Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và xây dựng công thức thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRẦN THỊ BÉ

NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ
XÂY DỰNG CÔNG THỨC THỨC ĂN NUÔI
CÁ KÈO Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRẦN THỊ BÉ

NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ
XÂY DỰNG CÔNG THỨC THỨC ĂN NUÔI
CÁ KÈO Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. TRẦN THỊ THANH HIỀN

2016

tình hướng dẫn và góp ý để hoàn thiện luận án PGs.Ts. Lam Mỹ Lan, PGs.Ts.
Nguyễn Thị Ngọc Anh, PGs.Ts. Phạm Thanh Liêm, Ts. Lê Quốc Việt và Ths.
Trần Lê Cẩm Tú, cùng tất cả quý Thầy Cô trong Khoa Thủy sản đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập và
nghiên cứu tại Trường.
Xin gửi lời cảm ơn đến các em Nguyễn Hoàng Đức Trung, Nguyễn Vĩnh
Tiến (Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản); các em Phan Thị Thúy An
(Lớp Cao học Nuôi trồng Thủy sản K17), Nguyễn Bùi Đạt Thạnh (Lớp Cao học
Nuôi trồng Thủy sản K20), Thái Văn Tý (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K34), Nguyễn
Thi Minh Thư (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K34), Kiên Thị Trang (Lớp Nuôi trồng
Thủy sản K35), Huỳnh Tuấn Vinh (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K35); Tăng Vũ Đình
Thi (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K1–Đại học Bạc Liêu), Đỗ Thanh Vũ (Lớp Nuôi
trồng Thủy sản K2–Đại học Bạc Liêu), Vưu Quốc Tín (Lớp Nuôi trồng Thủy sản
K2–Đại học Bạc Liêu) đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài và
hoàn thành Luận án.

ii


Xin chân thành cảm ơn các anh, chị và các bạn Nghiên cứu sinh các Khóa
2009, 2010 và 2011; các bạn ở Lớp Cao học Thủy sản K17 đã cùng tôi gắn bó,
giúp đỡ nhau trong suốt thời gian học tập tại Khoa.
Cuối cùng xin được biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những người
thân đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên tinh thần để tôi có được kết quả ngày hôm
nay.

TRẦN THỊ BÉ

iii


0.40g BW(kg)-0.83/day. Efficiency of protein utilization and energy for growth
was 44% and 46%, respectively.
Two experiments were carried out investigated the lipid requirement, ratio
of carbohydrate and lipid (CHO:L), and the effects fish oil: soybean oil ratio on
the growth rate and fish carcass composition in mudskipper diet. In the first one,
mudskipper fingerlings (mean initial weight: 6.86g) were fed to triplicate groups
of five iso-nitrogenous (35%) and iso-energy (17.2 kJ/g) diets, which contained
different lipid levels (1.5%, 4.5%, 7.5%, 10.5% and 13.5%). The results showed
that survival rate in all treatments were not affected by different lipid levels. The
quadratic regression of daily weight gain indicated that the optimal dietary lipid
iv


levels for mudskipper ranged from 5.45 to 9.05%. The optimal ratio of CHO and
L in mudskipper feed was 6.79. Results also showed that lipid efficiency ratio
(LER) and lipid retention (LR) decreased with the increase of dietary lipid levels.
In the second experiment, fish fingerlings (mean initial weigh: 6.58g) were fed to
triplicate groups of five isonitrogenous (35%) and isoenergy (17.2 kJ/g) and lipid
(7.5%) diets containing five different ratios of fish oil and soybean oil
(100%:0%, 75%:25%, 50%:50%, 25%:75% and 0%:100%). The results showed
that survival rates in all treatments were not affected by different tested diets.
There was no significant difference in DWG of treatments containing 0%, 25%
and 50% soybean oil, which were significantly higher than the others. Besides,
proximate chemical compositions of fish in all treatments were not affected by
different tested diets. However,ArA, EPA, DHA in fish decreased with
increasing levels of soybean oil in mudskipper diets.
Two others experiments were conducted to determine the apparent
digestibility coefficients (ADCs) of protein and energy content in formulated
feed ingredients of mudskipper (6.67±0.01g). In experiment 1, the feed
ingredients included fish meal (FM), defatted soybean meal (SBM), meat bone

Nhu cầu protein và năng lượng hàng ngày của cá được tính toán dựa trên
mô hình năng lượng sinh học. Nhu cầu protein và năng lượng của cá bằng tổng
nhu cầu cho duy trì và tăng trưởng. Tăng trưởng tuyệt đối theo khối lượng của cá
kèo được dự đoán bởi phương trình: y = 0,104 BW0,278(trong đó y = tăng trưởng
tuyệt đối–g/ngày, BW = khối lượng cá–g). Thành phần hóa học của cá được phân
tích với cá có khối lượng từ 0,02g đến 20,0g. Thông qua việc bỏ đói cá, protein
và năng lượng tiêu hao đi được ước lượng lần lượt là 0,03g /BW(g) 0,83 và 0,02
kJ/BW(g)0,81. Việc sử dụng năng lượng tiêu hóa (DE) và protein tiêu hóa (DP) để
duy trì và tăng trưởng đã được xác định bằng cách cho cá ăn từ không đến mức
ăn tối đa. Cá kèo được cho ăn với thức ăn chứa protein thô là 33,6% và năng
lượng thô là16,3 kJ/g. Nhu cầu năng lượng tiêu hóa để duy trì được xác định là
11,3 kJ/BW(kg)0,83/ngày và nhu cầu protein tiêu hóa duy trì là 0,40g protein/
BW(kg)0,83/ngày. Hiệu quả sử dụng protein và năng lượng cho sự tăng trưởng
của cá khá cao lần lượt là 44% và 46%.
Hai thí nghiệm được thực hiện xác định nhu cầu lipid, tỷ lệ carbohydrate:
lipid (CHO:L) và hiệu quả sử dụng các nguồn lipid khác nhau lên tăng trưởng và
thành phần hóa học của cá. Thí nghiệm 1, xác định nhu cầu lipid và tỷ lệ CHO:L
của cá kèo được thực hiện trên cá có khối lượng trung bình 6,86 g/con. Thí
nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức thức ăn có hàm
lượng lipid tăng dần 1,5%; 4,5%; 7,5%; 10,5% và 13,5%. Thức ăn có cùng hàm
lượng protein 35% và năng lượng 17,2 KJ/g. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống của cá
không bị ảnh hưởng bởi thức ăn thí nghiệm. Hàm lượng lipid thích hợp trong
thức ăn cho cá kèo, được xác định theo phương pháp hồi quy bậc hai, dao động
từ 5,46 đến 9,05%. Tỷ lệ CHO:L tối ưu trong công thức thức ăn cho cá kèo là
6,79. Hiệu quả sử dụng lipid và chỉ số tích lũy lipid của cá kèo giảm dần khi hàm
vi


lượng lipid trong thức ăn tăng dần từ1,5-13,5%. Ở thí nghiệm2, xác định tỷ lệ
dầu cá và dầu đậu nành thích hợp trong công thức thức ăn của cá kèo giống được

vii


MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT KẾT QUẢ ..................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ ......................................................................................................... ii
ABSTRACT ......................................................................................................... iv
TÓM TẮT ............................................................................................................ vii
MỤC LỤC ............................................................................................................ ix
DANH SÁCH BẢNG .........................................................................................xiii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................... xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. xvi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 Giới thiệu .......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 1
1.3 Các nội dung chính của đề tài ........................................................................... 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 2
1.5 Điểm mới của đề tài .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1 Đặc điểm sinh học của cá kèo .......................................................................... 4
2.1.1 Phân loại ........................................................................................................ 4
2.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sống................................................................ 5
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng .................................................................................... 5
2.1.4 Đặc điểm tăng trưởng .................................................................................... 5
2.1.5 Đặc điểm sinh sản .......................................................................................... 5
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản ..................................................... 5
2.2.1 Nhu cầu protein.............................................................................................. 5
2.2.2 Nhu cầu lipid.................................................................................................. 6
2.2.3 Nhu cầu năng lượng ....................................................................................... 8
2.3 Ứng dụng mô hình năng lượng sinh học trong xác định nhu cầu dinh dưỡng

hóa học cá kèo nuôi thương phẩm ........................................................................ 34
3.4.1.1 Khảo sát tình hình sử dụng thức ăn .......................................................... 34
3.4.1.2 Khảo sát sinh trưởng và thành phần hóa học của cá kèo nuôi thương
phẩm của các hộ dân ở tỉnh Bạc Liêu ................................................................... 34
3.4.2 Nội dung 2: Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cá kèo ................................ 36
3.4.2.1 Ứng dụng mô hình năng lượng sinh học xác định nhu cầu năng lượng và
protein ................................................................................................................... 36
ix


Thí nghiệm 1: Xác định năng lượng và protein duy trì của cá kèo ...................... 36
Thí nghiệm 2: Xác định khả năng tiêu hóa thức ăn và các dưỡng chất có trong
thức ăn cho cá kèo ................................................................................................ 38
Thí nghiệm 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng và protein của cá kèo ..... 40
3.4.2.2 Xác định nhu cầu lipid và hiệu quả sử dụng các nguồn lipid khác nhau . 41
Thí nghiệm 4: Xác định nhu cầu lipid của cá kèo và tỷ lệ CHO:L thích hợp ...... 41
Thí nghiệm 5: Xác định tỷ lệ dầu cá và dầu đậu nành thích hợp ......................... 43
3.4.3 Nội dung 3: Xác định khả năng tiêu hóa một số nguyên liệu phổ biến làm
thức ăn................................................................................................................... 45
3.4.3.1 Thí nghiệm 6: Khả năng tiêu hóa một số nguyên liệu cung cấp protein .. 45
3.4.3.2 Thí nghiệm 7: Khả năng tiêu hóa một số nguồn nguyên liệu cung cấp
năng lượng ............................................................................................................ 46
3.4.4 Nội dung 4: Xây dựng công thức thức ăn nuôi cá kèo thương phẩm .......... 48
3.5 Phương pháp xác định các chỉ tiêu ................................................................. 49
3.5.1 Phương pháp xác định các thông số môi trường ......................................... 49
3.5.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh học................................................ 49
3.5.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu về độ tiêu hóa ...................................... 50
3.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh hóa................................................ 50
3.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.......................................................... 51
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 52

Thành phần hóa học của cá ...................................................................................80
4.2.5.2 Xác định tỷ lệ dầu cá và DĐN thích hợp trong công thức thức ăn........... 81
Tỷ lệ sống ............................................................................................................. 81
Tăng trưởng của cá thí nghiệm ............................................................................. 81
Hệ số thức ăn (FCR), hiệu quả sử dụng protein (PER), hiệu quả sử dụng lipid
(LER) và chỉ số tích lũy lipid (LR)....................................................................... 83
Thành phần hóa học của cá ...................................................................................83
Thành phần acid béo của cá thí nghiệm ............................................................... 84
4.3 Khả năng tiêu hóa một số nguyên liệu phổ biến ............................................ 86
4.3.1 Khả năng tiêu hóa nguyên liệu cung cấp protein ........................................ 86
4.3.1.1 Độ tiêu hóa thức ăn thí nghiệm ................................................................ 86
4.3.1.2 Độ tiêu hóa của nguyên liệu cung cấp protein ......................................... 87
4.3.2 Khả năng tiêu hóa một số nguyên liệu cung cấp năng lượng ...................... 89
4.3.2.1 Độ tiêu hóa thức ăn thí nghiệm ................................................................ 89
4.3.2.2 Độ tiêu hóa của nguyên liệu cung cấp năng lượng ................................... 90
xi


4.4 Xây dựng công thức thức ăn cho các giai đoạn nuôi thương phẩm ............... 91
4.4.1 Thành phần hóa học một số nguyên liệu chế biến thức ăn thủy sản ........... 91
4.4.2 Xây dựng công thức cho cá kèo .................................................................. 92
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 96
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 96
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 96
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 98
PHỤ LỤC

xii


Bảng 4.9: Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm mức cho ăn khác nhau .......................... 67
xiii


Bảng 4.10: Khối lượng đầu, khối lượng cuối và tăng trưởng của cá ................... 67
Bảng 4.11: Thành phần hóa học của cá được cho ăn với các mức khác nhau ..... 68
Bảng 4.12: Lượng thức ăn ăn vào và hệ số thức ăn của cá .................................. 69
Bảng 4.13: Nhu cầu protein và năng lượng của cá kèo dựa trên sự tiêu hóa
protein và năng lượng trong thức ăn ..................................................................... 73
Bảng 4.14: Tăng trưởng của cá kèo với các loại thức ăn thí nghiệm có hàm lượng
lipid khác nhau ...................................................................................................... 76
Bảng 4.15: FCR, PER, lipid và chỉ số tích lũy lipid ............................................. 79
Bảng 4.16: Thành phần hóa học của cá ................................................................ 80
Bảng 4.17: Tăng trưởng của cá kèo sau 8 tuần thí nghiệm .................................. 82
Bảng 4.18: FCR, PER, lipid và chỉ số tích lũy lipid ............................................. 83
Bảng 4.19: Thành phần hóa học của cá ................................................................ 84
Bảng 4.20: Thành phần acid béo trong cơ thể cá ................................................. 84
Bảng 4.21: Độ tiêu hóa VCK, protein, lipid và năng lượng của thức ăn ............. 86
Bảng 4.22: Độ tiêu hóa VCK, protein thô, lipid thô và năng lượng của nguyên
liệu ........................................................................................................................ 87
Bảng 4.23: Độ tiêu hóa VCK, protein, lipid và năng lượng của thức ăn ............. 89
Bảng 4.24: Độ tiêu hóa VCK, protein, lipid và năng lượng của nguyên liệu ...... 90
Bảng 4.25: Nguyên liệu sử dụng chế biến thức ăn ............................................... 92
Bảng 4.26: Thiết kế thức ăn cho cá kèo dựa trên độ tiêu hóa protein, lipid và
carbohydrate ......................................................................................................... 93
Bảng 4.27: Công thức thức ăn cho 4 giai đoạn nuôi cá kèo thương phẩm ........... 94
Bảng 4.28: Giá thức ăn cho cá kèo của một số công ty trên thị trường.. ............. 95

xiv


ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

VCK:

Vật chất khô

PUFA:

Poly Unsaturated Fatty Acids (A-xít béo không no cao phân tử)

DP:

Protein tiêu hoá

DE:

Năng lượng tiêu hoá

xvi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Trong nuôi thâm canh, thức ăn thường chiếm tỷ trọng 60–70% tổng chi phí sản
xuất (Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009). Do đó, để mang lại hiệu
quả kinh tế cao trong sản xuất nuôi trồng thủy sản, người sản xuất cũng như
người nuôi luôn chú trọng đến hệ số thức ăn cũng như giá cả của loại thức ăn sử

(ĐBSCL). Cá kèo được nuôi chủ yếu ở các tỉnh ven biển như Bạc Liêu, Cà Mau,
1


Sóc Trăng và Trà Vinh, góp phần đa dạng đối tượng nuôi và hạn chế rủi ro trong
nuôi thủy sản, như tình hình nuôi tôm hiện nay gặp nhiều khó khăn cả về dịch
bệnh và thị trường tiêu thụ. Theo báo cáo của Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Bạc
Liêu (2014), diện tích nuôi cá kèo ở tỉnh Bạc Liêu trong những năm qua có xu
hướng tăng lên, cụ thể năm 2009 khoảng 242 ha, đến năm 2013 diện tích nuôi là
463 ha. Hầu hết cá kèo được nuôi luân canh trong ao nuôi tôm hoặc chuyên canh
theo hướng thâm canh với năng suất đạt rất cao, dao động 10-15 tấn/ha/vụ. Cá
kèo là đối tượng có giá trị kinh tế nên nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã
thực hiện trên đối tượng này. Tuy nhiên, đến nay thì chưa có công trình nào công
bố về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh cho cá kèo. Xuất phát từ tình
hình thực tế trên “Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và xây dựng công thức
thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816)” được thực
hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định nhu cầu dinh dưỡng (năng lượng, protein và lipid) của cá kèo
(Pseudapocryptes elongatus, Cuvier 1816) làm cơ sở xây dựng công thức thức ăn
cho các giai đoạn nuôi cá kèo thương phẩm.
1.3 Các nội dung chính của đề tài
- Khảo sát tình hình sử dụng thức ăn, sinh trưởng và thành phần hóa học cá kèo
nuôi thương phẩm
- Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cá kèo (nhu cầu protein, năng lượng và lipid)
- Đánh giá khả năng tiêu hóa một số nguồn nguyên liệu phổ biến làm thức ăn cho

- Xây dựng công thức thức ăn nuôi cá kèo thương phẩm
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học về nhu cầu

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá kèo
2.1.1 Phân loại
Cá kèo Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816) có vị trí phân loại như sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Pseudapocryptes
Loài: Pseudapocryptes elongatus (http:// www.fishbase.org)

Hình 2.1: Cá kèo Pseudapocrytes elongatus (Cuvier, 1816)
2.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sống
Cá kèo Pseudapocrytes elongatus (Cuvier, 1816) là loài có cơ quan hô hấp phụ,
sống chủ yếu ở các bãi bùn vùng cửa sông và có thể sống ở vùng nước ngọt. Cá
kèo có khả năng chịu đựng được điều kiện môi trường khắc nghiệt do có tập tính
sống vùi trong hang và có cơ quan hô hấp phụ, nhiệt độ thích hợp cho cá kèo
sinh trưởng và phát triển từ 23–28oC (http:// www.fishbase.org), độ mặn tối ưu
cho cá kèo phát triển là 10%o (Trần Trường Giang, 2009). Cá kèo giống phân bố
ở khu vực có rừng ngập mặn cao hơn so với những nơi không có rừng, mật độ cá
kèo giống tăng từ các vị trí ngoài khơi đi vào cửa sông và giảm dần trong nội địa.
Cá kèo giống xuất hiện hầu như quanh năm nhưng mật độ cao nhất từ tháng 6
đến tháng 9 (Trương Hoàng Minh và ctv., 2010).

4


2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Trần Đắc Định và ctv. (2002), cá kèo là loài có tập tính ăn thiên về thực

đóng góp quan trọng để thiết lập công thức thức ăn thích hợp giúp cá tăng trưởng
tối đa. Nhu cầu protein của động vật thủy sản lớn hơn động vật trên cạn, nhu cầu
protein của cá dao động trong khoảng 25–55%, trung bình 30%, giáp xác từ 30–
60% (Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009).
5


Nhu cầu protein ở các loài cá có tính ăn khác nhau sẽ khác nhau, nhu cầu protein
của loài cá ăn thịt thường cao hơn loài cá ăn tạp. Kết quả nghiên cứu của
Martinez-Palacioset al. (2007) cho thấy nhu cầu protein tối ưu cá Menidia estor
là 40,9%. Cá mú (Epinephelus coioides) có nhu cầu protein là 48% (Luo et
al., 2004). Nhu cầu protein của cá hồi (Salmo trutta) là 53% (Arzel et al., 1995).
Cá lăng (Mystus nemurus) có khối lượng cá 7–18 g thì nhu cầu protein giúp cá
tăng trưởng tốt nhất là 42% (Khan et al., 1992). Thức ăn có hàm lượng protein
40% giúp cho cá da trơn Nam Mỹ, Silurus meridionalis (cỡ 6–18g) đạt tăng
trưởng tối đa (Fu et al., 2006). Cá nheo mỹ, Ictalurus punctatus (cỡ 14g) có
nhu cầu protein là 35% (Page and Andrew, 1973). Cá hú (5–6g) có nhu cầu
protein là 26,6% (Liem et al.,2000). Nhu cầu protein của cá tra (Pangasianodon
hypophthalmus) là 38% (Trần Thị Thanh Hiền và ctv., 2003). Nhu cầu protein tối
thiểu trong khẩu phần ăn cho cá rô phi (Oreochromis niloticus) là 27,5 – 35%
(Wee and Tuan, 1988).
Mặt khác, nhu cầu protein của cá còn chịu ảnh hưởng của kích cỡ cá, cá nhỏ có
nhu cầu protein cao hơn cá lớn, cá càng lớn nhu cầu protein sẽ càng giảm. Theo
nghiên cứu của Hardy (1989), nhu cầu protein tối ưu cho cá hồi (Oncorhynchus
kisutch) giai đoạn bột là 45 đến 50%, giai đoạn giống là 40%, đến khi cá được
một tuổi thì nhu cầu protein còn 35%. Ở cá lóc (Channa striata) có khối lượng cá
0,552 g/con thì có nhu cầu protein trong thức ăn 55% (Mohanty et al., 1996), ở
giai đoạn lớn hơn 4,3g/con thì nhu cầu protein là 50% (Trieu et al., 2001). Đối
với cá lóc bông (Channa micropeltes) giai đoạn cá nhỏ 2,6g/con là 50,8% và giai
đoạn cá giống lớn (6,07g/con) là 46,5% (Trần Thị Thanh Hiền và ctv., 2005).

labrax) khi được cho ăn thức ăn chứa 12% lipid và 48% protein, cá đạt tăng
trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất (Helena et al., 1999). Đối với cá
chẽm trắng (Atractoscion nobilis) giai đoạn giống (27 ngày tuổi) tăng trưởng tốt
khi thức ăn chứa 15,5-18% lipid. Nhu cầu lipid của cá tầm Argyrosomus regius
giai đoạn giống là 17% (Chatzifotiset al., 2010).
Qua các kết quả trên cho thấy nhu cầu lipid của cá ăn động vật cao hơn so với cá
ăn tạp. Trong thức ăn cá lấy năng lượng chủ yếu từ carbohydrate và lipid nên rất
khó xác định nhu cầu lipid hay carbohydrate. Đối với các loài cá có khả năng sử
dụng tốt tinh bột thì nhu cầu lipid sẽ thấp hơn carbohydrate và ngược lại (Lê
Thanh Hùng, 2008). Vì vậy, việc cân đối tỷ lệ carbohydrate/ lipid (CHO: L)
trong thức ăn có vai trò quan trọng đối với việc sử dụng năng lượng của cá. Tỷ lệ
CHO: L trong thức ăn cũng phụ thuộc vào tính ăn của loài. Đối với, cá ăn động
vật thì tỷ lê CHO: L thấp hơn so với cá ăn tạp và ăn thực vật. Cá da trơn Trung
Quốc (Leiocassis longirostris) là loài cá ăn động vật, tỷ lệ CHO: L trong thức ăn
tối ưu cho cá tăng trưởng là 1,98 (Tan et al., 2007). Tương tự, cá quân sebastes
schiegell tăng trưởng tốt khi sử dụng thức ăn chứa tỷ lệ CHO: L dao động từ 0,8
đến 1,6 (Lee and Kim, 2009). Đối với cá ăn tạp như cá rô đồng (Anabas
testudineus) thì thức ăn (40% protein thô và năng lượng thô là 17,7 KJ/g) chứa tỷ
lệ CHO:Ldao động từ 0,99 đến 3,00 không ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá
(Ali et al.,2012). Kết quả nghiên cứu của Ali and Al-Asgah (2001) cho thấy tỷ lệ
CHO:L tối ưu cho cá rô phi vằn O.niloticus tăng trưởng tốt nhất trong thức ăn
dao động từ 2,06 và 4,95. Trong thức ăn của cá nheo Mỹ giai đoạn giống chứa
CHO:L với các tỷ lệ khác nhau dao động từ 0,45 đến 4,5 không ảnh hưởng đến
tăng trưởng, hệ số thức ăn, protein và năng lượng tích lũy của cá (Garling and
Wilson, 1977). Tính ăn của cá chuyên ăn thực vật như cá trắm cỏ
(Ctenopharyngodon idella) thì tỷ lệ CHO: L tối ưu cho tăng trưởng, hệ số thức
ăn, hiệu quả sử dụng thức ăn và hiệu quả sử dụng protein là 7,5 với thức ăn chứa
39% protein và năng lượng là 16,2 KJ/g (Gao et al., 2009).Tóm lại, tỷ lệ CHO:
L trong thức ăn của cá ăn động vật thấp hơn so với cá ăn tạp và ăn thực vật.
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status