Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm y tế quận Nam Từ Liêm, Hà Nội - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại bộ môn Dược lâm sàng, trường
Đại học Dược Hà Nội.
Cuối cùng, luận văn của tôi sẽ không thể hoàn thành tốt nếu không có
sự tạo điều kiện của gia đình, cũng như sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của
bạn bè, đồng nghiệp giúp tôi vững vàng hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2016\
Học viên

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................ 3
1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 .................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................... 3
1.1.2. Phân loại ............................................................................................. 3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh ................................................................................. 4

3.1.2. Tiền sử dùng thuốc điều trị ĐTĐ ...................................................... 30
3.1.3. Đặc điểm bệnh lý mắc kèm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .. 30
3.1.4. Chỉ số glucose máu lúc đói tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (To) ... 31
3.1.5. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu bệnh nhân đƣợc chỉ định tại
thời điểm To ................................................................................................ 32
3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI
THÁO ĐƢỜNG .......................................................................................... 33
3.2.1. Các thuốc điều trị ĐTĐ gặp trong mẫu nghiên cứu .......................... 33
3.2.2. Các phác đồ điều trị gặp trong mẫu nghiên cứu ............................... 34
3.2.3. Phân tích việc lựa chọn phác đồ điều trị tại thời điểm To ................. 35
3.2.4. Phân tích liều dùng, cách dùng thuốc ............................................... 38
3.2.5.. Phân tích tính tiếp nối trong điều trị ................................................ 39
3.2.6. Phân tích sử dụng metformin căn cứ vào chức năng thận của bệnh
nhân. ............................................................................................................ 45
3.2.7. Phân tích tƣơng tác thuốc gặp trong đơn. ......................................... 46
3.2.8. Ghi nhận các tác dụng không mong muốn gặp trong điều trị .......... 47
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA VIỆC DÙNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 TRÊN BN SAU 3 THÁNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI
TRÚ ............................................................................................................. 48


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .......................................................................... 50

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADA

American Diabetes Association (Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa
Kỳ)

ALAT

Alanin Amino Transferase

ASAT

Aspartat Amino Transferase

BMI

Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

BN

Bệnh nhân

ĐTĐ

Đái tháo đƣờng

EASD

European Association for the Study of Diabetes (Hiệp hội nghiên
cứu Đái tháo đƣờng Châu Âu)

NICE

National Institute for Health and Care excellence (Viện y tế và
Chăm sóc sức khỏe quốc gia Anh)

THA

Tăng huyết áp

To

Thời điểm bắt đầu nghiên cứu

T1

Thời điểm sau 1 tháng điều trị tính từ thời điểm To

T2

Thời điểm sau 2 tháng điều trị tính từ thời điểm To

T3

Thời điểm sau 3 tháng điều trị tính từ thời điểm To

RLLPM

Rối loạn lipid máu

WHO

Bảng 3.9. Lựa chọn phác đồ đôi tại thời điểm To ....................................... 37
Bảng 3.10. Liều dùng hàng ngày các thuốc điều trị ĐTĐ .......................... 38
Bảng 3.11. Tỷ lệ sử dụng các phác đồ từng tháng trong mẫu nghiên
cứu ............................................................................................................... 39
Bảng 3.12. Phân loại mức FPG của BN tại thời điểm To............................ 40
Bảng 3.13. Phân loại BN không/có thay đổi phác đồ, liều dùng sau
1 tháng ......................................................................................................... 41
Bảng 3.14. Sự thay đổi phác đồ, liều dùng sau 1 tháng điều trị theo FPG,
chức năng gan, thận ..................................................................................... 42
Bảng 3.15. Phân loại BN không/có thay đổi phác đồ, liều dùng sau


2 tháng ......................................................................................................... 43
Bảng 3.16. Sự thay đổi phác đồ, liều dùng sau 2 tháng điều trị theo FPG,
chức năng gan, thận ..................................................................................... 44
Bảng 3.17. Phân loại BN dùng metformin đƣợc đánh giá chức năng
thận .............................................................................................................. 45
Bảng 3.18. Phân loại BN không đƣợc đánh giá chức năng thận lần nào
theo số tháng dùng metformin của BN ....................................................... 46
Bảng 3.19. Các tƣơng tác gặp trong mẫu nghiên cứu ................................. 47
Bảng 3.20. Các tác dụng không mong muốn gặp trong mẫu nghiên cứu ... 47
Bảng 3.21. Phân loại chỉ số FPG của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị ........ 48
Bảng 3.22. Phân loại chỉ số huyết áp, lipid máu của BN sau 3 tháng điều
trị ................................................................................................................. 49


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu

điều tra đã chỉ ra một thực trạng đáng quan tâm là tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo
đường trong cộng đồng không được phát hiện là 63,6% trong khi tỷ lệ này
chung trên thế giới là 50%. Thống kê cũng cho thấy nhóm tuổi từ 45 – 64 tuổi
đuợc xem là nhóm đối tượng có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhất; nhóm tuổi
mắc đái tháo đường đang có xu hướng trẻ hoá theo thời gian; hiện bệnh tăng
nhanh không chỉ ở thành phố và các khu công nghiệp mà còn cả ở khu vực trung
du, miền núi.
Đái tháo đường typ 2 chiếm tỷ lệ cao nhất trên tổng số bệnh nhân ĐTĐ. Hơn
nữa quá trình điều trị ĐTĐ typ 2 là một quá trình lâu dài, cần kết hợp nhiều yếu
tố bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động thể lực, sử dụng thuốc. Vì vậy,
ĐTĐ typ 2 được quan tâm rất nhiều và đã có nhiều hướng dẫn điều trị chuẩn
được đưa ra dựa trên những kết quả nghiên cứu lâm sàng thế giới. Năm 2014,
Bộ Y tế Việt Nam đã ra Quyết định số 3879/QĐ-BYT về “Hướng dẫn chẩn đoán

1


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa” - Quyết định ban hành ngày 30/9/2014
trong đó có đề cập đến đái tháo đường (Chương 4). Tuy nhiên việc áp dụng
hướng dẫn này cùng các hướng dẫn điều trị chuẩn trên thế giới như thế nào để
đạt hiệu quả điều trị cao tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy
đủ.

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa” (Bộ Y
tế), ĐTĐ chia thành 4 loại tương tự như phân loại theo Hiệp hội Đái tháo đường
Hoa Kỳ (ADA), cụ thể như sau [23]:
- Đái tháo đường typ 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): Tế bào β của đảo tụy bị
hủy hoại không thể sản xuất insulin thường dẫn tới thiếu insulin tuyệt đối. Gồm:
+ ĐTĐ typ 1 qua trung gian miễn dịch
+ ĐTĐ typ 1 không qua trung gian miễn dịch (ĐTĐ vô căn)
- Đái tháo đường typ 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin): Là kết quả của sự
giảm bài tiết insulin tương đối của tiểu đảo tụy phối hợp với hiện tượng kháng
insulin ở mô.
- Đái tháo đường thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát
hiện lần đầu tiên trong thai kỳ. Áp dụng với mọi mức độ rối loạn của dung nạp
glucose, đường huyết tiếp tục tăng sau khi sinh và không loại trừ trường hợp
bệnh nhân đã có ĐTĐ từ trước khi có thai nhưng chưa được chẩn đoán.
- Các typ đặc hiệu khác
+ Giảm chức năng tế bào β hoặc giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết
gen.
+ Bệnh lý của tụy ngoại tiết, tụy nội tiết.
+ Bệnh lý tăng glucose huyết do thuốc (corticoid, hormon tuyến giáp,
thiazid...) hoặc hóa chất.
+ Bệnh nhiễm khuẩn.
+ Các thể ĐTĐ qua trung gian miễn dịch không phổ biến.
+ Một số bệnh gen cũng có thể gây ra ĐTĐ.

3


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai


Điều trị

Kèm bệnh tự miễn Có
khác

ĐTĐ typ 2
Chậm, thường không rõ triệu
chứng
- Thể trạng béo
- Tiền sử gia đình có người
mắc ĐTĐ typ 2
- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ
mắc cao
- Chứng tiêu gai đen
- Hội chứng buồng trứng đa
nang
Thường không có
Bình thường hoặc tăng
- Kháng thể kháng tiểu đảo
Langerhans (-)
- Kháng thể kháng glutamic
acid decarboxylase (-)
Thay đổi lối sống, dùng
thuốc ĐTĐ uống hoặc
insulin
Không

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh
Tế bào β nằm ở giữa đảo tụy, bài tiết insulin. Insulin là hormon duy nhất của

nạp glucose tại mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan.
Các vị trí kháng insulin chính gồm gan, cơ và mô mỡ [14]. Sự đề kháng insulin
tại các tổ chức khiến cho tụy phải tăng cường sản xuất insulin, thêm vào đó
đường huyết tăng cao gây ngộ độc các tế bào β nên càng làm tăng nhanh sự suy
giảm chức năng bài tiết insulin của tụy.
ĐTĐ typ 2 cũng là bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền. Tỷ lệ hai anh chị
em sinh đôi cùng trứng cùng bị ĐTĐ typ 2 là 90 – 100%. Và có sự khác nhau rất
nhiều về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ giữa các chủng tộc và các sắc dân khác nhau [14].
1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đƣờng
Năm 2006, hướng dẫn điều trị của Tổ chức Y tế thế giới WHO và IDF chẩn
đoán xác định ĐTĐ chỉ căn cứ vào chỉ số đường máu lúc đói (fast plasma
glucose – FPG) hoặc đường máu hai giờ sau khi ăn (oral glucose tolerance test –
OGTT) [26]. Năm 2009, Ủy ban các chuyên gia về chẩn đoán và phân loại ĐTĐ
bao gồm liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF), Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA), Hiệp hội
nghiên cứu ĐTĐ Châu Âu (EASD) đã đề nghị đưa thêm HbA1c vào là một
trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán ĐTĐ: bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ khi
HbA1c ≥ 6,5% [27]. Đến năm 2010, ADA chính thức sử dụng HbA1c vào là
một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán ĐTĐ. Tuy nhiên nếu HbA1c < 6,5%
vẫn cần chẩn đoán ĐTĐ bằng thử nghiệm glucose. Test HbA1c nên được thực

5


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Hoặc:
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tếIFCC). Hoặc:

6


- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết
tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL).
Những điểm cần lưu ý:
+ Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp
dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác
nhau.
+ Có những trường hợp được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose huyết
tương lúc đói bình thường. Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương
pháp nào. Ví dụ “Đái tháo đường typ 2 - Phương pháp tăng glucose máu bằng
đường uống”.
1.1.5. Các biến chứng của đái tháo đƣờng
Đái tháo đường typ 2 là một bệnh tiến triển tịnh tiến. Những biến chứng của
bệnh luôn phát triển theo thời gian mắc bệnh.
1.1.5.1. Biến chứng cấp tính
* Nhiễm toan ceton – hôn mê do nhiễm toan ceton:
Là một biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nguyên nhân do
thiếu insulin trầm trọng gây ra những rối loạn nặng trong chuyển hóa protid,
lipid, carbohydrate. Tình trạng bệnh lý này gồm ba rối loạn sinh hóa nguy hiểm
là: tăng glucose máu; nhiễm ceton, nhiễm toan; kèm theo các rối loạn nước điện
giải.
Biểu hiện hay gặp là nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, mất nước, da khô nóng,
thở kiểu Kusmaul, hơi thở có mùi ceton, suy giảm ý thức, hôn mê [5].
* Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
Đây là hội chứng thường gặp ở người mắc ĐTĐ typ 2 trên 60 tuổi, nữ

nhân ĐTĐ typ 2, đặc biệt là người cao tuổi. Bệnh nhân lạm dụng thuốc nhóm
Biguanid cũng dẫn đến tình trạng này [7],[21].
* Các bệnh nhiễm trùng cấp tính
Khi glucose máu tăng cao sẽ làm chậm khả năng di chuyển của các bạch cầu
hạt dẫn đến sức đề kháng kém nên dễ bị nhiễm trùng. Ngược lại nhiễm trùng lại
là nguy cơ gây tăng glucose tạo vòng luẩn quẩn nhiễm trùng nặng hơn.
1.1.5.2. Biến chứng mạn tính
Các biến chứng của bệnh ĐTĐ rất hay gặp, thậm chí các biến chứng này có
ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện. Bao gồm tổn thương trên mạch máu
lớn, tổn thương trên vi mạch [18].
- Tổn thương trên mạch máu lớn:
+ Bệnh tim mạch: quá trình tăng sinh gốc tự do của ĐTĐ làm giảm tổng hợp
nitơ oxyd (NO), từ đó phá hủy lớp tế bào nội mạc. Tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch
ở người ĐTĐ cao gấp 2,5 lần người không bị ĐTĐ [16]. Thường gặp xơ vữa
mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa mạch
não gây đột quỵ, xơ vữa động mạch ngoại vi gây tắc mạch.
+ Tổn thương bàn chân: hay gặp loét bàn chân, nhiễm trùng, hoại tử đầu chi,
căng phồng mạch máu ở mu bàn chân.
+ Tổn thương răng miệng: viêm lợi, sâu răng, rụng răng do glucose huyết tăng
cao gây viêm, hoại tử các tổ chức quanh răng.
- Tổn thương trên vi mạch
Tình trạng tăng nồng độ glucose huyết mạn tính dẫn đến tăng quá trình
glucosyl hóa của hemoglobin (tạo ra HbA1c), của albumin (tạo ra fructosamin)
sinh ra các gốc tự do phá hủy tế bào và vi mạch.

8


Cũng có một giả thuyết khác: trong ĐTĐ, glucose phải chuyển hóa polyol
tạo ra fructose và sorbitol. Và chính sorbitol gây ra bệnh lý thần kinh mạch máu


9


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

+ Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh
nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật...).
Mục tiêu điều trị
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT
Chỉ số
Glucose máu
- Lúc đói
- Sau ăn
HbA1c*
Huyết áp

Đơn vị
Mmol/L

Tốt

Chấp nhận



18,5 - 23
4,5 - ≤ 5,2

≥ 23
≥ 5,3

Mmol/L
Mmol/L
Mmol/L
Mmol/L

> 1,1
1,5
< 1,7***
2,5

≥ 0,9
≤ 2,3
≤ 2,0
3,4 – 4,1

< 0,9
> 2,3
≥ 3,4
> 4,1

%
mmHg


< 6,5 mmol/L (115mg/dL)
Glucose máu sau ăn
< 9,0 mmol/L (160 mg/dL)
< 130/80 mmHg
LDL < 2,0 mmol/L


BMI

Triglycerid < 1,7 mmol/L
Nam: HDL > 1 mmol/L
Nữ: HDL > 1,3 mmol/L
Nam: BMI < 25 kg/m2
Nữ: BMI < 24 kg/m2

Triglycerid < 2,3 mmol/L
HDL > 1 mmol/L
Không đưa ra tiêu chuẩn

Hiện nay, theo ADA - 2015 mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 có một số thay đổi:
- Mức BMI để tầm soát tình trạng thừa cân hay béo phì của người Mỹ gốc Á:
23 kg/m2.
- Mục tiêu đường huyết lúc đói: 80 – 130 mg/dL.
- Kiểm soát bệnh lý tim mạch và nguy cơ tim mạch: khuyến cáo huyết
áp tâm trương là 90 mmHg (dành cho hầu hết bệnh nhân đái tháo đường và tăng
huyết áp).
- Một số nội dung khác: chăm sóc bệnh nhân, tiếp cận điều trị, điều trị trẻ em
và thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai.
1.2.2. Phƣơng pháp điều trị
ĐTĐ là một bệnh mạn tính phải điều trị suốt đời cho nên việc trang bị cho

- Ăn chế độ ăn ít mỡ bão hòa
- Hạn chế muối, đường
- Tăng lượng rau, quả
- Sử dụng rượu, bia vừa phải
Sự hằng định trong chế độ ăn có thể giúp kiểm soát đường huyết và cân
nặng. Các bữa ăn nhỏ có thể làm giảm sự dao dộng đường huyết tuy nhiên ăn
thường xuyên có thể dẫn tới dư năng lượng và tăng cân.
Mục đích của việc thực hiện chế độ ăn là không tạo ra dư thừa năng lượng
và duy trì lượng glucose huyết phù hợp, không gây thừa, gây nhiễm độc đường
hoặc không gây hạ glucose huyết.
Tỷ lệ các chất dinh dưỡng được khuyến cáo như sau:
- Protein: lý tưởng nhất là 0,8g/kg/ngày.
- Lipid: thường chiếm tỷ lệ 15 – 20%, tùy theo tập quán ăn uống và điều kiện
nhưng lượng acid béo bão hòa luôn < 10%.
- Glucid: có thể từ 60 – 65%, sử dụng tối thiểu đường đa và hạn chế đường
đơn.
Theo nhiều nghiên cứu nhu cầu năng lượng đảm bảo cho hoạt động của một
người bình thường là 30 – 35calo/kg/ngày đối với nữ và 35 – 40 calo/kg/ngày
đối với nam. Khi lập chế độ ăn cần lưu ý tùy theo tuổi, công việc, thể trạng,
nghề nghiệp để điều chỉnh mức năng lượng cho phù hợp.
Phân bố bữa ăn trong ngày: cần tuân thủ chế độ ba bữa chính mỗi ngày. Có
thể bổ sung bữa phụ vào giữa buổi sáng, giữa buổi chiều và trước khi đi ngủ.
Bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ giúp hạn chế tai biến hạ glucose huyết ban đêm và
hiệu ứng Somogyi vào buổi sáng hôm sau [19].
* Chế độ luyện tập
Vận động thể lực được điều chỉnh tùy theo lứa tuổi và tình trạng hiện tại của
bệnh nhân nhằm làm giảm tính đề kháng với insulin. Hoạt động thể lực làm cơ
thể tiêu thụ đường dễ dàng, cải thiện tình trạng hoạt động của các cơ quan, do đó
làm hạ đường máu, nâng cao tình trạng sức khỏe của toàn cơ thể. Theo khuyến
cáo của ADA, bệnh nhân ĐTĐ nên thực hiện tập luyện ít nhất 150 phút/tuần với

Các thuốc điều trị ĐTĐ hiện được chia thành nhiều nhóm:
- Nhóm kích thích bài tiết insulin: các sulfonylurea, meglitinid.
- Nhóm làm tăng nhạy cảm với insulin ở mô đích: biguanid,
thiazolidinedion.
- Nhóm làm chậm sự hấp thu carbohydrat ở ruột: các chất ức chế alpha –
glucosidase.
- Nhóm có tác dụng kiểu incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin:
exenatide và các thuốc ức chế DPP-4.
- Thuốc pramlintid: hạ glucose bằng cách ức chế glucagon và làm chậm quá
trình rỗng dạ dày.

13


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

- Insulin.
1.3.1. Sulfonylurea
* Phân loại: chia làm hai thế hệ [3]:
- Thế hệ 1 gồm: acetohexamid, carbatamid, clopropamid, tolazamid,
tolbutamid. Hiện ít được sử dụng do nhiều tác dụng phụ (Carbatamid ức chế tủy
xương, tolbutamid tác dụng phụ trên tim mạch...)
- Thế hệ 2 gồm: glibenclamid, glibomurid, gliclazid, glimepirid, glipizid,
gliquidon, glyburid.

mức độ kiểm soát glucose huyết và các triệu chứng. Khi dùng liều thấp uống 1
lần/ngày vào trước bữa ăn sáng, liều cao hơn sẽ chia 2 – 3 lần/ngày [36],[46].
* Tác dụng không mong muốn
- Hạ đường huyết: xảy ra khi bệnh nhân nhịn đói hoặc luyện tập nặng kéo
dài, bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan thận. Uống rượu có thể
làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Tuy nhiên các sulfonylurea khác nhau có mức
độ hạ đường huyết khác nhau.
- Ngoài ra còn gặp một số tác dụng không mong muốn khác như: nôn, buồn
nôn, táo bón, đau thượng vị, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng
cân…
* Chống chỉ định [29]
- ĐTĐ typ 1
- Hôn mê hay tiền hôn mê do ĐTĐ
- Suy gan, suy thận nặng
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng hoặc phẫu thuật lớn
- Dị ứng với các thành phần của thuốc.
* Tương tác thuốc [3],[5]
Sulfonylurea cạnh tranh vị trí gắn với protein huyết tương nên làm tăng tác
dụng của các thuốc: dicoumarol, phenytoin, salicylat, phenylbutazon,
sulfamid…
Thuốc làm tăng tác dụng của sulfonylure: Cloramphenicol, IMAO,
probenecid…
Thuốc làm giảm tác dụng của sulfonylure: corticoid, thuốc tránh thai,
rifampicin…
Đặc biệt không phối hợp sulfonylure với các thuốc ức chế β – adrenergic vì
dễ gây nhịp tim nhanh, tăng huyết động và tăng tác dụng hạ glucose máu.
1.3.2. Các biguanid
* Phân loại: gồm 3 thuốc chính là phenformin, buformin, metformin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status