BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI
THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 Ở BỆNH NHÂN
NGOẠI TRÖ TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH
VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÖC YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI
THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 Ở BỆNH NHÂN TẠI
KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA
chia sẻ, giải đáp các vướng mắc của tôi trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng yêu thương và cảm ơn sâu sắc tới gia đình
và bạn bè, những người đã luôn động viên và hết lòng giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Học viên
Đỗ Thị Hằng
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADA
AE
American Diabetes Association (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)
Các biến cố bất lợi
BMI
BN
CDA
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Bệnh nhân
Hiệp hội đái tháo đường Canada
DSLS
Dược sĩ lâm sàng
ĐTĐ
Low Density Lipoprotein Cholesterol
(Lipoprotein trọng lượng phân tử thấp)
RLLP
PĐ
PIL
TDKMM
THA
TZD
UKPDS
Rối loạn lipid
Phác đồ
Tờ thông tin sản phẩm dành cho người bệnh
Tác dụng không mong muốn
Tăng huyết áp
Nhóm Thiazolidindion
The U.K prospective diabetic study
(Nghiên cứu tiến cứu về Đái tháo đường của Anh)
WHO
World Health Organizatin (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
2.2.1. Kỹ thuật chọn mẫu ..................................................................................................... 21
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................... 21
2.3. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 23
2.3.1. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt ở
bệnh nhân ngoại trú tại khoa Nội tiết – Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên ............................. 23
2.3.2. Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế,
dụng cụ đặc biệt dựa trên tờ PIL đã được xây dựng .................................................. 23
2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU ................................. 24
2.4.1. Xây dựng tờ PIL các thuốc Diamicron MR; Panfor SR; Insulin bút tiêm và dạng lọ.24
2.4.2. Hoạt động dược lâm sàng vào tư vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng
cụ đặc biệt................................................................................................................. 24
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị ........................................................................ 25
2.4.4. Đánh giá về kiến thức sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt .................. 26
2.5. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU........................................................................ 27
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 28
3.1. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG
CỤ ĐẶC BIỆT .......................................................................................................... 28
3.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ............................................. 28
3.1.2. Thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt ............................ 30
3.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG
BÀO CHẾ, DỤNG CỤ ĐẶC BIỆT DỰA TRÊN TỜ PIL ĐÃ ĐƢỢC XÂY
DỰNG ........................................................................................................................ 33
3.2.1. Xây dựng tờ thông tin sản phẩm cho người bệnh (PIL). ........................................... 33
3.2.2. Phân tích hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt
dựa trên tờ PIL đã xây dựng. ..................................................................................... 38
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 49
4.1. VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CÓ DẠNG BÀO CHẾ, DỤNG CỤ
Bảng 1.6 Một số biệt dược Sulfonylure thế hệ 2 ............................................... 12
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị ................................................ 26
Bảng 2.2 Kiến thức sử dụng thuốc UỐNG Diamicron MR, Panfor SR ............... 26
Bảng 2.3 Kiến thức sử dụng thuốc tiêm Insulin bút và lọ .................................. 27
Bảng 3.1
Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu ..... 28
Bảng 3.2 Các chỉ số cận lâm sàng tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu ................... 29
Bảng 3.3 Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt 30
Bảng 3.4 Các phác đồ sử dụng thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt ............ 31
Bảng 3.5 Tỉ lệ đổi phác đồ điều trị ................................................................... 32
Bảng 3.6 Các AE gặp trong quá trình nghiên cứu ............................................. 33
Bảng 3.7 Các tiêu chí chung của tờ PIL ............................................................ 34
Bảng 3.8 Bộ khung các tiêu chí sử dụng soạn mỗi tờ PIL dành cho bệnh nhân tại
khoa Nội tiết, Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên ........................................ 34
Bảng 3.9 Các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt cần xây dựng tờ PIL ...... 35
Bảng 3.10 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí ................................................................ 36
Bảng 3.11 Tỷ lệ tính đồng thuận nội dung tờ PIL của các Bác sĩ chuyên khoa Nội
tiết tại Bệnh viện............................................................................... 37
Bảng 3.12 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống trước khi có tư vấn .................. 39
Bảng 3.13 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc uống sau khi có hoạt động tư vấn ..... 40
Bảng 3.14 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin trước khi có tư vấn ....... 43
Bảng 3.15 Mức độ kiến thức sử dụng thuốc tiêm insulin sau khi có tư vấn .......... 45
Bảng 3.16 Mức độ kiểm soát glucose máu và HbA1c sau 3 tháng điều trị ............ 47
Bảng 3.17 Kết quả phân tích hồi quy logistic đơn biến........................................ 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2 ............ 14
điều trị nội trú. Tuy nhiên khi sử dụng các thuốc này cần được lưu ý đặc biệt vì rất
dễ xảy ra sai sót, không đạt mục đích điều trị và các khuyến cáo sử dụng của nhà
sản xuất.
Tại khoa Nội Tiết - bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang quản lý gần 400 bệnh
nhân ĐTĐ, phần lớn là bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cao tuổi kèm theo nhiều biến chứng,
các bệnh nhân thuộc quanh địa bàn tỉnh, đa số là ở vùng nông thôn, do đó việc phối
hợp nhiều loại thuốc và các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt sẽ làm bệnh
nhân khó khăn hơn trong điều trị. Thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 đang sử dụng tại Bệnh
viện có dạng bào chế đặc biệt như Panfor SR và Diamicron MR đang là sự lựa chọn
rất hữu ích để làm giảm số lần dùng thuốc trong ngày, thuốc tiêm insulin khi được
hướng dẫn bệnh nhân có thể tự tiêm đã làm giảm số thời gian nằm viện; Insulin
dạng bút tiêm mới được đưa vào sử dụng lần đầu tiên tại bệnh viện năm 2016. Đây
1
đều là các thuốc cần được lưu ý đặc biệt khi sử dụng, bệnh nhân cần phải có kiến
thức nhất định về thuốc mới có thể đem lại hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ. Theo
báo cáo từ kho cấp phát thuốc ngoại trú và khoa Nội tiết của Bệnh viện về việc một
số bệnh nhân điều trị ngoại trú sử dụng các thuốc trên như thói quen nhai nghiền
hoặc bẻ thuốc khi uống, sử dụng thuốc chưa đúng thời điểm có thể dẫn đến cơn hạ
đường huyết, các tác dụng ngoại ý hoặc không kiểm soát được đường huyết… vấn
đề tự tiêm insulin ở nhà gặp rất nhiều khó khăn khi không có sự hỗ trợ của nhân
viên y tế. Hơn nữa, hiện nay việc sử dụng thuốc của bệnh nhân được hỗ trợ bởi các
Bác sĩ điều trị nhưng chưa nhiều, do mỗi ngày Bác sĩ phải khám và điều trị rất nhiều
bệnh nhân, quy trình tư vấn bệnh nhân đã được lưu ý và quan tâm nhưng chưa
nhiều. Sự có mặt của dược sĩ lâm sàng sẽ hỗ trợ cho bác sĩ trong việc ra quyết định
chỉ định thuốc và tư vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt
này, có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng thuốc và hiệu quả điều trị
theo các hướng dẫn đã ban hành tại thông tư 31/2012/TT-BYT [5] về hướng dẫn
lượng người mắc ĐTĐ đông nhất trong các khu vực trên thế giới [21]. Theo tài liệu
nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ tại Việt Nam, thì tỉ lệ bệnh tăng lên hàng
năm, cứ 15 năm thì tỉ lệ bệnh tăng lên 2 lần, ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh
gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vữa động mạch, ung thư, ĐTĐ) [18], [20]. Trong đó,
bệnh đái tháo đường týp 2 chiếm 90 - 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ.
Theo ước tính của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2014, chi phí điều
trị ĐTĐ khoảng hơn 600 tỉ đô la [38]. Đây đều là những con số đáng kinh ngạc cho
thấy ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu. Tất cả các quốc gia
dù giàu hay nghèo đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và
Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.
1.1.3. Phân loại
Bệnh đái tháo đường được phân loại như sau [4], [21], [38]:
- Đái tháo đường týp 1: Do tế bào β của tuyến tụy bị phá vỡ, thường dẫn
đến thiếu hụt insulin tuyệt đối.
- Đái tháo đường týp 2: Do quá trình giảm tiết insulin trên nền tảng đề
kháng với insulin.
3
- Các týp đặc hiệu khác: ĐTĐ do những nguyên nhân khác như khiếm
khuyết về gen liên quan đến chức năng tế bào β hay tác động của insulin, bệnh
tuyến tụy ngoại tiết (như xơ nang tụy), do các bệnh nội tiết khác.
- Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát
hiện lần đầu tiên trong thai kỳ, không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã mắc ĐTĐ
trước khi có thai mà chưa được chẩn đoán hay bệnh nhân tiếp tục tăng đường huyết
sau khi sinh.
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh
Đái tháo đường týp 1:
Đặc trưng của ĐTĐ týp 1 là sự thiếu hụt insulin tuyệt đối. Các tế bào β tuyến
Bộ Y tế 2015, ADA2016,
ADA 2017
≥ 6,5%
HbA1c
Glucose huyết tương lúc đói
Lúc đói được xác định là không dung nạp calo
trong 8 giờ
Glucose huyết tương 2h sau nghiệm pháp dung
nạp 75g glucose
Glucose huyết tương ngẫu nhiên
Ở những người có tăng đường huyết hay tăng
đường huyết đột ngột
≥ 7,0mmol/l
( ≥ 126mg/dl)
≥ 11,1 mmol/l
( ≥ 200mg/dl)
≥ 11,1 mmol/l
( ≥ 200mg/dl)
Theo ADA 2017 đề nghị bỏ tiêu chuẩn tuổi tại thời điểm chẩn đoán, tập trung
vào sinh lý bệnh suy giảm chức năng tế bào beta.
1.1.5.2. Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2
giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7,8mmol/l đến
11,0 mmol/l (140-199 mg/dl).
- Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tương lúc đói (sau
ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l đến 6,9 mmol/l (100-125 mg/dl); và glucose huyết tương ở
thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/l.
%
4,4 – 6,1
≤ 6,5
> 7,0
4,4 – 7,8
>7,8 – ≤9,0
> 9,0
≤ 7.0
> 7,0 - ≤ 7,5
> 7,5
130/80 140/90
> 140/90
≤ 130/80**
Huyết áp
mmHg
Triglycerid
mmol/L
1,5
≤ 2,3
> 2,3
LDL – C
mmol/L
< 1,7***
≤ 2,0
≥ 3,4
Non – HDL
mmol/L
2,5
3,4 – 4,1
> 4,1
< 7,0 %
Đường huyết mao mạch trước ăn
4,4 – 7,2 mmol/L (80 -130mg/dL)
Đường huyết mao mạch sau ăn
< 10,0 mmol/L (180 mg/dL)
Cá thế hóa mục tiêu đường huyết cho bệnh nhân đái tháo đường người lớn
không mang thai. Đường huyết mục tiêu phải được cá thể hóa dựa vào: thời gian
của bệnh, tuổi/ tuổi thọ, các bệnh lý mắc kèm, đang mắc bệnh tim mạch hoặc đang
có biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển, không ý thức được cơn hạ đường huyết, ý
kiến riêng của bệnh nhân.
HbA1c thấp hơn hoặc bằng 7% cho thấy giảm:
Biến chứng vi mạch
Biến chứng mạch lớn
Tỉ lệ tử vong
Mục tiêu chặt chẽ hoặc ít chặt chẽ hơn có thể thích hợp với bệnh nhân nếu
đạt mục tiêu nhưng không bị hạ đường huyết hoặc có biến cố nặng.
7
Bảng 1.4 Mục tiêu chặt chẽ hoặc ít chặt chẽ hơn trong điều trị ĐTĐ týp 2
Chặt chẽ hơn (HbA1c < 6.5%)
Ít chặt chẽ hơn (HbA1c < 8%)
- Chọn mục tiêu ít nghiêm ngặt hơn như HbA1c < 8% (ADA) hoặc ≤ 8.5%
(CDA), ở một vài trường hợp đặc biệt, chẳng hạn đối tượng có nguy cơ bị hạ đường
huyết nghiêm trọng, triển vọng sống hạn chế hoặc tiến triển biến chứng mạch máu
nhỏ hoặc mạch máu lớn.
- Chọn mục tiêu nghiêm ngặt hơn như HbA1c < 6.5% (ADA) hoặc ≤ 6.5%
(CDA) để giảm thiểu nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ khi lợi ích lớn hơn nguy
cơ hạ đường huyết.
1.1.6.2. Phương pháp điều trị đái tháo đường týp 2
Khi thiết lập mục tiêu điều trị (mục tiêu cần đạt được đối với HbA1c) thì cần
kết hợp giữa biện pháp điều trị không dùng thuốc và biện pháp điều trị dùng thuốc để
đạt được mục tiêu này [4], [23]:
8
Điều trị không dùng thuốc:
Đái tháo đường týp 2 là một bệnh chuyển hóa có thể kiểm soát bằng cách
thay đổi lối sống, thay đổi chế độ ăn. Do đó để cải thiện chất lượng cuộc sống của
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cần thiết kế chế độ ăn và chế độ vận động thể lực hợp lý:
Chế độ ăn: Chế độ ăn khỏe mạnh là một phần quan trọng trong chăm sóc
bệnh nhân ĐTĐ, đem lại những lợi ích tích cực đối với việc kiểm soát cân nặng,
chuyển hóa trong cơ thể và thể trạng chung của bệnh nhân.
Vận động thể lực: Bệnh nhân nên vận động thể lực 30 - 45 phút trong vòng 3 5 ngày/tuần hoặc 150 phút/tuần với cường độ tập trung bình, ít nhất 3 ngày/tuần. Chế
độ luyện tập cần được thiết kế phù hợp với từng bệnh nhân tùy thuộc tuổi, thể trạng,
điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa [45].
Điều trị bằng thuốc :
Theo các khuyến cáo hiện nay, metformin là lựa chọn đầu tay với bệnh nhân
ĐTĐ týp 2 khi được chẩn đoán trừ các trường hợp bị chống chỉ định. Với những
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mới được chẩn đoán có nồng độ glucose huyết cao hay
HbA1c cao và/ hoặc kèm theo các triệu chứng rõ rệt thì cân nhắc việc điều trị bằng
đặc tính dược động học như trong bảng 1.5.
Bảng 1.5 Một số dạng Insulin đang được lưu hành tại Việt Nam
Dạng insulin
Biệt dƣợc có
số đăng ký lƣu
hành tại Việt
Nam
Chất tương tự insulin tác
dụng rất nhanh
Apidra
Insulin tác dụng nhanh
Actrapid HM
Insulin bán chậm (insulin
trung bình hoặc NPH)
Insulatard
FlexPen,
Insulatard HM
Hỗn dịch tiêm
100 IU/ml
1-2 giờ
Chất tương tự insulin tác
dụng chậm (insulin glargin
hay insulin detemir)
Hỗn hợp insulin bán
chậm/chất tương tự insulin
Hỗn hợp insulin bán chậm/
insulin nhanh
Nồng độ
Dung dịch tiêm
100 IU/ml
Dung dịch tiêm
100 IU/ml
10
Thời gian
khởi phát
tác dụng
Thời gian
duy trì
tác dụng
10-20 phút
2-5 giờ
15-30 phút
Nhóm thuốc kích thích sự bài tiết insulin: Các Sulfonylure
Thế hệ 1: Gồm Tolbutamid, Chlopropamid, Diabetol… thường đóng viên
500mg. Các thuốc thuộc nhóm này hiện nay hầu như không sử dụng vì có trọng
lượng phân tử cao, dễ gây độc với thận.
Thế hệ 2: Thuốc này ra đời sau thuốc thế hệ 1 khoảng 20 năm nhưng có tác
dụng hạ glucose máu tốt, ít độc hơn thế hệ 1
11
Bảng 1.6 Một số biệt dược Sulfonylure thế hệ 2
Hoạt chất
Biệt dƣợc
Gliclazid
Diamicron MR
30/60mg và các
thuốc generic
Dạng bào chế
Viên nén giải
phóng biến đổi
30 và 60 mg;
viên nén 80 mg
Cách sử dụng
Uống 30 đến 120 mg 1 lần/ngày, trong
bữa ăn. Thường là ngay sau bữa ăn
Viên nén
Uống 1 lần/ngày, vào bữa sáng. Nuốt
nguyên viên thuốc với nước, không
nhai hoặc nghiền viên.
Uống trước 2 hoặc 3h trước bữa ăn
chính. Nuốt nguyên viên thuốc với
nước, không nhai nghiền hoặc ngậm
viên thuốc.
Uống trước hoặc trong bữa ăn chính
đầu tiên. Nuốt nguyên viên cùng với
nước, không nghiền nát hoặc nhai viên.
Glipizid
Diamicron MR 30/60mg:
Hoạt chất: Một viên chứa 30mg Gliclazid dưới dạng bào chế phóng thích
duy trì
Chỉ định: Các thuốc sulfonylurea được chỉ định trong bệnh đái tháo đường
týp 2 ở người lớn, khi chế độ ăn, luyện tập và giảm cân đơn thuần không đủ để đạt
được mức đường huyết bình thường.
Liều lượng và cách dùng:
Luôn luôn phải dùng Diamicron MR đúng như bác sĩ đã chỉ định
Liều thường dùng là một viên đến bốn viên nén (liều tối đa 120mg) trong một
lần uống duy nhất vào bữa ăn điểm tâm. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị
Phương pháp và đường dùng: Dùng để uống
Phải nuốt cả viên thuốc. Không được nhai viên thuốc
Uống thuốc với một cốc nước vào thời điểm ăn sáng (tốt nhất là nên uống
cùng một thời điểm hàng ngày)
2000mg/lần/ngày nên thử với liều 1000 mg x 2 lần/ngày.
Viên nén phóng thích chậm: nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được
nhai hay nghiền viên
Tác dụng không mong muốn: Thường gặp nhất là trên tiêu hóa (tiêu chảy,
buồn nôn, nôn, khó tiêu,...) xảy ra trên 5-50% bệnh nhân và khoảng 6% bệnh nhân
phải ngừng thuốc. Nghiêm trọng nhất là gây nhiễm toan acid lactic, trong 50%
trường hợp dẫn đến tử vong.
Hiện tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang sử dụng Panfor SR 500 với lượng
khoảng 9000 viên/ tháng.
13
1.2.3. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đƣờng týp 2
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế năm 2015 [4]:
Hình 1.1. Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2
Phác đồ điều trị của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2016 [23]:
Hình 1.2 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2016
14
Theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2017 [24]
:
Hình 1.3 Liệu pháp hạ đường huyết điều trị đái ĐTĐ týp 2 theo ADA 2017
1.2.4. Mục đích của phác đồ điều trị bằng insulin
Phác đồ insulin được lựa chọn hướng tới nhiều mục đích khác nhau [14]:
tật và đặc điểm của thuốc, với mục tiêu của việc giảm mức đường huyết đồng thời
giảm thiểu các phản ứng phụ, hạ đường huyết [23]. Trong điều trị ĐTĐ týp 2,
thường gặp sự phối hợp:
- Metformin + Sulfonylurea: Khi điều trị bằng metformin không đạt hiệu
quả điều trị thì nên phối hợp với sulfonylurea [30]. Đây là kiểu phối hợp phổ biến
nhất giúp tăng cường kiểm soát glucose máu và hạ mỡ máu.
16