BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
MỤC
LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC
BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................
3 1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 .................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................... 3
1.1.2. Phân loại ............................................................................................. 3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh ................................................................................. 4
1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đƣờng.................................. 5
1.1.5. Các biến chứng của đái tháo đƣờng .................................................... 7
1.2. ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 .............................................. 9
1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị ........................................................... 9
1.2.2. Phƣơng pháp điều trị ......................................................................... 11
1.3. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG................................. 13
1.3.1. Sulfonylurea ..................................................................................... 14
1.3.2. Các biguanid...................................................................................... 16
1.3.3. Các chất ức chế alpha - glucosidase ................................................. 17
1.3.4. Meglitinides....................................................................................... 18
1.3.5. Thiazolidinedion (Glitazone) ............................................................ 19
1.3.6. Gliptin................................................................................................ 19
1.3.7. Insulin................................................................................................ 20
1.3.8. Pramlintide ........................................................................................ 23
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........
3.2.6. Phân tích sử dụng metformin căn cứ vào chức năng thận của bệnh
nhân. ............................................................................................................ 45
3.2.7. Phân tích tƣơng tác thuốc gặp trong đơn. ......................................... 46
3.2.8. Ghi nhận các tác dụng không mong muốn gặp trong điều trị .......... 47
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA VIỆC DÙNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 TRÊN BN SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI
TRÚ ............................................................................................................. 48
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN..........................................................................
50
4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM VỀ BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 50
4.1.1. Về phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính .................................... 50
4.1.2. Về tiền sử dùng thuốc điều trị đái tháo đƣờng.................................. 50
4.1.3. Về đặc điểm bệnh lý mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên
cứu ............................................................................................................... 51
4.1.4. Về chỉ số glucose máu lúc đói tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu ..... 52
4.1.5. Về các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu bệnh nhân đƣợc chỉ định
tại thời điểm To ........................................................................................... 52
4.2. VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO
ĐƢỜNG ...................................................................................................... 54
4.2.1. Các thuốc điều trị ĐTĐ gặp trong mẫu nghiên cứu.......................... 54
4.2.2. Các phác đồ điều trị gặp trong mẫu nghiên cứu ............................... 56
4.2.3. Phân tích việc lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm To ................. 57
4.2.4. Phân tích liều dùng, cách dùng thuốc ............................................... 60
4.2.5. Phân tích tính tiếp nối trong điều trị. ................................................ 61
4.2.6. Phân tích sử dụng metformin căn cứ vào chức năng thận của bệnh
nhân. ............................................................................................................ 62
4.2.7. Phân tích tƣơng tác thuốc gặp trong đơn (điều trị bệnh mắc kèm)... 63
BN
Bệnh nhân
ĐTĐ
Đái tháo đƣờng
EASD
European Association for the Study of Diabetes (Hiệp hội nghiên
cứu Đái tháo đƣờng Châu Âu)
FPG
Fast plasma glucose (đƣờng huyết lúc đói)
GLP-1
Glucagon - like peptid 1
HbA1c
Glycosylated Haemoglobin
HDL-
High Density Lipoprotein Cholesterol
C
T2
điểm sau 3 tháng điều trị tính từ thời điểm To
T3
Rối loạn lipid máu
RLLPM
World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới)
WHO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân biệt ĐTĐ typ 1 và typ 2 theo IDF (2005) ............................ 4
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo Quyết định số
3879/QĐ-BYT............................................................................................ 10
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 của ADA và IDF........................... 10
Bảng 1.4. Phân loại insulin theo thời gian tác dụng ................................... 22
Bảng 2.1. Liên quan giữa glucose huyết tƣơng trung bình và HbA1c ....... 26
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân, béo phì dựa vào BMI áp dụng
cho ngƣời trƣởng thành Châu Á - IDF (2005) ........................................... 27
Bảng 2.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả xét nghiệm chức năng gan, thận........ 27
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân trong mẫu theo tuổi ..................................... 29
Bảng 3.2. Bệnh lý mắc kèm trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ........................... 31
Bảng 3.3. Phân loại chỉ số glucose máu lúc đói của bệnh nhân ................ 31
Bảng 3.4. Các XN sinh hóa BN đƣợc chỉ định tại thời điểm To ................. 32
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1. Phân bố bệnh nhân trong mẫu theo giới tính .............................. 29
Hình 3.2. Tiền sử dùng thuốc điều trị ĐTĐ của bệnh nhân........................ 30
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính có liên
quan đến sự tăng glucose máu. Hiện nay đái tháo đường đang là vấn đề xã hội
mang tính toàn cầu, là bệnh không lây phát triển nhanh nhất thế giới, là nguyên
nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển [19]. Theo
thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), số người mắc bệnh đái tháo đường trên
toàn cầu đang tăng nhanh, năm 2000 có khoảng 177 triệu người, năm 2012 con số
này đã tăng gần gấp đôi với 371 triệu người mắc bệnh và số tiền chi trả lên tới hơn
471 tỷ USD [25],[30]. Theo Hội liên hiệp đái tháo đường thế giới, năm 2011
toàn thế giới có 366 triệu người mắc đái tháo đường và 280 triệu người bị tiền
đái tháo đường; dự tính tới năm 2030 sẽ lên tới 552 triệu người mắc đái tháo
đường và 398 triệu người bị tiền đái tháo đường. Trong đó, 90% là người bệnh mắc
đái tháo đường typ 2. Theo cảnh báo của Quỹ đái tháo đường thế giới (WDF), sự
gia tăng bệnh đái tháo đường ở các nước phát triển là 42% nhưng ở các nước đang
phát triển lại lên tới 170% nơi mà có sự thay đổi nhanh
về kinh tế, lối sống và tốc độ đô thị hoá…
Việt Nam là nước đang phát triển cũng không nằm ngoài quy luật trên. Theo
nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2002 cả nước chỉ có
khoảng 2,7% dân số mắc bệnh đái tháo đường nhưng đến năm 2012 điều tra tại 6
vùng trên cả nước tỷ lệ này đã tăng lên gần 5,7%; đối với tỷ lệ tiền đái tháo đường
cũng có sự gia tăng từ 7,7% (năm 2002) lên tới 12,8% (năm 2012). Cuộc điều tra đã
chỉ ra một thực trạng đáng quan tâm là tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường trong
cộng đồng không được phát hiện là 63,6% trong khi tỷ lệ này chung trên thế giới
là 50%. Thống kê cũng cho thấy nhóm tuổi từ 45 - 64 tuổi đuợc xem là nhóm đối
tượng có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhất; nhóm tuổi mắc đái tháo đường đang
2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên bệnh nhân ngoại
trú tại Trung tâm Y tế quận Nam Từ Liêm.
3. Đánh giá kết quả điều trị của việc dùng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên bệnh
nhân sau 3 tháng điều trị ngoại trú.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG
QUAN
1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2
1.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đường "Là một rối loạn mạn tính, có những thuộc tính sau: tăng
glucose máu, kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbohydrat, lipid và
protein, bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần
kinh và các bệnh tim mạch do hậu quả của xơ vữa động mạch" [5].
1.1.2. Phân loại
Theo "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa" (Bộ Y
tế), ĐTĐ chia thành 4 loại tương tự như phân loại theo Hiệp hội Đái tháo đường
Hoa Kỳ (ADA), cụ thể như sau [23]:
- Đái tháo đường typ 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): Tế bào β của đảo tụy bị
hủy hoại không thể sản xuất insulin thường dẫn tới thiếu insulin tuyệt đối. Gồm:
+ ĐTĐ typ 1 qua trung gian miễn dịch
+ ĐTĐ typ 1 không qua trung gian miễn dịch (ĐTĐ vô căn)
- Đái tháo đường typ 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin): Là kết quả của sự
giảm bài tiết insulin tương đối của tiểu đảo tụy phối hợp với hiện tượng kháng
insulin ở mô.
- Đái tháo đường thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát
hiện lần đầu tiên trong thai kỳ. Áp dụng với mọi mức độ rối loạn của dung nạp
glucose, đường huyết tiếp tục tăng sau khi sinh và không loại trừ trường hợp
Kháng thể
Dương tính
Thấp/Mất
- Kháng thể kháng tiểu đảo
Langerhans (+)
- Kháng thể kháng glutamic
acid decarboxylase (+)
Bắt buộc dùng insulin
Điều trị
Kèm bệnh tự miễn Có
khác
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh
ĐTĐ typ 2
Chậm, thường không rõ triệu
chứng
- Thể trạng béo
- Tiền sử gia đình có người
mắc ĐTĐ typ 2
- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ
mắc cao
- Chứng tiêu gai đen
- Hội chứng buồng trứng đa
nang
Thường không có
Bình thường hoặc tăng
- Kháng thể kháng tiểu đảo
Rối loạn bài tiết insulin: khi mới bị ĐTĐ typ 2, nồng độ insulin có thể bình
thường hoặc tăng lên, nhưng tốc độ tiết insulin chậm không tương xứng với mức
tăng của glucose huyết. Nếu glucose huyết vẫn tiếp tục tăng thì ở giai đoạn sau tiết
insulin đáp ứng với glucose sẽ giảm sút hơn [14]. Nguyên nhân là do ảnh hưởng
độc của việc tăng glucose máu đối với tế bào β.
Kháng insulin: là tình trạng giảm hoặc mất tính nhạy cảm của cơ quan đích
với insulin. Insulin kiểm soát đường huyết thông qua ba cơ chế phối hợp, mỗi cơ chế
rối loạn có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng đề kháng insulin. Hình thức đề
kháng bao gồm: giảm khả năng ức chế sản xuất glucose, giảm khả năng thu nạp
glucose tại mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan. Các vị
trí kháng insulin chính gồm gan, cơ và mô mỡ [14]. Sự đề kháng insulin tại các tổ
chức khiến cho tụy phải tăng cường sản xuất insulin, thêm vào đó đường huyết
tăng cao gây ngộ độc các tế bào β nên càng làm tăng nhanh sự suy giảm chức năng bài
tiết insulin của tụy.
ĐTĐ typ 2 cũng là bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền. Tỷ lệ hai anh chị
em sinh đôi cùng trứng cùng bị ĐTĐ typ 2 là 90 - 100%. Và có sự khác nhau rất
nhiều về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ giữa các chủng tộc và các sắc dân khác nhau [14].
1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đƣờng
Năm 2006, hướng dẫn điều trị của Tổ chức Y tế thế giới WHO và IDF chẩn
đoán xác định ĐTĐ chỉ căn cứ vào chỉ số đường máu lúc đói (fast plasma
glucose - FPG) hoặc đường máu hai giờ sau khi ăn (oral glucose tolerance test OGTT) [26]. Năm 2009, Ủy ban các chuyên gia về chẩn đoán và phân loại ĐTĐ
bao gồm liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF), Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA), Hiệp hội
nghiên cứu ĐTĐ Châu Âu (EASD) đã đề nghị đưa thêm HbA1c vào là một trong
những tiêu chuẩn để chẩn đoán ĐTĐ: bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ khi HbA1c ≥
6,5% [27]. Đến năm 2010, ADA chính thức sử dụng HbA1c vào là một trong những tiêu
chuẩn để chẩn đoán ĐTĐ. Tuy nhiên nếu HbA1c < 6,5% vẫn cần chẩn đoán ĐTĐ
bằng thử nghiệm glucose. Test HbA1c nên được thực
5
sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Hoặc:
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tếIFCC). Hoặc:
6
- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết
tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL).
Những điểm cần lưu ý:
+ Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp
dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau.
+ Có những trường hợp được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose huyết
tương lúc đói bình thường. Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương
pháp nào. Ví dụ "Đái tháo đường typ 2 - Phương pháp tăng glucose máu bằng
đường uống".
1.1.5. Các biến chứng của đái tháo đƣờng
Đái tháo đường typ 2 là một bệnh tiến triển tịnh tiến. Những biến chứng của
bệnh luôn phát triển theo thời gian mắc bệnh.
1.1.5.1. Biến chứng cấp tính
* Nhiễm toan ceton - hôn mê do nhiễm toan ceton:
Là một biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nguyên nhân do
thiếu insulin trầm trọng gây ra những rối loạn nặng trong chuyển hóa protid,
lipid, carbohydrate. Tình trạng bệnh lý này gồm ba rối loạn sinh hóa nguy hiểm là:
tăng glucose máu; nhiễm ceton, nhiễm toan; kèm theo các rối loạn nước điện giải.
Biểu hiện hay gặp là nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, mất nước, da khô nóng,
thở kiểu Kusmaul, hơi thở có mùi ceton, suy giảm ý thức, hôn mê [5].
* Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
Đây là hội chứng thường gặp ở người mắc ĐTĐ typ 2 trên 60 tuổi, nữ
thường gặp hơn nam. Đặc điểm chính của bệnh là tăng glucose máu, mất nước và
điện giải. Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu có đặc điểm lớn nhất là mất nước, đa phần
+ Bệnh tim mạch: quá trình tăng sinh gốc tự do của ĐTĐ làm giảm tổng hợp
nitơ oxyd (NO), từ đó phá hủy lớp tế bào nội mạc. Tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch ở
người ĐTĐ cao gấp 2,5 lần người không bị ĐTĐ [16]. Thường gặp xơ vữa mạch
vành tim gây nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa mạch não gây
đột quỵ, xơ vữa động mạch ngoại vi gây tắc mạch.
+ Tổn thương bàn chân: hay gặp loét bàn chân, nhiễm trùng, hoại tử đầu chi,
căng phồng mạch máu ở mu bàn chân.
+ Tổn thương răng miệng: viêm lợi, sâu răng, rụng răng do glucose huyết tăng
cao gây viêm, hoại tử các tổ chức quanh răng.
- Tổn thương trên vi mạch
Tình trạng tăng nồng độ glucose huyết mạn tính dẫn đến tăng quá trình
glucosyl hóa của hemoglobin (tạo ra HbA1c), của albumin (tạo ra fructosamin)
sinh ra các gốc tự do phá hủy tế bào và vi mạch.
8
Cũng có một giả thuyết khác: trong ĐTĐ, glucose phải chuyển hóa polyol
tạo ra fructose và sorbitol. Và chính sorbitol gây ra bệnh lý thần kinh mạch máu
phá hủy mô [10],[41].
+ Bệnh lý võng mạc: rất thường gặp (có ít nhất 20% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có
bệnh lý võng mạc ngay khi mới được chẩn đoán ĐTĐ). Các hình thái có thể gặp là:
xuất huyết trong võng mạc, phù võng mạc, đục thủy tinh thể, tăng nhãn
áp…Bệnh thường không có triệu chứng, khi phát hiện thị lực giảm thì bệnh đã nặng [1].
+ Bệnh lý cầu thận, thận: Thường xuất hiện sau 3 - 5 năm mắc bệnh ĐTĐ. Biểu
hiện trước tiên là sự tăng bài tiết microalbumin niệu, dần dần giảm khả năng lọc của
cầu thận dẫn đến giữ nước và phù xuất hiện. Bệnh cầu thận kéo dài sẽ gây suy
thận, tăng huyết áp, thiếu máu…[18].
+ Bệnh lý thần kinh: Thường xuất hiện rất sớm, tổn thương thần kinh đặc hiệu
nhất là tổn thương ngoại vi, tỷ lệ tăng theo tuổi và thời gian bị bệnh. Đó là các
HbA1c*
Huyết áp
Đơn vị
Mmol/L
Tốt
Chấp nhận
Kém
≤ 6,5
7,8 - ≤ 9,0
> 7,0 đến ≤ 7,5
130/80 - 140/90
> 7,0 > 9,0
> 7,5
> 140/90
kg/m2
Mmol/L
4,4 - 6,1
4,4 - 7,8
≤ 7,0
≤ 130/80**
≤ 140/80
18,5 - 23
< 0,9
> 2,3
≥ 3,4
> 4,1
%
mmHg
* Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng.
** Huyết áp
áp tâm trương là 90 mmHg (dành cho hầu hết bệnh nhân đái tháo đường và tăng
huyết áp).
- Một số nội dung khác: chăm sóc bệnh nhân, tiếp cận điều trị, điều trị trẻ em
và thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai.
1.2.2. Phƣơng pháp điều trị
ĐTĐ là một bệnh mạn tính phải điều trị suốt đời cho nên việc trang bị cho
bệnh nhân có kiến thức về sử dụng thuốc - chế độ ăn uống - chế độ luyện tập phù
hợp là vô cùng quan trọng, đảm bảo sự thành công của điều trị.
* Chế độ ăn
Bệnh nhân ĐTĐ cần kiểm soát tốt chế độ ăn chứ không phải ăn kiêng. Chế
độ ăn thích hợp sẽ làm giảm 4 -5% thể trọng sau 3 - 6 tháng với những người
thừa cân hoặc béo phì, đồng thời tránh tăng cân trở lại nhờ giảm lượng calo cung
cấp một cách phù hợp. Với những bệnh nhân gầy cần có chế độ ăn nhằm tăng
lượng calo, tránh thoái hóa protid và lipid của cơ thể làm gầy thêm. Nếu bệnh
nhân đảm bảo được chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp kiểm soát đồng thời
glucose huyết, huyết áp, lipid máu, giữ cân nặng hợp lý và nâng cao toàn bộ sức
khỏe.
Khuyến cáo dinh dưỡng của WHO bao gồm việc gia tăng lượng tiêu thụ rau
xanh và các loại rau quả, đậu đỗ ngũ cốc. Đồng thời WHO cũng yêu cầu việc
giới hạn khẩu phần ăn chứa nhiều chất béo, chuyển từ tiêu thụ chất béo bão hòa
sang chất béo không bão hòa và hạn chế việc dùng đường đơn và đường đôi
trong các thực phẩm chứa đường cô đặc như mật ong, siro, nước trái cây. Một số
nội dung khuyến cáo về chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ như sau [9]:
- Chọn thức ăn có chỉ số đường huyết thấp (gạo lức…)
11
- Ăn chế độ ăn ít mỡ bão hòa
- Hạn chế muối, đường
12
- Theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/9/2014, việc lựa chọn thuốc và
phối hợp như sau [5]:
Lựa chọn ban đầu - với chế độ đơn trị liệu, nên dùng Metformin với những
người có chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) trên 23,0 và/hoặc vòng eo lớn,
người có BMI dưới 23 nên chọn nhóm sulfonylurea.
Có thể xem xét dùng thuốc phối hợp sớm trong các trường hợp glucose
huyết tăng cao, thí dụ:
+ Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose huyết tương lúc đói > 13,0 mmol/l có
thể cân nhắc dùng hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp.
+ Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói > 15,0 mmol/l có thể xét
chỉ định dùng ngay insulin.
Lưu ý những quy định về sử dụng nhóm thuốc Thiazolidinedione (Công văn
số 1564/QLD-TT ngày 10/02/2012 của Cục Quản lý Dược về việc khuyến cáo sử
dụng thuốc có chứa Pioglitazon).
- Theo ADA, IDF hướng dẫn lựa chọn thuốc như sau [23],[26]:
Metformin là lựa chọn đầu tay trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trừ khi metformin
bị chống chỉ định. Với những bệnh nhân mới được chẩn đoán có nồng độ
glucose máu tăng rõ rệt hay HbA1c cao và/hoặc kèm theo các triệu chứng rõ rệt thì
cân nhắc điều trị bằng insulin, có hoặc không kèm theo các thuốc hạ glucose huyết
khác. Nếu đơn trị liệu bằng các thuốc dạng uống với liều tối đa mà không đạt được
hoặc duy trì được mục tiêu HbA1c sau hơn ba tháng thì bổ sung thêm một thuốc
khác như chất đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc insulin.
1.3. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
Các thuốc điều trị ĐTĐ hiện được chia thành nhiều nhóm:
- Nhóm kích thích bài tiết insulin: các sulfonylurea, meglitinid.
- Nhóm làm tăng nhạy cảm với insulin ở mô đích: biguanid,
Gliclazid và glimepirid gắn đặc hiệu với tế bào β tụy (gắn chọn lọc với thụ thể SUR1
của tụy nhưng không có tác dụng trên SUR2A ở tim và SUR2B ở cơ trơn mạch
máu) nên tác dụng phụ trên tim ít hơn. Vì vậy gliclazid và glimepirid được xem
là thuốc thế hệ mới [17],[31].
* Dược động học
Các sulfonylurea hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tuy vậy thức ăn và tình
trạng tăng glucose huyết có thể làm giảm hấp thu. Tỷ lệ gắn với protein huyết
tương cao (90 - 99%), gắn nhiều nhất là gliburid. Thể tích phân bố của hầu hết các
sulfonylurea khoảng 0,2L/kg [38].
Trong cơ thể, tất cả các sulfonylurea được chuyển hóa qua gan thành những
chất không còn hoạt tính hoặc hoạt tính yếu (tolazamid, tolbutamid, glipizid,
glyburid), an toàn hơn với bệnh nhân suy thận [46].
14
* Chỉ định: ĐTĐ typ 2 trên bệnh nhân gầy hoặc bình thường (BMI < 23) [5].
Khởi đầu với liều thấp nhất có thể sau đó tăng dần sau mỗi hai tuần dựa trên
mức độ kiểm soát glucose huyết và các triệu chứng. Khi dùng liều thấp uống 1
lần/ngày vào trước bữa ăn sáng, liều cao hơn sẽ chia 2 - 3 lần/ngày [36],[46].
* Tác dụng không mong muốn
- Hạ đường huyết: xảy ra khi bệnh nhân nhịn đói hoặc luyện tập nặng kéo
dài, bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan thận. Uống rượu có thể làm
tăng nguy cơ hạ đường huyết. Tuy nhiên các sulfonylurea khác nhau có mức độ hạ
đường huyết khác nhau.
- Ngoài ra còn gặp một số tác dụng không mong muốn khác như: nôn, buồn
nôn, táo bón, đau thượng vị, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng
cân…
* Chống chỉ định [29]
- ĐTĐ typ 1