Chuyên đề Dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục. - Pdf 37

Chuyên đề:
DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1 – CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC.
1. Những vấn đề chung về dạy học Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục.
Từ năm 1995, việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình của
Trung tâm Công nghệ giáo dục đã triển khai có hiệu quả ở 43 tỉnh, thành trên
toàn quốc, ở cả vùng phát triển và vùng có nhiểu học sinh dân tộc thiểu số.
Đến năm 2000, do Luật Giáo dục quy định thống nhất một Chương trình, một
bộ sách giáo khoa nên việc dạy học Tiếng Việt 1 theo chương trình của Trung
tâm Công nghệ giáo dục không được thực hiện nữa.
Năm học 2006-2007, Trung tâm Công nghệ giáo dục thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ “Hoàn thiện Công nghệ dạy Tiếng
Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc, mã số
B2004-51-TĐ11”. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, Sở Giáo dục và
Đào tạo Lào Cai được chọn là nơi thử nghiệm đề tài với quy mô 4 huyện, 16
trường. Các trường đều có đông học sinh dân tộc thiểu số, có trường 100 học
sinh dân tộc thiểu số. Kết quả môn Tiếng Việt của học sinh ở các trường này
được nâng lên rõ rệt.
Tại Hội nghị về dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tháng
8 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa việc dạy Tiếng Việt lớp 1 theo
tài liệu của Trung tâm Công nghệ giáo dục thành một trong năm phương án
dạy học và tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Năm học
2011 - 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương dạy học Tiếng Việt lớp 1Công nghệ giáo dục là giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt
cho học sinh tiểu học. Năm học 2008 - 2009, triển khai dạy học ở 7 tỉnh với
khoảng 7000 học sinh; năm học 2014-2015 triển khai ở 42 tỉnh với khoảng
400.000 học sinh. Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo là khuyến
khích các tỉnh dạy họcTiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục nhằm nâng cao
chất lượng Tiếng Việt. Việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục
1


là giải pháp cho học sinh có đủ vốn Tiếng Việt để học lớp 2. Bộ Giáo dục và

hơn. Kiến thức và năng lực của giáo viên được nâng lên rõ rệt qua quá trình
dạy học.
Với tỉnh Phú Thọ năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh đã triển khai
dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục tại 11/13 phòng giáo dục và
đào tạo, ở 92/306 trường tiểu học; có 9.962/24.462 học sinh bằng 40% số học
sinh lớp 1 của toàn tỉnh. Trong đó có 3 đơn vị là thành phố Việt Trì, thị xã
Phú Thọ và huyện Thanh Ba triển khai dạy học cho 100% số học sinh lớp 1.
Trong năm học Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến
hành 2 đợt kiểm tra hỗ trợ kỹ thuật tại các trường, các cụm trường. Đội ngũ
giáo viên cốt cán cấp tỉnh, cấp huyện thường xuyên giúp đỡ giáo viên các
trường. Các phòng giáo dục và đào tạo tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên
trường cho giáo viên trực tiếp dạy Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục,
qua các đợt trao đổi chuyên môn này giáo viên đã vững vàng hơn về nghiệp
vụ, tự tin hơn trong giảng dạy đến nay hầu hết giáo viên đã nắm vững và thực
hiện nghiêm quy trình 4 việc theo Thiết kế Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo
dục; không tùy tiện thêm, bớt, thay đổi thứ tự quy trình dạy học. Đa số giáo
viên đã thấu hiểu nguyên tắc kỹ thuật trong dạy học Tiếng Việt lớp 1– Công
nghệ giáo dục là: Nói một lần, làm nhiều lần; Nói gọn lời, làm chi li. Thầy
giao việc chỉ nói một lần, làm mẫu một lần; học sinh nhắc lại nhiều lần, làm
đi làm lại nhiều lần. Song trong quá trình thực hiện giáo viên vẫn còn nói
nhiều vấn đề này sẽ được giải quyết dần trong thời gian tới.
Kết quả kiểm tra đánh giá cuối năm môn Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ
giáo dục với 9.962 em được đánh giá xếp loại kết quả cụ thể là:
Xếp loại Học lực Giỏi 5.924 em đạt 59,59%
Xếp loại Học lực Khá
2.786 em đạt 27,97%
Xếp loại Học lực TB
1.097 em đạt 11,01%
Xếp loại Học lực Yếu
142 em đạt 1,43%

sinh.
- Trong quy trình dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục gồm 4
việc, việc rèn luyện kỹ năng nói chưa thực sự được chú trọng giáo viên cần
4


chủ động sắp xếp thời gian, dùng quỹ thời gian buổi 2 rèn luyện kĩ năng nói
cho học sinh.
- Năm học 2014 - 2015 tất cả 13/13 phòng giáo dục và đào tạo của tỉnh
Phú Thọ đều tổ chức dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục, cụ thể:

STT

Phòng
GD&ĐT

1

Cẩm Khê

2

Đoan Hùng

3

Sốtrường

Tham gia dạy Tiếng Việt lớp1-


34

91

91

30

30

68

102

1759

100,00

Lâm Thao

17

17

62

62

1714


1206

100,00

6

Thanh Ba

27

27

66

66

1636

100,00

7

Thanh Thủy

18

18

58


102

102

1630

100,00

10

Tam Nông

20

11

31

31

770

55,00

11

Thanh Sơn

27


34

1

5

5

150

2,94

Cộng

305

240

798

832

19545

78,7

Năm học 2014 – 2015 giảm 01 trường tiểu học do sáp nhập 2 trường
tiểu học thị trấn Thanh Ba. Số học sinh ước đạt trên 90% số học sinh lớp 1
toàn tỉnh.
(TTBTTEMCTT Việt Trì thực hiện kế hoạch dạy học chuyên biệt)

hướng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học Tiếng Việt cho học
sinh: Dạy tăng thời lượng, sử dụng đồ dùng dạy học, giải nghĩa từ cho học
sinh vùng khó. Các vùng thuận lợi hoàn toàn được triển khai theo định hướng
này.
6


+ Về dạy tăng thời lượng: Với bài có nhiều nội dung, giáo viên có thể
tăng thời lượng để dạy chậm và kĩ hơn, đảm bảo học sinh “học đâu chắc đấy”.
Cách dạy phải đảm bảo đủ 4 việc trong một tiết. VD: Bài có 4-6 vần tách
thành 2 tiết, mỗi tiết dạy 2-3 vần, thực hiện đủ 4 việc.
Dạy buổi chiều (dạy tăng buổi hoặc dạy 2 buổi/ ngày) để củng cố kiến
thức kĩ năng, giáo viên nên tổ chức hướng dẫn học sinh học theo nhóm (theo
từng kĩ năng nghe, nói, đọc, viết).
+ Về sử dụng đồ dùng dạy học: Cần tận dụng đồ dùng dạy học của
chương trình đại trà, làm thêm đồ dùng dạy học trên cơ sở tận dụng vật liệu
sẵn có ở địa phương để tăng hiệu quả dạy học cho học sinh.
+ Về việc giải nghĩa từ: Có thể giải thích nghĩa từ khi cần thiết bằng
cách qua vật thật, tranh ảnh, tiếng mẹ đẻ của học sinh ...
- Việc đánh giá học sinh thực hiện theo chuẩn kiến thức, kĩ năng được
quy định tại Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 về
việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và Thông tư
quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học hiện hành.
- Tăng cường việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới (Dự giờ,
phân tích giờ dạy, chia sẻ theo tổ chuyên môn), theo chuyên đề cấp tỉnh, cấp
huyện, đặc biệt là cụm trường.
- Các phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường tiểu học giảm giờ
dạy cho giáo viên cốt cán cấp tỉnh, cấp huyện để đội ngũ này có thời gian
kiểm tra, dự giờ, hỗ trợ giáo viên.
- Tổ chức cam kết, bàn giao chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Giáo

viên trực tiếp dạy Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục năm học 20142015; Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn khối lớp 1và mỗi
trường 01 giáo viên dự phòng. Tập huấn theo các cụm theo kế hoạch riêng.
8


Giảng viên là giáo viên cốt cán cấp tỉnh đã tham gia tập huấn trung ương về
dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.
- Sở Giáo dục và Đào tạo (Tổ giáo viên cốt cán cấp tỉnh theo Quyết
định, Phòng Giáo dục Tiểu học lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện theo
kế hoạch) kiểm tra, tư vấn, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của các phòng
giáo dục và đào tạo, các trường tiểu học trong công tác dự giờ, dự sinh hoạt
chuyên môn, tư vấn và thúc đẩy chuyên môn ít nhất 01 lần/01 trường/ tháng.
2.3. Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Báo cáo UBND huyện kế hoạch thực hiện dạy học Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục để huyện bố trí nhân lực đầy đủ, ổn định.
- Quán triệt tinh thần triển khai cho cán bộ quản lý nhà trường và giáo
viên, quyết tâm thực hiện hiệu quả vì quyền lợi của học sinh.
- Tập huấn cấp huyện:
Đối tượng1: Chưa dạy Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục năm học
2013-2014 (Thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Việt Trì, Thanh Ba, Phú Thọ)
thời gian tập huấn 5 ngày. Giảng viên là giáo viên cốt cán cấp tỉnh đã tập
huấn tại Trung ương hè năm 2013. Kế hoạch và nội dung tập huấn liên hệ
phòng Giáo dục Tiểu học để được hướng dẫn thêm. Kinh phí các phòng giáo
dục và đào tạo chủ động. Riêng huyện Hạ Hòa nếu có giáo viên mới dạy
Tiếng Việt lớp1- Công nghệ giáo dục lập danh sách gửi cụm Cẩm Khê.
Đối tượng 2: Đã dạy Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục năm học
2013-2014 thời gian tập huấn 3 ngày. Giảng viên là giáo viên cốt cán cấp
huyện. Nội dung và kế hoạch do phòng giáo dục và đào tạo xây dựng. Nội
dung tập huấn các dạng bài áp dụng phù hợp vào đặc điểm các vùng trong
huyện: vùng thuận lợi, vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; kiến thức ngữ
âm, luật chính tả Tiếng Việt; hướng dẫn sử dụng đồ dùng dạy học, tổ chức các

- Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh để tạo sự đồng thuận về dạy học
theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục. Trong đó, lưu ý phụ
10


huynh học sinh không hướng dẫn con học ở nhà theo phương pháp dạy học
Tiếng Việt của chương trình hiện hành.
- Chọn lớp thực hiện dạy Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục ở vùng
khó khăn năm học đầu thực hiện nên chọn lớp đơn; lớp ở nơi không quá khó
khăn; học sinh đi học chuyên cần.
- Chọn giáo viên có năng lực, trách nhiệm, tâm huyết dạy Tiếng Việt
lớp 1 - Công nghệ giáo dục để làm nòng cốt chuyên môn cho trường ở những
năm tiếp theo. Cần cân nhắc lựa chọn giáo viên cao tuổi đã dạy lớp 1 nhiều
năm chương trình hiện hành.
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn khối 1 bàn bạc
với giáo viên thống nhất cách dạy từng dạy bài phù hợp với đặc điểm học sinh
và điều kiện nhà trường. Tập huấn giáo viên các nội dung: tổ chức các hoạt
động trong giờ học, cách dạy học sinh phát âm chuẩn, sử dụng đồ dùng dạy
học, làm thêm đồ dùng dạy học phù hợp với điều kiện nhà trường.
- Có thể giới thiệu cho cán bộ quản lý và giáo viên toàn trường về
Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.
- Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn khối 1 thăm lớp, dự giờ theo
kế hoạch hoặc dự giờ đột xuất trong tháng để kịp thời hướng dẫn cho giáo
viên (nếu có vướng mắc).
- Sinh hoạt chuyên môn tổ khối 1: Tập trung giải quyết những khó
khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện.
- Kiểm tra, đánh giá: Thông qua theo dõi học sinh ở từng bài học, bài
kiểm tra định kỳ để nắm bắt chất lượng học sinh. Từ đó có giải pháp điểu chỉnh
kịp thời.
- Cuối năm học, hiệu trưởng tổ chức tự đánh giá từ giáo viên, tổ chuyên

• CGD là một cách làm giáo dục được kiểm nghiệm trên thực tiễn.
• CGD là một giải pháp giáo dục.
12


• Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy
học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ
hay nghiệp vụ sư phạm.
3.1.1. Trẻ em hiện đại
- Trẻ em hiện đại được sinh thành cùng với xã hội hiện đại.
- Trẻ em hiện đại là một khả năng bỏ ngỏ, trong một xã hội đạt đến
trình độ phân hóa rất cao, vì vậy nền giáo dục hiện đại cũng phân hóa rất
cao, thỏa mãn cho mọi khả năng bỏ ngỏ của trẻ em.
3.1.2. Học để làm gì?(Mục đích giáo dục)
- Học để sống hạnh phúc trong cuộc sống thường ngày của cá nhân.
- Đi học là hạnh phúc.
- Đi học là phương thức mỗi cá nhân tự khẳng định mình, vì hạnh phúc
của chính mình
3.1.3.Học cái gì?(Nội dung giáo dục)
Khoa học
Nghệ thuật
Cách sống
3.1.4. Học như thế nào?(Phương pháp giáo dục)
- Cách học cái gì là làm ra cái đó trong nhà trường, Học CÁCH cư xử khái
niệm.
- Quá trình giáo dục là quá trình nhà giáo dục tổ chức cho trẻ em thực hiện
quá trình tự giáo dục.
3.1.5.Quy trình công nghệ giáo dục
Aà a
• A là những thành tựu văn minh có sẵn của nhân loại.

14


3.2.2. Đối tượng: - Cấu trúc ngữ âm
- Tiếng
- Âm và chữ
- Vần
3.2.3. Nguyên tắc xây dựng chương trình
a. Nguyên tắc phát triển đòi hỏi mỗi sản phẩm của thời điểm trước (của
một tiết học hay một bài học) đều có mặt trong sản phẩm tiếp sau. Vì thế mà
các Bài học trong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục được
xây dựng trên một trật tự tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần, Nguyên
âm đôi.
b. Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính chính xác của các khái
niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng
và tổ chức quá trình phát triển.
c. Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất
liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính
vừa sức đối với học sinh lớp 1.

3.3. Giới thiệu Bộ sách Tiếng Việt lớp1 – Công nghệ giáo dục.
3.3.1. Tài liệu cho giáo viên, cán bộ quản lí.
a. Tài liệu tập huấn giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.
- Trình bày lý luận Công nghệ giáo dục.
- Nhấn mạnh kĩ thuật thực thi cho từng loại tiết học, từng mẫu (Trong
mỗi phần đều có phần phân tích sư phạm).
b. Tài liệu thiết kế (3 tập):
- Mẫu thiết kế tương ứng với các mẫu trong sách học sinh.
3.3.2. Tài liệu cho học sinh.
15


Bài 3: Vần
+ Bài này giúp học sinh nắm được:
- Cách tạo 4 kiểu vần Tiếng Việt.
- Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối.
- Phát triển kiến thức về ngữ âm, phát triển năng lực phân tích và tổng hợp
ngữ âm để tạo ra tiếng mới, vần mới.
+ Các kiểu vần
Kiểu 1: Vần chỉ có âm chính : la
Kiểu 2: Vần có âm đệm và âm chính: loa
Kiểu 3: Vần có âm chính và âm cuối: lan
Kiểu 4: Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối: loan
Bài 4: Nguyên âm đôi
- Các Nguyên âm đôi: iê, uô, ươ
- Cách ghi nguyên âm đôi
* Luyện tập tổng hợp
+ Phần Luyện tập tổng hợp bao gồm:
- Hệ thống tri thức ngữ âm và luật chính tả.
- Hệ thống bài đọc.
+ Phần Luyện tập tổng hợp nhằm mục đích:
- Ôn tập lại kiến thức về cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt
- Rèn các kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết (chú trọng Đ-V) cho học sinh.
3.5. Quy trình dạy Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục
Loại 1: Tiết lập mẫu
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
1.1: Giới thiệu vật liệu mẫu
17


1.2: Phân tích ngữ âm

Bước 1: Chuẩn bị
- Đọc nhỏ
- Đọc bằng mắt
- Đọc to
Bước 2: Đọc bài
- Đọc mẫu
- Đọc nối tiếp
- Đọc đồng thanh
Bước 3: Hỏi đáp
Việc 3: Viết
3.1.Viết bảng con
3.2.Viết vở Em Tập viết
Việc 4: Chính tả
4.1. Ôn Luật chính tả (nếu có)
4.2. Nghe – viết
3.6. Phương pháp cơ bản dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.
Phương pháp Mẫu:
- Lập mẫu, sử dụng mẫu
- Làm mẫu, tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có
Phương pháp việc làm
Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những
thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.
19


3.7. Các mẫu cơ bản
Bài

Mẫu



Mẫu 6: Luyện tập tổng hợp

3.8. Tổ chức kiểm soát, đánh giá
- CGD đã xây dựng một quy trình lô gic, có sự kiểm soát chặt chẽ
thông qua hệ thống Việc làm- thao tác cụ thể, tường minh.
- Đánh giá học sinh trong cả quá trình.
- Có 4 mức độ đánh giá :
Mức 1. Làm được
Mức 2. Làm đúng
20


Mức 3. Làm đẹp
Mức 4. Làm nhanh, gọn
(Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt cho 100% học sinh. Mức
3,4 thể hiện sự phân hóa học sinh rõ nét trong quá trình dạy học).

Câu hỏi tự kiểm tra- Đánh giá
1. Đối tượng của mônTiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục là gì ?
2. CGD dùng phương pháp chủ yếu nào trong quá trình dạy học ?
3. Trình bày những nội dung chính của từng bài học trong chương trình môn
Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục?
4. Hãy nhắc lại các mẫu cơ bản khi dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 - Công
nghệ giáo dục?
5. Nêu quy trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục ?

VÍ DỤ VỀ ÁP DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trong dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục.
1. Dạy học theo nhóm

22


HS số 1:
bo, co, cho, do
KẾT QUẢ
HS số 4:

CỦA CẢ NHÓM

no, ngo, nho, ...

HS số 2:
đo, kho, go, mo

HS số 3:
lo, chó, bò, ...
VD: Sơ đồ kĩ thuật Khăn phủ bàn
Lưu ý: giáo viên cũng có thể phát cho học sinh những tờ giấy A4 màu
có kẻ dòng và ép Platic yêu cầu mỗi học sinh viết các tiếng chứa âm vần vừa
học. Sau đó đính vào phần chung của nhóm. Những tiếng trùng nhau có thể
đính chồng lên nhau.
3. Ví dụ việc sử dụng trong chơi học tập
Ví dụ 1:
Giáo viên có thể cho học sinh cả lớp tham gia chơi khi học hết các tiết
học.
Khi học đến bài âm o. giáo viên có thể yêu cầu học sinh thi tìm âm o
vừa học có trong một câu hoặc một đoạn văn mà giáo viên có thể chuẩn bị ra
bảng nhóm trước. Yêu cầu học sinh gạch chân những âm o tìm được.
Trong lớp chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì.

Lưu ý: Khi giáo viên dạy dạng bài có 6 vần vẫn thực hiện theo quy
trình bốn việc và dạy đủ 6 vần theo sách thiết kế vì nếu tách dạy từng vần sẽ
ảnh hưởng đến việc đọc và việc viết chính tả, nếu không đủ thời gian cho bài
học giáo viên có thể kéo dài thêm thời lượng để đảm bảo học sinh nắm được
24


nội dung bài học. Trong quá trình dạy, giáo viên cần linh hoạt phụ thuộc vào
đối tượng học sinh trong lớp. Dạy vần nào cho học sinh viết, đọc vần đó, cho
học sinh thi tìm tiếng mới có chứa vần vừa học để củng cố khắc sâu cho học
sinh (lưu ý quy trình 4 việc của 2 tiết trong một bài không thay đổi, Giáo viên
có thể cho học sinh luyện viết, luyện đọc nhiều hơn để học sinh nắm chắc
kiến thức.)
* Dạy tăng buổi hay dạy buổi chiều đối với các lớp học 2 buổi/ ngày,
giáo viên có thể ôn luyện cho học sinh hoặc có thể dạy các bài mà giáo viên
đã thực hiện giãn chương trình để đảm bảo học sinh học đến đâu chắc đến
đấy.
* Việc sử dụng đồ dùng dạy học có thể áp dụng được khi giáo viên
giúp học sinh hình thành vần mới, hoặc tìm tiếng mới và giải nghĩa từ cho học
sinh.
Ví dụ: Yều cầu học sinh tìm từ hoặc tiếng chứa vần mới bằng cách học
sinh tự ghép thẻ chữ hoặc cho học sinh tìm từ hoặc tiếng chứa vần mới trong
các thẻ con vật, thẻ chữ mà giáo viên đưa ra ...
* Việc giải nghĩa từ cần tránh sa đà vào giảng nhiều.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status