MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉ đạo
giáo dục của Nhà nước. Đó là những định hướng quan trọng về chính sách và quan
điểm trong việc phát triển và đổi mới giáo dục trung học. Việc đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra đánh giá cần phù hợp với những định hướng đổi mới chung của
chương trình giáo dục trung học.
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại;
nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác
phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”; “Đổi
mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh Đại học, cao đẳng theo
hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng, kết hợp kết quả kiểm
tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục
và Đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
1
Nam, 2011); Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Xuân Tài: “Đổi mới nội dung, phương pháp
kiểm tra đánh giá trong dạy học hoá học hữu cơ lớp 11 nhằm góp phần phát triển năng
lực sáng tạo cho học sinh ở trường THPT” (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2013); Luận văn
thạc sỹ của Lê Đức Duy: “Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá một số năng lực
của học sinh thông qua dạy học hoá học vô cơ lớp 10 THPT” (Đại học Sư phạm Hà
Nội, 2014)… và một số công trình nghiên cứu khác.
Tuy nhiên, vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá còn rất
nhiều điều cần làm sáng tỏ, cần được nghiên cứu chi tiết, cụ thể hơn, đồng thời có
những dạng bài tập, câu hỏi, đề kiểm tra, cộng cụ đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực HS.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra có nội dung kiểm tra đổi mới để đánh
giá một số năng lực của học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 (nâng cao)
trường THPT.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực hành xây dựng một số công cụ đánh giá một số
năng lực của HS thông qua dạy học hoá học vô cơ lớp 11 (nâng cao).
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn việc kiểm tra đánh giá, việc phát triển
năng lực cho học sinh qua việc dạy và học môn hóa học.
4.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá một số năng lực của HS THPT.
4.3. Xây dựng các đề kiểm tra hóa học vô cơ lớp 11 (nâng cao) theo hướng đổi mới
nhằm kiểm tra năng lực học sinh ở trường THPT.
4.4. Kiến nghị phương pháp sử dụng đề kiểm tra trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11
(nâng cao).
4.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định giá trị, hiệu quả và tính khả thi của
các đề kiểm tra được đề xuất.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá sự phát triển
kết quá đánh giá.
9. Điểm mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về phương pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề đánh
giá một số năng lực của học sinh trong dạy và học Hóa học gồm: năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề, một số năng lực khác.
- Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bộ đề gồm 20 đề kiểm tra để kiểm
4
tra, đánh giá năng lực của học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 11 (nâng cao).
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá năng lực của học sinh.
Chương 2. Xây dựng, lựa chọn và sử dụng hệ thống đề kiểm tra một số năng lực của
học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 trường THPT
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
PHẦN 2. NỘI DUNG
5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
1.1. Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.1.1. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của việc kiểm tra đánh giá kĩ năng và năng
lực của học sinh.
Kiểm tra: là theo dõi sự tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm
Khi được kiểm tra, khi chuẩn bị và trả lời câu hỏi, HS phải sắp xếp hệ thống
kiến thức của mình và làm cho chúng chính xác thêm. Sự nhắc lại kiến thức cũ, sửa
những kiến thức thiếu chính xác của HS có tác dụng hoàn thiện kiến thức không phải
chỉ cho HS đang trả lời câu hỏi của GV, mà còn cho tất cả các HS khác khi nghe những
câu trả lời của bạn mình.
c. Uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh kế hoạch dạy học
Dựa vào kết quả kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS trong lớp, GV có thể đánh
giá hiệu quả của phương pháp dạy học nào đó và chất lượng công tác nói chung của
bản thân, nhờ đó, GV đề ra được những bổ khuyết cần thiết. Đồng thời, việc kiểm tra
đánh giá sẽ cung cấp cho nhà trường những tài liệu để đánh giá tình hình dạy học ở nhà
trường và kết quả học tập từng thời gian của mỗi HS.
Kết quả kiểm tra, đánh giá còn giúp các bậc phụ huynh biết được tình hình học
tập của con em mình và có sự phối hợp cần thiết với nhà trường giúp đỡ con em mình
học tập tốt hơn.
1.1.2. Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
1.1.2.1. Đánh giá xuất phát từ mục tiêu dạy học
Phải kiểm tra đầy đủ tới mức tối đa có thể. Phải cố gắng tạo điều kiện để mỗi
HS được trình bày được rõ những gì họ đã tiếp thu từ chương trình. Việc kiểm tra cần
được tiến hành ngay những ngày đầu tiên của năm học, và cần tiến hành nhiều lần.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra, GV đề ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập
của các em. Trong quá trình học tập, việc kiểm tra thường xuyên giúp GV nắm được
những kiến thức HS đã nắm vững, những kiến thức chưa ổn, từ đó đề ra mục tiêu phù
hợp cho từng đối tượng HS [8, trang 223].
7
1.1.2.2.
Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của HS
Đảm bảo sự công bằng
Cần đảm bảo rằng những HS thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức
8
độ và thể hiện cùng một nỗ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau.
Một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính công bằng trong kiểm tra đánh giá kết quả
học tập là:
- Mọi HS được giao các nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, có tính thách thức để
giúp mỗi em có thể tích cực vận dụng, phát triển kiến thức và kỹ năng đã học.
- Đề bài kiểm tra phải cho HS cơ hội để chứng tỏ khả năng áp dụng những kiến
thức, kỹ năng học sinh đã học vào đời sống hằng ngày và giải quyết vấn đề.
- Đối với những bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin để đánh giá xếp loại HS,
GV cần phải đảm bảo rằng hình thức bài kiểm tra là không xa lạ đối với mọi HS; ngôn
ngữ và cách trình bày được sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp
với trình độ của HS. Bài kiểm cũng không nên chứa những hàm ý đánh đố HS.
- Đối với các bài kiểm tra kiểu thực hành hay tự luận, thang đánh giá cần được
xây dựng cẩn thận sao cho việc chấm điểm hay xếp loại cũng như ghi nhận, xét kết quả
phản ánh đúng khả năng làm bài của người học [3, trang 40].
1.1.2.5.
Đảm bảo tính toàn diện
Kết quả HS đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến
thức, kỹ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các
mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập của họ.
Một số yêu cầu đảm bảo tính toàn diện khi đánh giá kết quả học tập của HS:
- Mục tiêu đánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những mức độ nhận
quan trọng vào việc thực hiện chức năng giáo dục và phát triển của đánh giá giáo dục.
1.1.2.8.
Đảm bảo tính phát triển
Trong dạy học, để giúp cho việc đánh giá kết quả học tập có tác dụng phát triển
các năng lực của người học một cách bền vững, cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho HS khai thác, vận dụng các kiến thức, kỹ
năng liên môn và xuyên môn.
- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy phát huy tinh
thần tự lực, chủ động và sáng tạo của HS trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện
và phát triển kỹ năng.
- Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng
như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học.
- Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của HS, GV nhất thiết phải giúp
các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra tiềm năng
của mình. Nhờ vậy, thúc đẩy các em phát triển lòng tự tin, hướng phấn đấu và hình
10
thành năng lực tự đánh giá cho HS [3, trang 42].
1.2.
Phát triển năng lực cho học sinh là mục tiêu chiến lược của dạy học hóa học
ở trường phổ thông.
1.2.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và mỗi cách hiểu có
một thuật ngữ tương ứng:
lĩnh vực nào đó trên cơ sở hiểu biết, biết cách lựa chọn và vận dụng những tri thức,
kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo…để hành động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện
thực tế hay hoàn cảnh thay đổi.
Người có năng lực về một loại/lĩnh vực hoạt động nào đó cần có đủ các dấu
hiệu cơ bản sau:
- Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống, chuyên sâu về loại/lĩnh vực hoạt động đó.
- Biết cách tiến hành hoạt động có hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích
(bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/phương pháp thực hiện hành động, lựa
chọn được giải pháp phù hợp…và cả các điều kiện, phương tiện để đạt mục đích).
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới,
không quen thuộc.
Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo là cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh
vực hoạt động nào đó. Nhưng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ là một số yếu tố quan
trọng trong tổ hợp nhiều yếu tố tạo nên năng lực (yếu tố cần nhưng chưa đủ). Một cá
nhân có thể có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó nhưng chưa chắc
đã hình thành được năng lực trong lĩnh vực này.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về năng lực hành động:
Năng lực là khả năng huy động tổng hợp cá kiến thức, kỹ năng và các thuộc
tính tâm lý cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công
một loại công việc trong một bối cảnh nhất định [2,trang 47].
Năng lực được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của
con người. Phát triển năng lực của con người là mục tiêu của quá trình dạy học.
12
1.2.2. Một số năng lực cần có của học sinh THPT
Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái
độ…phù hợp với lứa tuổi và kết nối chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công
nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho các em trong cuộc sống.
chỉnh
việc thân trong quá trình học; suy ngẫm cách học của mình, đúc
học
kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình
13
huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi, vạch kế
hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập.
2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a. Phát hiện và làm a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
rõ vấn đề
phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập,
b. Đề xuất, lựa
chọn giải pháp
trong cuộc sống.
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết
vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
c. Thực hiện và c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy
đánh giá giải pháp ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều
giải quyết vấn đề
b. Diễn tả, giao Phân tích, đánh giá được tính thẩm mỹ, giá trị vật liệu, giá
lưu thẩm mỹ
trị văn hoá của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự
c. Tạo ra cái đẹp
nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
Đề xuất được ý tưởng, sáng tạo được các sản phẩm có tính
thẩm mỹ mang dấu ấn cá nhân.
4. Năng lực thể chất
a. Sống thích ứng Nêu được cơ sở khao học của các biện pháp bảo vệ môi
và hài hoà với môi trường sống không bị ô nhiễm, giữ cân bằng sinh thái; điều
trường
chỉnh chế độ học tập và sinh hoạt phù hợp với thể trạng của
bản thân; thực hành các hoạt động cải thiện môi trường
sống; thích ứng với các hoạt động xã hội.
b. Rèn luyện sức Đánh giá được thực trạng sức khoẻ của bản thân; đọc hiểu
khoẻ, thể lực
được các chỉ số cơ bản của sức khoẻ qua kiểm tra y tế; nhận
ra các biểu hiện và phản ứng của bản thân với một số bệnh
thông thường; có thói quen, biết lựa chọn hình thức tập
luyện thể dục, thể thao phù hợp để cải thiện các chức năng
của cơ thể.
c. Nâng cao sức Biết cải thiện các mối quan hệ và mang lại niềm vui, hạnh
phương tiện hỗ trợ khác…
- Nghe hiểu và chắt lọc thông tin quan trọng, bổ ích từ các
bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận,
tranh luận phức tạp; có thái độ tích cực trong khi nghe; có
phản hồi linh hoạt và phù hợp…
b. Sử dụng ngoại Đạt năng lực bậc 3 về một ngoại ngữ
ngữ
Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng,
c. Xác định mục bối cảnh; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được
đích giao tiếp
mục đích trong giao tiếp.
d. Thể hiện thái độ Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng
giao tiếp
tích cực trong giao tiếp.
e. Lựa chọn nội Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối
dung và phương tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều
16
người.
thức giao tiếp
6. Năng lực hợp tác
a. Xác định mục Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn
đích và phương đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình
thức hợp tác
thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và
từng người trong nhóm.
7. Năng lực tính toán
a. Sử dụng các Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc
phép tính và đo sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường,
lường cơ bản
ước tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong
cuộc sống.
b. Sử dụng ngôn Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất
17
các số và tính chất của các hình trong hình học; sử dụng
được thống kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối
cảnh thực; hình dung và vẽ được hình dạng các đối tượng
trong môi trường xung quanh, hiểu tính chất cơ bản của
ngữ toán
chúng. Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường
gặp; vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong
cuộc sống; sử dụng được một số yếu tố của lôgic hình thức
trong học tập và trong cuộc sống.
c. Sử dụng công
cụ tính toán
Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toán
giải quyết vấn đề tin; sử dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao, kỹ thuật tổ
18
chức, lưu trữ thông tin hỗ trợ quá trình tìm giải pháp phù hợp
nhất; sử dụng được công cụ ICT để xử lý thông tin, hình
trong môi trường thành ý tưởng mới, lập kế hoạch giải quyết vấn đề; biết cách
công nghệ tri thức
tổ chức dữ liệu cơ bản trong chuyển giao thuật toán cho máy
tính và tạo được sản phẩm đơn giản trong viẹc chuyển giao
cho máy tính giải quyết vấn đề.
Chủ động tìm hiểu để sử dụng được một số loại phần mềm
d. Học tập, tự học hỗ trợ học tập; sử dụng thành thạo môi trường mạng máy
với sự hỗ trợ của tính trong tìm hiểu tri thức mới; biết lựa chọn, khai thác các
ICT
dịch vụ đào toạ và kiểm tra đánh giá hiện đại trong môi
trường số hoá.
Chủ động lựa chọn, sử dụng công cụ ICT một cách hệ
thống, hiệu quả và an toàn để trao đổi thông tin, mở mang
e. Giao tiếp, hoà tri thức, tạo sản phẩm hữu ích; lựa chọn được các quy tắc
nhập, hợp tác qua giao tiếp thích hợp cho các công cụ truyền thông khác nhau
môi trường ICT
khi hợp tác với các đối tượng khác nhau; biết các rủi ro có
biểu
học
tượng
hóa
Các mức độ thể hiện
a)Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa
học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa
học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử
các chất, liên kết hóa học…)
ngôn
Năng lực sử dụng b) Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của
ngữ
thuật ngữ hóa học; các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công
Năng lực sử dụng
thức (CTPT, CTCT, CT lập thể…),đồng
danh pháp hóa
đẳng,đồng phân….
học.
c) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc tên và
hóa
học
và hóa chất cần thiết để làm TN
- Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết
- Năng lực quan chuẩn bị cho các TN.
sát,
mô tả, giải - Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN,
thích
các
hiện hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân
tượng TN và rút ra tích sự đúng sai trong cách lắp .
kết luận.
- Tiến hành độc lập một số TN hóa học đơn giản
- Năng lực xử lý - Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí
thông tin liên quan nghiệm hóa học phức tạp.
đến TN
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện
tượng TN
Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm.
Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí
nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra
3.
21
trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa
học để giải các bài toán hóa học.
d) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và
tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng
trong các tình huống thực tiễn.
a) Phân tích được a)Phân tích được tình huống trong học tập, trong
4. Năng tình
huống;
nêu cuộc sống;
lực giải được tình huống có Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong
quyết
vấn đề
thông
qua
môn
hóa học
vấn đề
học tập, trong cuộc sống.
b) Tìm hiểu các b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan
thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học
đến vấn đề
thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận
dụng
dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một
kiến
cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ
22
thức
hoá học
vào
cuộc
sống
thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
b) Năng lực phân b) Định hướng được các kiến thức hóa học một
tích tổng hợp các cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có
kiến thức hóa học ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được
vận dụng vào cuộc ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì,
sống thực tiễn
trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
c) Năng lực phát c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học
hiện các nội dung trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe,
kiến thức hóa học KH thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
được
Do đó, cần có cách đánh giá khác, đó là đánh giá theo tiếp cận năng lực.
Đánh giá theo tiếp cận năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ người
học trong một bối cảnh có ý nghĩa. (Leen pil, 2011) [15, trang 53-56].
Đánh giá theo tiếp cận năng lực là đánh giá khả năng HS áp dụng các kiến thức,
kỹ năng đã học được vào trong các tình huống thực tiễn của cuộc sống hàng ngày.
Đánh giá theo năng lực còn có cách gọi khác là đánh giá năng lực thực hiện.
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến
thức, kỹ năng; mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh
giá kiến thức, kỹ năng. Để đánh giá người học có năng lực ở một mức độ nào đó, phải
tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn.
Khi đó, người học vừa vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường,
vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ trải nghiệm bên ngoài nhà
trường (trong gia đình, cộng đồng, xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn thành một
nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đánh giá đồng thời cả khả năng nhận
thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học.
Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo
dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là sự tổng hoà, kết tinh
kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức… được hình thành từ
nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển về mặt tự nhiên và xã hội của con người.
Thang đo trong đánh giá năng lực được quy chuẩn theo các mức độ phát triển
năng lực người học chứ không quy chuẩn theo việc người đó có đạt hay không đạt một
nội dung đã được học. Do đó, đánh giá năng lực tập trung vào mục tiêu đánh giá sự
tiến bộ của người học so với chính họ hơn là mục tiêu đánh giá, xếp hạng giữa các
người học với nhau. Bên cạnh đó, HS cùng một độ tuổi, học cùng một chương trình
giáo dục nhưng có thể đạt các mức độ năng lực rất khác nhau. Một bộ phận đạt mức độ
năng lực thấp, bộ phận khác đạt năng lực phù hợp và số còn lại đạt mức cao hơn so với
độ tuổi. Trong nhiều trường hợp, mức độ các năng lực của một HS so với độ tuổi cũng
yếu kỹ năng theo mục tiêu của dụng các kiến thức, kỹ năng đã
chương trình giáo dục.
học được vào giải quyết các
- Đánh giá, xếp hạng giữa vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
những người học với nhau.
Ngữ
- Vì sự tiến bộ của người học so
với chính mình.
cảnh - Gắn với nội dung học tập - Gắn với ngữ cảnh học tập và
25