khái niệm rõ ràng hơn về mô hình lý thuyết đang nghiên cứu
(Schumacker and Lomax, 2012).
Các yếu tố trong mô hình SEM

sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm
định một tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc. Mô hình SEM đã được sử

Biến tiềm ẩn hay nhân tố (latent variables) là các biến không thể quan sát

dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khoa học xã hội, nghiên cứu hành vi (tâm lý

được do vậy sẽ không đo lường trực tiếp được. Biến tiềm ẩn chỉ có thể quan sát

học, xã hội học) và trong lĩnh vực quản lý (Phạm Đức Kỳ, 2007).

hoặc đo lường một cách gián tiếp thông qua các biến khác bằng cách kiểm tra, khảo

SEM sử dụng nhiều dạng mô hình khác nhau để mô tả mối quan hệ giữa các
biến quan sát nhằm phân tích định lượng một mô hình cấu trúc được giả định bởi

sát…Trong mô hình, dạng biến này thường được thể hiện dưới dạng hình chữ nhật
hoặc hình vuông.

người nghiên cứu. SEM còn có thể kiểm định nhiều mô hình lý thuyết về mối liên

Biến quan sát, đo lường, chỉ thị (observed, measured and indicator

hệ giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát hoặc mối liên hệ giữa các biến tiềm ẩn với

variables) là các biến mà chúng ta dùng để xác định hoặc suy luận ra các biến tiềm

13

đổi về giá trị của các biến nội sinh được giải thích bởi mô hình vì tất cả các biến

tích nhân tố: phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định

tiềm ẩn ảnh hưởng đến nó đều được mô tả trong mô hình (Byrne, 2013).

(CFA).

Số hạng sai số và phần dư (Error & disturbance):

Phân tích nhân tố khám phá (EFA): được dùng đến trong trường hợp mối

Số hạng sai số ei biểu thị sai số của các biến đo lường, trong khi di biểu thị

quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc

cho nhiễu hay sai số liên quan với giá trị dự báo của các biến nội sinh từ các biến

chắn. Phân tích EFA được thực hiện nhằm xác định cách thức, mức độ quan hệ giữa

ngoại sinh hay còn gọi là phần dư của ước lượng hồi quy.

các biến quan sát và các biến tiềm ẩn (underlying factor) (Byrne, 2013). Phân tích

Trong mô hình đo lường của SEM, mỗi biến nội sinh có một số hạng sai số
(ei) hay nhiễu (di), nó thể hiện tính không chắc chắn và không chính xác của sự đo
lường, đồng thời nó còn thể hiện cho cả các biến chưa được phát hiện và không
được đo lường trong mô hình (Phạm Đức Kỳ, 2007).

(Nguồn: Multivariable data analysis,(Hair et al, 1998))
Phương pháp cổ điển và nổi tiếng nhất dùng để phân tích mối quan hệ giữa
biến quan sát và biến tiềm ẩn là phân tích nhân tố (factor analysis). Có 2 dạng phân
Hình 2. 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản


14
Sơ đồ đường (path diagram): nếu cấu trúc của một mô hình chỉ biểu thị bằng
các phương trình thì rất phức tạp và khó hiểu. Để đơn giản hoá và thuận tiện trong
phân tích, người ta biểu diễn mối quan hệ các nhân tố dưới dạng sơ đồ đường của cả

15
2.3.

Quy trình nghiên cứu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:
Đặt vấn đề: Các nguyên nhân khách quan gây chậm
trễ bàn giao công trình và ảnh hưởng(hậu quả)

mô hình đo lường và mô hình cấu trúc (Phạm Đức Kỳ, 2007).
Các bước để xây dựng mô hình SEM
Xác định các cấu trúc thành phần của mô hình.
Xây dựng mô hình đo lường.
Thiết kế nghiên cứu để đạt được kết quả thực nghiệm.

Xác định đề tài: Xác định các nguyên nhân khách
quan gây chậm trễ bàn giao công trình và ảnh
hưởng(hậu quả)

Đánh giá mô hình đo lường.
Xây dựng mô hình cấu trúc.



16
2.4.

17

Quy trình thu thập số liệu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:

Chương 3.TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.

Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực
hiện.

Nghiên cứu về các nguyên nhân gây
chậm trễ từ các bài báo trong và ngoài
nước

Nhận dạng các nguyên nhân
khách quan gây chậm trễ

Phỏng vấn các chuyên gia
kinh nghiệm trong lĩnh vực

3.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài
Bài báo kết quả nghiên cứu của Owolabi James D, Amusan Lekan M. Oloke
C. O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P. (2014). Causes And Effect Of Delay On

Phát triển bảng câu hỏi

chủ đầu tư, các các nhân, đơn vị tham gia
quản lý

Journal of Project Management 25 (2007) 517–526. Nghiên cứu đã xác định 10
nguyên nhân quan trọng của việc chậm trễ tiến độ và 6 ảnh hưởng của việc chậm
trễ. 10 nguyên nhân quan trọng của việc chậm trễ tiến độ gồm: (1) công tác kế

Thu thập câu trả lời từ các câu hỏi

hoạch không thích hợp của nhà thầu, (2) quản lý công trường kém (3) nhà thầu
không đủ kinh nghiệm, (4) chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính để hoàn thiện
công trình (5) vấn đề về nhà thầu phụ, (6) thiếu hụt vật liệu, (7) phân bổ nhân công,

Tiến hành phân tích và xử lý số liệu

(8) thiết bị bị thiếu hoặc hư hỏng, (9) thiếu thông tin giữa các bên liên quan, và (10)
các lỗi trong quá trình xây dựng. 6 ảnh hưởng chính gồm: (1) vượt quá thời gian, (2)
vượt chi phí, (3) các tranh cãi, (4) phân xử tại trọng tài, (5) kiện tụng, và (6) từ bỏ
dự án. Nghiên cứu này cũng thiết lập mối quan hệ thực nghiệm giữa nguyên nhân

Hình 2. 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu

và kết quả ảnh hưởng.


18
3.1.2 Nghiên cứu trong nước:

19


trễ tiến độ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có ảnh hưởng

chậm lại và các công việc được hoàn thành không đúng hạn.

mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu

Nhiều nghiên cứu đã cố gắng xác định những nguyên nhân khiến dự án xây

dự án kém, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu

dựng chậm tiến độ kế hoạch. Ví dụ, Baldwin và Manthei (1971) điều tra nguyên

tố về thiếu nguồn tài chính.

nhân sự chậm trễ trong các dự án xây dựng tại Hoa Kỳ. Sullivan và Harris 1986

3.2.

kiểm tra nguyên nhân sự chậm trễ trong các dự án xây dựng lớn ở Vương quốc

Tổng quan lý thuyết nghiên cứu
3.2.1 Các khái niệm

Anh. . Kaming et al, (1997) đã phân tích những nguyên nhân của thời gian và chi

 Khách quan.

phí khoản bội chi trong dự án xây dựng cao tầng ở Indonesia; Odeh và Battaineh

Theo từ điển Oxford, Khách quan (của một người hay phán quyết của họ)


của một chủ thể.

Basu (2005) xác định các yếu tố vào lúc bắt đầu của một dự án mà gần như

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, Khách quan là cái tồn tại bên ngoài,

chắc chắn dẫn đến sự chậm trễ của dự án và cung cấp cái nhìn sâu sắc vào những lý

không phụ thuộc vào ý thức, ý chí của con người, trong quan hệ đối lập

do cho sự chậm trễ và sự ảnh hưởng đến kế hoạch.

với chủ quan.

Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên

 Chậm trễ.

nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác

Chậm trễ là một tình huống trong đó một cái gì đó sẽ xảy ra muộn hơn thời

của dự án.

điểm đáng lẽ nó phải xảy ra; là khoảng thời gian mà bạn phải chờ đợi cái gì đó vì nó
bị muộn.

Odeyinka và Yusif (1997) đã giải quyết những nguyên nhân của sự chậm trễ
trong việc xây dựng các dự án ở Nigeria. Họ phân loại các nguyên nhân của sự

chấp lao động và đình công.

khách hàng và những thay đổi cần thiết do nhu cầu của công việc.

Al-Momani (2000), tiến hành phân tích định lượng về sự chậm trễ xây dựng
tại Jordan. Kết quả của nghiên cứu của ông chỉ ra rằng nguyên nhân chính của sự

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng
hoàn thành.

chậm trễ trong xây dựng công trình công cộng có liên quan đến thiết kế, người dùng

Nghiên cứu đã công bố của Owolabi James D, Amusan Lekan M. Oloke C.

thay đổi, thời tiết, điều kiện trang web, giao hàng trễ, điều kiện kinh tế và sự gia

O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P. (2014) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ

tăng về số lượng. Tương tự như vậy, Odeh và Battaineh cũng tiến hành một cuộc

bàn giao dự án hoàn thành.

điều tra nhằm xác định những nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ trong

Thiếu kinh phí để tài trợ cho các dự án để hoàn thành.

các dự án xây dựng với loại truyền thống của hợp đồng từ quan điểm của các nhà

Ra quyết định chậm.


Thời tiết xấu.
Thiếu sự thông tin hiệu quả giữa các bên có liên quan.
Đình công, lãng công.
Thay đổi bản vẽ thiết kế.
Các vấn đề về quản lý dự án.
Sự không phù hợp của cấu trúc tổ chức liên quan đến dự án.
Sự phá sản của nhà thầu.
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye (2003) chỉ ra rằng yếu tố tài chính là
một trong những nguyên nhân chính gây chậm trễ tiến độ.
Theo kết quả nghiên cứu đã công bố, Mai Xuân Việt và Lương Đức Long
(2011) đã đưa ra các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án.
Nhóm yếu tố về thanh toán trễ hạn.


22
Nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém.

23
Trên cơ sở tham khảo ý kiến 10 chuyên gia, một bộ các nhân tố khách quan

Nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính.

ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình hoàn thành và một bộ các ảnh hưởng/hậu

Nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính.

quả khả dĩ khi dự án bị chậm trễ bàn giao được xây dựng, làm cơ sở cho việc thiết

3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây
dựng hoàn thành mà nhà thầu phải gánh chịu.

Công tác xác nhận chấp thuận bản vẽ triển khai thi công.

Làm suy giảm vốn của chủ đầu tư do không hoàn thành dự án.

Công tác kiểm soát chất lượng của đơn vị giám sát.

Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và các tài

Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả thí nghiệm và giám sát.

nguyên khác.

 Nguyên nhân do Vật liệu.

Buộc chủ đầu tư phải từ bỏ dự án.

Chất lượng vật liệu không đạt yêu cầu.

Làm giảm lợi nhuận.

Thiếu hụt vật liệu.

Gây ra tranh cãi giữa các bên có liên quan.

Biến động giá vật liệu xây dựng.

Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài.
3.3.

Chủ đầu tư từ bỏ dự án.

25

Chương 4.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Vấn đề với các chủ hộ lân cận công trình.
Các điều kiện công trường không lường trước được.

4.1.

3.3.2 Các hậu quả chính.

Khảo sát thử nghiệm.
Tiến hành khảo sát thực nghiệm (Pilot test).

Vượt tiến độ dự tính.

Việc phải kiểm tra bảng câu hỏi khảo sát là rất quan trọng, trước khi sử dụng

Tăng chi phí của nhà thầu.

nó để thu thập dữ liệu. Pilot test có thể giúp xác định những câu hỏi không có ý

Làm suy giảm vốn của nhà thầu do không hoàn thành công trình để được

nghĩa với những người tham gia, hoặc các vấn đề với các câu hỏi mà có thể dẫn đến

thanh toán.

câu trả lời thiên vị.


1

Nhà thầu thi công xây dựng

2

Tư vấn quản lý dự án

9.1

4

Tư vấn xây dựng khác

27.3

Cộng

63.6

100.0

Cấp chỉ huy phó / trưởng chiếm 36.4%, Trưởng / Phó đơn vị tư vấn XD chiếm
27.3 %, Giám sát phó / trưởng chiếm 18,2% ;
Bảng 4. 2 Mô tả chức danh của các cá nhân được khảo sát
STT

Chức danh

Tỷ lệ %

Cộng

100.0

Điều này cho thấy : Dữ liệu được nhập chính xác.
Đa số người phỏng vấn trả lời được bảng câu hỏi một cách bình thường
(không khó để trả lời).
Thang đo 3 mức được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát thử là hợp lý, cho
kết quả hội tụ, phù hợp với mục tiêu phân tích dữ liệu của Đề tài bằng phương pháp

Có 54.5% mẫu có kinh nghiệm công tác từ 5-10 năm và 36.4% mẫu có kinh
nghiệm công tác trên 10 năm.

gia đề nghị chuyển đổi thang đo 3 thàng thang đo 5 diễn đạt mức độ đồng ý của

Bảng 4. 3 Mô tả số năm kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát
Số năm kinh nghiệm

STT

thống kê mô tả, tần số, cross-tabulation và EFA. Tuy nhiên theo một ý kiến chuyên

Tỷ lệ %

người được khảo sát được rõ ràng hơn mức diễn đạt.
* Một số tồn tại cần khắc phục và đề xuất:
Để đánh giá nguyên nhân khách quan (Đối với nhà thầu thi công) làm nhà

1



mức 02: khá ảnh hưởng

Nội dung Bảng câu hỏi Chuyên gia bên cạnh việc gồm các câu hỏi dự định dùng để

-

mức 03: có ảnh hưởng

phỏng vấn đại trà, còn bao gồm các mục hỏi nhằm thu thập ý kiến nhận định của

-

mức 04: ít ảnh hưởng;

chuyên gia về liệu các yếu tố dự định hỏi “có phải là yếu tố khách quan xảy ra đối

-

mức 05: Không ảnh hưởng

với Nhà thầu thi công xây dựng”. (đính kèm Bảng câu hỏi chuyên gia).
Dữ liệu thu thập được, sau khi được làm sạch, các mục trả lời thiếu được
định mã missing là 99 (dấu chấm). Dữ liệu đã được mã hóa và phân tích thử bằng

thường vì:
quan, nhưng đối với nhà thầu nhỏ thì có thể là Khách quan. Ví dụ: Sự biến động của

Kiểm tra Cronbach’s Alpha dữ liệu của các nhóm khảo sát :



Trong bảng trên Cronbach’s Alpha được tính là 0,742 nằm trong khoảng 0,7

sửa chữa để thi công tiếp.

- Một số câu hỏi sẽ được bổ sung từ ngữ để dễ hiểu hơn, nhưng không làm

9

thay đổi nội dung muốn hỏi và không ‘mớm ý’ cho người được phỏng vấn.
Bảng 4. 5 Tổng hợp các biến nhân tố dùng để khảo sát

E03

Lãng công / đình công

F01

Thiết bị thi công bị hư hỏng

10

9,1%

DIỄN GIẢI

11

KHÔNG

ĐỀ XUẤT

PHẢI


14

A05

Chủ đầu tư từ bỏ dự án

B01

Nhà thầu phụ thiếu năng lực

4

(thiếu máy móc, thiết bị, nhân

9,1%
9,1%

Giữ lại trong Bảng câu hỏi
15

H07

5

Giây ra tranh chấp tại tòa/
Trọng tài

9,1%


đồng.

H08

sự có chuyên môn, vốn ...)
B02

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

lực và các tài nguyên khác.

9,1%

xây dựng
A03

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

9,1%

Gây lãng phí hoặc sử dụng
không đúng mức nguồn nhân

13
Chủ đầu tư thiếu nguồn vốn tài

9,1%

công trình để được thanh toán.



nhóm nguyên nhân liên quan đến CĐT

Tiến độ cung cấp vật liệu,vật tư Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào

và điều chỉnh lại tên cho dễ

chính đến công trường không nhóm nguyên nhân liên quan đến vật

hiểu hơn

đáp ứng.

liệu


30
E4

31
Bảng 4. 6 Mô tả mã hóa dữ liệu các yếu tố khảo sát đại trà

An toàn vệ sinh trên công Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào
trường kém.

nhóm nguyên nhân liên quan đến lao

CÂU HỎI

động và thiết bị


Khảo sát đại trà.
Với kết quả khảo sát thử nghiệm trên, sau khi tham khảo và chỉnh sữa câu từ

của các yếu cho dễ hiễu, bổ sung thêm một số yếu tố của các chuyên gia, tác giả tiếp
tục tiến hành khảo sát đại trà với 38 yếu tố theo Bảng câu hỏi (xem Phụ lục). Tác

MÃ TRẢ
LỜI MỨC

Nguyên Nhân

THANG
ĐO

Nguyên nhân do chủ đầu tư

A
A1

ĐỘ

Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn tài trợ để hoàn thành công
trình xây dựng.

1,2,3,4,5

A2

Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên quan.


A7

Chậm trễ trong việc thanh toán

1,2,3,4,5

Mẫu khảo sát thu thập bằng cách gửi trực tiếp đến người khảo sát và gửi trực

Kết quả thu thập được 164 bảng trả lời hợp lệ trong đó có 59 bảng trả lời từ

B1

B2

google doc và 105 phiếu trả lời vào bảng khảo sát (Xem chi tiết bảng phụ lục). Số
lượng mẫu thu thập được vừa đủ để tiến hành phân tích cho các bước tiếp theo.
Thông thường thì số quan sát(cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4 lần số biến trong
phân tích nhân tố (Trọng và Ngọc 2008) [6]
Các mẫu khảo sát này được mã hóa và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý.

1,2,3,4,5

Nguyên nhân từ nhà thầu phụ

B

tiếp qua email theo đường link khảo sát thông qua google doc theo đường link sau :

/>

1,2,3,4,5

C4

Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả thí nghiệm và giám sát
(chậm).

C5

Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị của Nhà thầu thi công.

C6

Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh toán.

D

1,2,3,4,5
1,2,3,4,5

Nguyên nhân do Vật liệu.

D1

Chất lượng vật liệu do đơn vị cung ứng không đạt yêu cầu.

1,2,3,4,5

D2



Chủ đầu tư

2

Tư vấn quản lý dự án

3

Tư vấn xây dựng khác

4

Khác: ................................................

5

Xin cho biết vị trí công tác của Anh / Chị?
Chỉ huy phó / trưởng

1

Phó GĐ / Giám đốc đơn vị thi công

2

E3

Lãng công / đình công.


Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công.

1,2,3,4,5

F2

Phạm vi, thời gian nghiệm thu không rỏ ràng, cụ thể.

1,2,3,4,5

F3

Qui định về thủ tục thanh toán không rỏ ràng, cụ thể

1,2,3,4,5

G

Nguyên nhân môi trường xây dựng.

G01

Điều kiện thời tiết xấu.

1,2,3,4,5

G02

Thay đổi quy định pháp luật, thủ tục về quản lý xây dựng.


3

4.2.1. Thông tin chung về kết quả khảo sát.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong SPSS (Analyze
Analysis ).

4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm:

Hậu quả có thể xảy ra đối với NHÀ THẦU THI CÔNG

Bảng 4. 7 kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm

H01

Làm tăng thời gian hoàn thành công trình

1,2,3,4,5

H02

Tăng chi phí của nhà thầu.

1,2,3,4,5

Số năm kinh nghiệm

Tần suất

1,2,3,4,5


1,2,3,4,5

H08

Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài.

1,2,3,4,5

J01

Xin cho biết Anh / Chị đang làm việc ở cương vị nào?
Nhà thầu thi công xây dựng

1

Tổng cộng

Tỷ lệ

% lũy

(%)

kế

42

25.6

25.6


21%

29%

7%
13%

20%
11%

Hình 4. 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát.
Như vậy, các cá nhân tham gia khảo sát thử nghiệm có thời gian làm việc trên
5 năm kinh nghiệm chiếm tỷ lệ khá lớn 74.4%, đảm bảo nguồn thông tin khảo sát
đáng tin cậy.

Hình 4. 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát.

4.2.1.2 Vị trí–chức danh công việc hiện tại
Bảng 4. 8 kết quả khảo sát đại trà chức danh
Vị trí công tác

STT
1

Chỉ huy phó / trưởng

Tần suất
35


37.2

2

Phó Gíám đốc / Giám đốc đơn vị thi công

9

5.5

26.8

Nhà thầu thi công xây dựng

3

Giám đốc / Trưởng BQL dự án

33

20.1

46.9

Chủ đầu tư

34

20.7


100

4

Giám sát phó / trưởng

18

11

57.9

5

Phó / Trưởng Tư vấn xây dựng khác

22

13.4

71.3

6
Tổng
cộng

Khác

47


chủ đầu tư ấn định không hợp lý” (2.83). (Bảng 4.6)

cá nhân tham gia trực tiếp vào dự án được khảo sát chiếm tới 86.6%, đảm bảo tính
chính xác của tập dữ liệu thu thập được bởi các cá nhân này nắm khá đầy đủ các
thông tin dự án.
4.2.2.1. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư theo giá trị MEAN.
Bảng 4. 10 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư

A2. Chủ đầu tư từ bỏ dự án.
A3. Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên
quan.

1.83
2.26

2.49

A5. Chậm trễ trong việc thanh toán

2.50

việc không thông báo lộ trình để nhà thầu chuẩn bị).
A7. Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn định không hợp lý.

chuyên môn, vốn...)

chẽ).

2.26


Mean

2.66

C1.Bản vẽ thi công chưa phù hợp với thực tế.

2.63

2.83

C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải quyết vấn đề hiện trường.

2.79

C6.Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh toán.

2.79

C3.Năng lực của các thành viên giám sát hạn chế.

2.85

Tất cả các biến thuộc nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư đều có giá trị
MEAN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status