BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH
NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
ĐA KHOA NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH
NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
ĐA KHOA NGHỆ AN
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN .....................................................................................3
1.1. CÁC THÀNH PHẦN LIPID MÁU ...............................................................3
1.1.1. Lipid ...........................................................................................................3
1.1.2. Lipoprotein .................................................................................................3
1.1.3. Các apolipoprotein .....................................................................................4
1.2. ĐẠI CƢƠNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU ................................................5
1.2.1. Định nghĩa rối loạn lipid máu ....................................................................5
1.2.2. Phân loại rối loạn lipid máu .......................................................................5
1.2.3. Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu ..........................................................6
1.2.4. Rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch ..................................................7
1.3. TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU ...................................8
1.3.1. Nguyên tắc điều trị chung ..........................................................................8
1.3.2. Các hướng dẫn điều trị ...............................................................................8
1.3.3. Mục tiêu điều trị .......................................................................................17
1.3.4. Phương pháp điều trị ................................................................................17
1.4. THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU ...........................................19
1.4.1. Các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu ..............................................19
1.4.2. Vấn đề phối hợp thuốc trong điều trị rối loạn lipid máu ..........................24
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................25
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU......................................................................25
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn .................................................................................25
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ...................................................................................25
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................25
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................25
2.2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................26
4.1.1. Tuổi, giới tính và thể trạng của bệnh nhân ...............................................51
4.1.2. Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân .............................................................52
4.1.3. Chức năng gan, thận của bệnh nhân ở thời điểm bắt đầu điều trị ............52
4.1.4. Phân loại mức độ rối loạn lipid máu của bệnh nhân ................................53
4.1.5. Đánh giá nguy cơ tim mạch của bệnh nhân .............................................55
4.2. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RLLPM
TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ...........................................................................55
4.2.1. Các nhóm thuốc điều trị RLLPM trong mẫu nghiên cứu .........................55
4.2.2. Các thuốc điều trị RLLPM được sử dụng ................................................56
4.2.3. Các phác đồ điều trị RLLPM sử dụng trong mẫu nghiên cứu .................57
4.2.4. Các tương tác thuốc bất lợi.......................................................................59
4.2.5. Tác dụng không mong muốn của thuốc ...................................................60
4.3. PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ TRONG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ
RLLPM .................................................................................................................61
4.3.1. Cơ sở ra quyết định dùng thuốc điều trị RLLPM .....................................61
4.3.2. Liều dùng cho bệnh nhân theo chức năng thận ........................................62
4.3.3. Lựa chọn thuốc RLLPM theo phân loại RLLPM trên bệnh nhân............62
4.3.4. Sự thay đổi nồng độ lipid máu trong quá trình điều trị ............................65
4.3.5. Sự thay đổi chức năng gan, thận trong quá trình điều trị .........................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACC/AHA
American College of Cardiology/ American Heart Association
CK
Creatinin kinase
Clcr
Clearance creatinin (Độ thanh thải creatinin)
CT
Cholesterol toàn phần
ĐTĐ
Đái tháo đường
ESC/EAS
European Society of Cardiology/ European Atherosclerosis Society
(Hội tim mạch Châu Âu/ Hội xơ vữa động mạch Châu Âu)
HDL-C
High Density Lipoprotein-Cholesterol (Cholesterol gắn lipoprotein tỷ
trọng cao)
IDL-C
Intermediary Density Lipoprotein (Cholesterol gắn lipoprotein tỷ
trọng trung bình)
VLDL-C
Very
Low
Desity
Lipoprotein-Cholesterol
lipoprotein tỷ trọng rất thấp)
VXĐM
Vữa xơ động mạch
YTNC
Yếu tố nguy cơ
(Cholesterol
gắn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson/WHO .............................5
Khuyến cáo mục tiêu điều trị cho LDL – C .........................................12
Bảng 1.10: Khuyến cáo trong điều trị bằng thuốc ..................................................13
Bảng 1.11: Các nhóm hưởng lợi từ liệu pháp statin................................................14
Bảng 1.12: Cường độ liệu pháp statin .....................................................................15
Bảng 1.13: Thành phần dinh dưỡng trong chế độ ăn ..............................................18
Bảng 1.14: Các thuốc thường dùng trong điều trị RLLPM ....................................19
Bảng 1.15: Liều dùng của các statin .......................................................................20
Bảng 1.16: Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu khác............................................23
Bảng 2.1:
Phân loại thể trạng theo tiêu chuẩn của WHO năm 2000 áp dụng châu
Á –Thái Bình Dương ............................................................................27
Bảng 2.2:
Phân loại mức độ rối loạn lipid máu.....................................................28
Bảng 2.3:
Phân loại các typ rối loạn lipid máu .....................................................28
Bảng 3.1:
Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân...............................................31
Bảng 3.2:
Đặc điểm về thể trạng của bệnh nhân ...................................................32
Bảng 3.11: Các thuốc điều trị RLLPM được sử dụng ............................................39
Bảng 3.12: Phác đồ khởi đầu sử dụng trong mẫu nghiên cứu ................................40
Bảng 3.13: Số lần thay đổi phác đồ điều trị trên bệnh nhân ...................................40
Bảng 3.14: Các dạng thay đổi phác đồ điều trị trong mẫu nghiên cứu ...................41
Bảng 3.15: Tỷ lệ bệnh nhân gặp tương tác thuốc....................................................42
Bảng 3.16: Các cặp tương tác giữa thuốc điều trị RLLPM với các thuốc khác......42
Bảng 3.17: Các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân .................................44
Bảng 3.18: Phân loại yếu tố nguy cơ theo nồng độ LDL-C ....................................45
Bảng 3.19: Quyết định liều khởi đầu thuốc điều trị RLLPM..................................46
Bảng 3.20: Liều fenofibrat khởi đầu ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.....47
Bảng 3.21: Lựa chọn thuốc điều trị RLLPM theo phân loại RLLPM ....................48
Bảng 3.22: Sự thay đổi các chỉ số lipid máu tại các thời điểm ...............................49
Bảng 3.23: Sự thay đổi các chỉ số ASAT, ALAT trong quá trình điều trị..............50
Bảng 4.1:
Các nghiên cứu can thiệp bằng Statins .................................................64
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cấu trúc lipoprotein ..................................................................................3
Hình 2.1: Các bước tiến hành thu thập số liệu .......................................................26
Hình 2.2: Các bước phân loại nguy cơ tim mạch của bệnh nhân ...........................29
Hình 3.1: Phân bố bệnh lý của mẫu nghiên cứu .....................................................33
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim mạch mà chủ yếu là bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM) là một trong
những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Ước tính trong năm 2012
trên toàn thế giới khoảng 17,5 triệu người tử vong do bệnh tim mạch (31%), riêng
nào được triển khai để phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu, kết
quả điều trị như thế nào. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid
máu từ đó đưa ra các đánh giá, đề xuất giúp cho điều trị ngày càng hiệu quả, an toàn,
hợp lý tại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An là thật sự cần thiết. Xuất phát từ thực
tế trên, để góp phần nâng cao chất lượng sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu, làm
giảm biến cố tim mạch, vữa xơ động mạch, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích tình
hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh
viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An” với mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong
mẫu nghiên cứu.
2. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong mẫu
nghiên cứu.
3. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu.
2
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. CÁC THÀNH PHẦN LIPID MÁU
1.1.1. Lipid
Lipid là sự kết hợp cơ bản giữa 1 alcol (glycerol, sterol mà chất quan trọng
nhất là cholesterol ...) và 1 acid béo (no hoặc không no) nhờ có liên kết este, có tính
chất không hoà tan trong nước chỉ hoà tan trong các dung môi hữu cơ.
1.1.2. Lipoprotein
Cấu trúc lipoprotein
Hình 1.1: Cấu trúc lipoprotein
Lipoprotein ngoài thành phần protein còn có các thành phần khác như
phospholipid, triglycerid, cholesterol. Lipoprotein có dạng hình cầu, các phân tử
lipid và protein được liên kết với nhau chủ yếu bởi các liên kết Vander Wal. Trong
- HDL: được tổng hợp ở gan và ruột. có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol dư
thừa từ các tế bào về gan. Lượng cholesterol trong HDL được gọi là cholesterol tốt
vì cholesterol dư thừa, ứ đọng được HDL vận chuyển từ các tế bào ngoại vi về gan
để đào thải ra ngoài bằng đường mật. HDL được coi là yếu tố bảo vệ tim mạch,
lượng HDL càng cao thì nguy cơ bị vữa xơ động mạch càng thấp [3], [29], [35].
1.1.3. Các apolipoprotein
Các apolipoprotein là thành phần protein trong cấu trúc của lipoprotein. Các
apolipoprotein, do cấu trúc petid của mình, có thể quyết định bản chất và lượng của
lipid kết hợp. Apolipoprotein cũng quyết định sự nhận diện của một lipoprotein nhất
định. Trong quá trình chuyển hóa lipid, các apolipoprotein có chức năng nhận biết
các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào, hoạt hóa hoặc ức chế hoạt động của một số
4
enzyme. Những apolipoprotein tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hóa lipid
gồm: Apo A1, A2, B100, B48, C, E [3], [29], [35].
1.2. ĐẠI CƢƠNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU
1.2.1. Định nghĩa rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số lipid
bị rối loạn (như tăng cholesterol, triglycerid huyết tương, tăng nồng độ lipoprotein
phân tử lượng thấp LDL-C, giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao HDL – C)
làm gia tăng quá trình xơ vữa động mạch.
RLLPM thường phát hiện cùng lúc với mội số bệnh lý tim mạch-nội tiếtchuyển hóa. Đồng thời RLLPM là yếu tố nguy cơ của bệnh lý này. Điều trị RLLPM
góp phần điều trị bệnh nguyên của nhiều bệnh lý tim mạch, nội tiết [7], [23].
1.2.2. Phân loại rối loạn lipid máu
1.2.2.1. Phân loại theo Fredrickson/WHO (có bổ sung của WHO)
Phân loại theo Fredrickson là phân loại có tính chất mô tả tình trạng
RLLPM. Phân loại này thiếu thành phần quan trọng là HDL-C và khó áp dụng trong
thực hành lâm sàng [19]. Fredrickson phân loại rối loạn lipid máu thành 5 typ (I –
VLDL
Triglycerid
V
Chylomicron và VLDL
Triglycerid và cholesterol
Type
I
1.2.2.2. Phân loại theo hiệp hội tim mạch Châu Âu
Phân loại RLLPM theo hiệp hội tim mạch Châu Âu đơn giản và dễ áp dụng
trên lâm sàng hơn: CT, tăng TG, tăng cả CT và TG. Trong lâm sàng 99% trường
5
hợp là tăng lipid máu typ: IIa, IIb, IV và 99% trường hợp VXĐM nằm trong các typ
IIa, IIb, III, IV. Do đó, người ta thường sử dụng phân loại RLLPM theo hiệp hội tim
mạch châu Âu vào mục đích điều trị.
Bảng 1.2: Phân loại rối loạn lipid máu theo hiệp hội tim mạch châu Âu [30]
Loại
Tăng cholesterol Tăng triglycerid Tăng lipid máu hỗn
(Typ IIa)
(Typ IV)
1.2.3.2. Nguyên nhân thứ phát
Nguyên nhân thứ phát có thể do lối sống (ăn nhiều thức ăn giàu chất béo bão
hòa, cholesterol và mỡ động vật), do bệnh tật (một số bệnh gây rối loạn chuyển hóa:
đái tháo đường, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp...), hoặc do một số thuốc
(thuốc tránh thai, thuốc chẹn β giao cảm, thuốc lợi tiểu thiazid...)
6
Bảng 1.3: Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát [52]
Nguyên nhân
Tăng LDL-C
Tăng triglyceride
Mỡ bão hòa, tăng
Tăng cân, ăn nhiều carbohydrates tinh
cân, chán ăn
chế, uống nhiều rượu
thứ phát
Chế độ ăn
Estrogen đường uống, glucocorticoid,
Lợi tiểu,
ĐTĐ (kiểm soát kém), nhược giáp, béo
thai kỳ*
phì, thai kỳ*
*cholesterol và triglyceride tăng dần trong suốt thai kỳ
1.2.4. Rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch
Cholesterol và bệnh vữa xơ động mạch
Khi tăng LDL và cholesterol, LDL dễ bị oxy hoá do không được chuyển
hoá hết theo con đường các thụ thể, LDL nhỏ và đặc dễ được hình thành và chui
vào lớp dưới nội mạc, tại đó gây hoá hướng động đại thực bào. Các tế bào này
cùng tế bào nội mạc, tế bào cơ trơn, tiểu cầu và lympho T đều tham gia oxy hoá
LDL, sau đó đại thực bào thu nhận LDL oxy hoá để trở thành tế bào bọt, khi quá
tải thì tế bào bọt bị vỡ, đổ cholesterol ra ngoài tế bào tạo nên các vạch lipid, tổn
thương đầu tiên của VXĐM. LDL oxy hoá còn gây độc cho tế bào nội mạc thành
mạch, ngoài ra còn làm tiểu cầu dễ bị kết tập và tiết ra thromboxan A 2 gây co
mạch, làm rối loạn chức năng điều hoà trương lực thành mạch. Tăng LDL còn
làm cho các mảng vữa xơ trở nên không chắc, dễ bị nứt loét, tạo tiền đề huyết
khối hình thành, gây tắc lòng mạch.
7
Bằng chứng về mối liên quan giữa cholesterol và vữa xơ động mạch
Nghiên cứu MRFIT (Multiple Risk Factor Intervention Trial, 1986) trên
361.662 nam tuổi 35 - 57 trong 6 năm thấy nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành
không có khi cholesterol
máu cục bộ cơ tim qua khám lâm sàng và cận lâm sàng.
-
Bệnh lý tương đương BMV: ĐTĐ, bệnh động mạch ngoại biên do xơ
vữa, phình động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh có triệu chứng.
Bƣớc 3 : Xác định các yếu tố nguy cơ chính, bao gồm
-
Hút thuốc lá.
8
-
Tăng huyết áp (≥ 140/90 mmHg hoặc đang dùng thuốc tăng huyết áp).
-
HDL-C thấp
0 -1 YTNC
Từ mức độ nguy cơ tim mạch, xác định mục tiêu điều trị ban đầu theo LDL-C.
Bảng 1.5: Mục tiêu điều trị theo mức LDL-C [19], [54]
Mức LDL-C cần
Mức LDL-C
bắt đầu thay đổi
cần bắt đầu
lối sống mg/dl
dùng thuốc
< 100; tối ưu < 70
≥ 70
≥ 100
Nguy cơ cao – trung bình < 130; tối ưu < 100
≥ 100
100 – 129
Nguy cơ trung bình
Bƣớc 8: Xác định hội chứng chuyển hóa và điều trị
Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán khi có ít nhất 3 trong 5 yếu tố sau:
Bảng 1.6: Các yếu tố lâm sàng của hội chứng chuyển hóa [54]
Yếu tố nguy cơ
Mức độ
Béo bụng (chu vi vòng eo)
4. Nam
>102 cm
5. Nữ
>88 cm
≥ 150 mg/dl
Triglycerid
HDL-C
6. Nam
< 40 mg/dl
7. Nữ
< 50 mg/dl
Huyết áp
≥ 130/ ≥ 85 mmHg
< 160
Nguy cơ thấp
< 160
< 190
10
1.3.2.2. Hƣớng dẫn điều trị của Hội Tim mạch học Việt Nam 2008
Hướng dẫn điều trị của Hội Tim mạch học Việt Nam 2008 đưa ra các mức
mục tiêu và các bước điều trị tương đồng với hướng dẫn của NCEP ATP III.
1.3.2.3. Hƣớng dẫn điều trị theo ESC/EAS 2011
Đánh giá nguy cơ tim mạch toàn bộ
Hội tim mạch Châu Âu và Hội xơ vữa mạch máu Châu Âu chọn thang điểm
SCORE là nền tảng cho hướng dẫn điều trị rối loạn lipid máu, dùng để đánh giá
nguy cơ tim mạch trên người khoẻ mạnh không có triệu chứng lâm sàng.
Mục tiêu điều trị
LDL-C: là mục tiêu điều trị chính trong chiến lược điều trị RLLPM
Bảng 1.8: Mục tiêu điều trị RLLPM trong phòng ngừa bệnh lý tim mạch
Phân loại
Khuyến cáo
LDL-C được khuyến cáo là mục tiêu điều trị chính
Cholesterol toàn phần được coi là mục tiêu điều trị nếu
HDL-C không được khuyến cáo là mục tiêu điều trị
III
C
III
C
Tỷ lệ apoB/apo A1, và tỷ lệ non-HDL-C/HDL-C không
được khuyến cáo là mục tiêu điều trị
11
Bảng 1.9: Khuyến cáo mục tiêu điều trị cho LDL – C
Nguy
cơ
Nguy
cơ rất
cao
Mục tiêu
Đối tƣợng BN
điều trị
cứ
I
A
IIa
A
IIa
C
≥ 50% nếu
không thể đạt
- Bệnh thận mạn trung bình- nặng
- Điểm SCORE ≥ 10%
được đích
trên
- Những yếu tố nguy cơ riêng lẻ Mục tiêu của
Nguy
nặng như rối loạn lipid máu gia
cơ cao
(
IIa
B
Statin + acid nicotinic
IIa
A
Statin + fibrate
IIa
C
Có thể xem xét kết hợp với acid béo n-3
IIa
B
IIa
A
IIb
B
Statin và fibrat cùng làm tăng HDL-C ở mức độ
như nhau và nên cân nhắc dùng
Hiệu quả tăng HDL-C của fibrat có thể bị giảm
ở bệnh nhân đái thái đường type 2
13
1.3.2.4. Hƣớng dẫn điều trị theo ACC/AHA 2013
Các bằng chứng từ những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng cho
thấy hiệu quả dự phòng biến cố tim mạch của các thuốc nhóm statin ở 4 nhóm đối
tượng sau. Không có chỉ định statin cho bệnh nhân suy tim NYHA II-IV, BN lọc
thận chu kỳ do kết quả các thử nghiệm lâm sàng không cho thấy hiệu quả của thuốc.
Bảng 1.11: Các nhóm hưởng lợi từ liệu pháp statin
Nhóm
Nhóm 1
Đối tƣợng
Statin
Dự phòng thứ phát BN có bệnh tim mạch do ≤ 75 tuổi: statin cường
độ cao.
xơ vữa động mạch trên lâm sàng:
-Hội chứng mạch vành cấp, hoặc có tiền sử >75 tuổi: statin cường
nhồi máu cơ tim.
-Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.
-Tái thông động mạch vành, động mạch khác.
Nguy cơ từ 5%-7.5%:
có thể xem xét statin.
14
Liều dùng statin
Để đạt hiệu quả lâm sàng và giảm thiểu tác dụng không mong muốn, cần sử
dụng statin với liều khởi đầu phù hợp. Dựa trên bằng chứng từ các RCT, liệu pháp
statin tích cực (nhằm đạt mức giảm LDL-C≥50%) được khuyến cáo cho những đối
tượng từ 75 tuổi trở xuống, có bệnh lý tim mạch, và không quan ngại về tính an toàn
của thuốc. Liệu pháp statin trung bình (mục tiêu giảm mức LDL-C từ 30-50%)
được chỉ định cho BN trên 75 tuổi có bệnh tim mạch xơ vữa, hoặc BN dưới 75 tuổi,
có bệnh tim mạch xơ vữa, nhưng quan ngại về tính an toàn của thuốc. Xem xét
chỉnh liều ở BN trên 75 tuổi, có tiền sử không dung nạp thuốc, hoặc gặp tác dụng
phụ. Không khuyến cáo xét nghiệm men gan và CK định kỳ trừ khi có triệu chứng
gợi ý tổn thương gan hoặc tiêu cơ. Mặc dù statin liều cao có thể làm tăng nhẹ nguy
cơ đái tháo đường type 2, lợi ích giảm biến cố tim mạch lớn hơn tác hại của thuốc,
nhất là ở những đối tượng đã có triệu chứng tim mạch, hoặc nguy cơ ≥7,5%.
Bảng 1.12: Cường độ liệu pháp statin
Liệu pháp statin cƣờng
Liệu pháp statin cƣờng
Liệu pháp statin
độ cao
độ vừa
Pravastatin 40 (80) mg
Fluvastatin 20–40 mg
Lovastatin 40 mg
Pitavastatin 1 mg
Fluvastatin XL 80 mg
Fluvastatin 40 mg bid
Pitavastatin 2–4 mg
Ghi chú: Các statin và liều dùng in đậm được chứng minh là giảm biến cố tim
mạch trong các thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên có chứng. Các statin và
liều dùng in nghiêng đã được FDA chấp thuận nhưng chưa được đánh giá trong các
thử nghiệm lâm sàng. Liều Atorvastatin(40†) chỉ được đánh giá trong một nghiên
cứu duy nhất IDEAL: Liều này được dùng nếu BN không dung nạp liều 80 mg.
15