Tổ chức dạy học tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số vùng khó khăn của tỉnh Cao Bằng - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
MA VĨNH TƢỜNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1 CHO
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG KHÓ KHĂN
CỦA TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Tác giả luận văn
Ma Vĩnh Tƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới
Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô

Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT LỚP 1 CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
VÙNG KHÓ KHĂN 5
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề: 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Quá trình dạy học, dạy học Tiếng Việt 7
1.2.1.1. Dạy học 7
1.2.1.2. Dạy học Tiếng Việt 8
1.2.2. Tổ chức dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 10
1.3. Những vấn đề cơ bản về tổ chức dạy học Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh
dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn 10
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 vùng khó khăn 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.3.2. Mục tiêu môn học đối với môn Tiếng Việt lớp 1 12
1.3.3. Nhiệm vụ của các phần và phân môn môn Tiếng Việt lớp 1 13
1.3.4. Chuẩn kiến thức kỹ năng và việc vận dụng chuẩn kiến thức kỹ năng

số vùng khó khăn tỉnh Cao Bằng 32
2.3.1.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về các biện
pháp hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số học môn Tiếng Việt 32
2.3.1.2. Thực trạng dạy học môn Tiếng Việt 1 cho học sinh dân tộc thiểu số . 39
2.3.1.3. Những khó khăn của HSDTTS khi học các phân môn của môn Tiếng
Việt lớp 1 46
2.3.2. Thực trạng tổ chức dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân
tộc thiểu số vùng khó khăn tỉnh Cao Bằng 52
2.3.2.1. Thực trạng lập kế hoạch dạy học 52
2.3.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học: 54
2.3.2.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học 56
2.3.2.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học 58
Kết luận chương 2 58
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 1 CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG KHÓ KHĂN
TỈNH CAO BẰNG 60
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 60
3.1.1. Định hướng phát triển giáo dục bậc tiểu học tỉnh Cao Bằng 60
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi 60
3.1.3. Đảm bảo tính pháp chế 60
3.1.4. Phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học vùng khó khăn 61
3.2. Các biện pháp tổ chức dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân
tộc thiểu số vùng khó khăn tỉnh Cao Bằng 61
3.2.1. Các biện pháp tổ chức nâng cao chất lượng dạy học phân môn
Học vần lớp 1 61
3.2.1.1. Hiệu trưởng hướng dẫn, chỉ đạo giáo viên tăng thời lượng trong
phân môn Học vần 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



chuyện 87
3.2.3.7. Hướng dẫn giáo viên đánh giá trong dạy học Kể chuyện 88
3.2.4. Biện pháp tổ chức nâng cao chất lượng dạy học phân môn Chính tả
lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số 89
89
3.
90
1 93
95
97
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 98
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 99
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm 99
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm 99
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm 99
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm 99
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1. Kết luận 101
2. Một số khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý
DTTS : Dân tộc thiểu số

Bảng 2.11. Thực trạng rèn kỹ năng nghe cho học sinh của giáo viên khi dạy học
phân môn Kể chuyện 42
Bảng 2.12. Thực trạng rèn kỹ năng nói cho học sinh của giáo viên khi dạy học phân
môn Kể chuyện 44
Bảng 2.13. Thực trạng việc dạy bài chính tả tập chép của giáo viên khi dạy học
phân môn Chính tả 44
Bảng 2.14. Thực trạng dạy bài chính tả nghe, viết 45
Bảng 2.15. Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân
tộc thiểu số vùng khó khăn của tỉnh Cao Bằng 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
Bảng 2.16. Thực trạng việc tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy
được tính năng động sáng tạo của học sinh 55
Bảng 17. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 cho
học sinh dân tộc thiểu số vùng khó khăn của tỉnh Cao Bằng. 56
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp tổ chức dạy
học môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số vùng khó khăn tỉnh
Cao Bằng 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


thường trực trong họ. Thói quen này trong sử dụng ngôn ngữ sẽ làm ảnh hưởng trực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
tiếp trong đời sống gia đình của mỗi cá nhân, học sinh vẫn sử dụng tiếng mẹ đẻ khi
rời trường, rời lớp. Học sinh thường có những khó khăn tâm lý trong quá trình tiếp
nhận kiến thức, kĩ năng tiếng Việt.
Giáo viên dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc còn một số hạn chế về chuyên
môn và không thành thạo tiếng dân tộc.
Từ những vấn đề trên dẫn đến hiện tượng “ngồi nhầm lớp” của học sinh phổ
thông hiện nay rải rác vẫn tồn tại và đang là vấn đề bức xúc của ngành giáo dục, được
các cấp lãnh đạo, những người làm công tác giáo dục của địa phương và dư luận xã
hội hết sức quan tâm. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài:
“Tổ chức dạy học tiếng Việt Lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số vùng khó
khăn của tỉnh Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng dạy học môn Tiếng Việt ở các
trường tiểu học vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, đề tài có mục đích đề xuất
các biện pháp tổ chức dạy học của hiệu trưởng nâng cao chất lượng dạy và học môn
Tiếng Việt lớp 1 với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số ở các huyện có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Cao Bằng nhằm góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả giáo dục vùng khó khăn của tỉnh Cao Bằng.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy học Tiếng Việt lớp 1 cho học
sinh dân tộc thiểu số vùng khó khăn
- Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp tổ chức của hiệu trưởng đối với dạy
học môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn của tỉnh
Cao Bằng nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học tiếng
Việt nói riêng.

các phương pháp dạy học mới và cách thức tổ chức quản lý hoạt động dạy học ở
trường tiểu học, khái quát hóa hệ thống lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, theo dõi quá trình dạy học môn Tiếng Việt 1 ở các trường tiểu học
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Điều tra bằng anket về thực trạng việc dạy học môn Tiếng Việt 1 của các
trường tiểu học vùng khó khăn.
- Nghiên cứu việc sơ kết, tổng kết học kỳ của các trường học trên địa bàn tỉnh.
- Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, chính quyền
và các tổ chức đoàn thể địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
- Xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý kết quả điều tra, các biện pháp xây
dựng môi trường học tập thân thiện.
- Thu thập và sử lý số liệu, thông tin.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra.
- Lập các biểu bảng, các sơ đồ… để so sánh, đối chiếu số liệu nhằm mục đích
rút ra những nhận xét phục vụ đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu: Những vấn đề chung
Phần nội dung: Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức dạy học môn Tiếng Việt 1 cho học sinh dân
tộc thiểu số ở trường Tiểu học vùng khó khăn
Chương 2: Thực trạng về tổ chức dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh
dân tộc thiểu số vùng khó khăn tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Biện pháp tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số vùng khó khăn tỉnh Cao Bằng.

tiếp (ở Anh). “Học ngôn ngữ cộng đồng” của nhà tâm lí học Charles Curran và “Tiến
trình tự nhiên” của Terrell và Krashen (trong những năm 80) là những công trình rất
tiêu biểu của khuynh hướng gần đây nhất trong dạy tiếng.” (Ricardo Schytz).
Ở Việt Nam:
Nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số từ lâu đã trở
thành vấn đề quan tâm của toàn Đảng, toàn dân, nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Để nâng cao chất lượng giáo
dục đại trà và giáo dục mũi nhọn, vai trò của giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số
vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn là vô cùng quan, đây là vấn đề luôn được các
nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước quan tâm.
Trong lịch sử giáo dục, ở mỗi thời kỳ phát triển, dưới những góc độ khác nhau,
đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra các biện pháp, giải pháp quản lý hữu
hiệu để xây dựng được nền giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển của
mỗi quốc gia và của thời đại. Trên cơ sở lý luận của triết học Mác-Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên
cứu khoa học về lý luận quản lý giáo dục và quản lý dạy học trong nhà trường. Các
tác giả tiêu biểu như: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế
Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng
Trong thời gian qua, trên địa bàn cả nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về
dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số nhưng các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu học
sinh hai cấp học Trung học phổ thông, Trung học cơ sở chưa đi sâu nghiên cứu cấp
tiểu học hoặc các đề tài đi sâu nghiên cứu về ngôn ngữ như: Đề tài Thực trạng giáo
dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía Bắc Việt Nam của Trần Trí Dõi
(NXB ĐHQG Hà Nội 2004); Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của
Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và đời sống của Trần Trí
Dõi và Nguyễn Văn Thiện (2001); Mấy vấn đề về giáo dục ngôn ngữ và phát triển văn

Cao Bằng là vấn đề chưa có công trình nào nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quá trình dạy học, dạy học Tiếng Việt
1.2.1.1. Dạy học
Dạy học là quá trình hoạt động hai mặt do thầy giáo (dạy) và học sinh (học)
nhằm thực hiện các mục đích dạy học. Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ
đảm bảo một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con
người của xã hội cộng sản chủ nghĩa .(Bách khoa Giáo dục học – Maxcơva).
Quan niệm trên về quá trình dạy học đã phản ánh tính chất hai mặt của quá trình
này: quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh. Hai quá trình này
không tách rời nhau mà là một quá trình hoạt động chung nhằm hình thành nhân cách
của con người mới, đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Trong quá trình hoạt động
chung đó, người giáo viên đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức của học sinh để giúp họ tự khám phá ra tri thức. Tất nhiên người giáo viên còn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
có chức năng cung cấp cho người học tri thức, nhưng chỉ khi nào thật cần thiết. Song
chức năng này không phải là chức năng chính yếu của toàn bộ quá trình dạy. Người
giáo viên phải suy nghĩ để giúp học sinh sử dụng những tri thức, những kinh nghiệm
mà họ thu thập được qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua cuộc sống, kết hợp
với tri thức giáo viên cung cấp cho để tạo nên sự hiểu biết của bản thân mình. Phối
hợp với hoạt động đó của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình nhằm nắm vững tri thức, hình thành kỹ
năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, hình
thành cơ sở thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức của con người mới.
Chính học sinh chứ không phải người nào khác phải tự mình làm ra sản phẩm giáo
dục. Tính chất hành động của họ có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng tri thức mà
họ tiếp thu.

ngôn ngữ nói chung là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, là phương tiện của tư duy.
Quá trình phát triển các kỹ năng, nghe, nói, đọc viết trong môn học này cũng là quá
trình hoàn thiện các kỹ năng tư duy. Sau nữa, thông qua việc hướng dẫn tìm hiểu các
văn bản, phần lớn là văn bản nghệ thuật, môn Tiếng Việt chẳng những giúp hình
thành và phát triển ở học sinh tư duy logic như những môn khoa học khác mà còn
giúp hình thành và phát triển ở các em tư duy hình tượng – điều mà chỉ các môn nghệ
thuật mới làm được. Thậm chí, so với các môn nghệ thuật như Âm nhạc, Mỹ thuật,
môn Tiếng Việt còn có ưu thế nhất định trong việc hình thành và phát triển tư duy
hính tượng cho học sinh do thời lượng trong chương trình dành cho nó nhiều hơn,
điều kiện học đơn giản hơn.
Việc dạy học tiếng Việt cho học sinh trong trường tiểu học còn nhằm trang bị
kiến thức cho các em. Trước hết, đó là kiến thức sơ giản về tiếng Việt. Ngoài ra, cũng
như các chương trình trước, Chương trình mới tiếp tục nhấn mạnh nội dung giáo dục
tích hợp những hiểu biết về đời sống, về con người, về tự nhiên và xã hội, về văn hóa,
văn học của Việt Nam và nước ngoài cho học sinh.
Việc dạy học tiếng Việt cho học sinh trong trường tiểu học còn giúp hình thành
và hoàn thiện nhân cách cho học sinh. Thông qua các văn bản có nội dung lành mạnh
được thể hiện bằng những ngôn từ có tính chính xác, tính thẩm mỹ cao, môn Tiếng
Việt bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với người thân, đồng bào và đồng loại, với
thiên nhiên, quê hương, đất nước và tiếng Việt; bồi dưỡng đạo đức, ý thức công
dân,… Thông qua các bài tập rèn luyện kỹ năng được hướng dẫn thực hiện đúng
cách, môn học này còn hình thành và phát triển ở thế hệ trẻ tác phong làm việc cần
cù, chính xác và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Theo chúng tôi dạy học tiếng Việt là một quá trình dưới vai trò chủ đạo của giáo
viên, học sinh tự giác, chủ động, tích cực nhận thức về những đặc trưng cơ bản của
tiếng việt, cách sử dụng tiếng việt trong nghe, nói, đọc, viết, trên cơ sở đó phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
tiểu học). Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện
và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan
hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình. Trẻ em ở lứa tuổi lớp 1 là thực
thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng
bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ để tự khẳng định mình. Học
sinh lớp 1 dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai. Nhưng
cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được
phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và
quên cũng nhanh.
Đối với trẻ em ở lứa tuổi lớp 1 thì tri giác của học sinh phản ánh những thuộc
tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tác động
lên giác quan. Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong
thế giới. Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý. Trong sự
phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy
cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết
lắng nghe. Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh lớp 1
còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh. Vì vậy, các phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học phù hợp mang tính lấy người học làm trung tâm có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với học sinh. Đối với học sinh lớp 1 có trí nhớ trực quan -
hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logíc. Các em nhớ và giữ gìn
chính xác những sự vật hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa,
những câu giải thích bằng lời. Trẻ ở lớp 1 đầu cấp có khuynh hướng ghi nhớ máy
móc, các em thường học thuộc lòng tài liệu theo đúng từng câu, từng chữ. Do đó,
giáo viên phải giúp học sinh có phương pháp làm việc, học tập từ cá nhân đến nhóm
nhằm giúp các em đọ tài liệu, sách giáo khoa tự mình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và
hình thành thái độ trên cơ sở sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên để kích thích phát
triển ghi nhớ có ý nghĩa đối với học sinh.

đến những đặc điểm trên để có những biện pháp chỉ đạo sát thực.
1.3.2. Mục tiêu môn học đối với môn Tiếng Việt lớp 1
Mục tiêu chủ yếu của môn Tiếng Việt ở lớp 1 là hình thành và phát triển các kỹ
năng đọc, viết, nghe, nói cho HS trên cơ sở trang bị cho các em những kiến thức cơ
bản, ban đầu về tiếng Việt để các em có thể giao tiếp hiệu quả trong các môi trường
hoạt động của lứa tuổi. Bên cạnh mục tiêu căn bản đó, môn Tiếng Việt còn rèn luyện
và phát triển tư duy cho HS, góp phần hình thành nhân cách con người mới cho các
em theo đặc trưng của môn học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
1.3.3. Nhiệm vụ của các phần và phân môn môn Tiếng Việt lớp 1
i. Nhiệm vụ của phân môn Học vần
Học vần là phần đầu tiên của chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 cấp tiểu học -
môn học có chức năng kép: vừa là môn khoa học, vừa là môn công cụ. Theo hướng
dẫn thực hiện chương trình môn Tiếng Việt lớp 1, phần Học vần được dạy trong 24
tuần đầu của năm học (11 tuần sau dành cho phần Luyện tập tổng hợp). Đây là giai
đoạn học tập quan trọng đối với HS tiểu học, vì nó đặt nền móng cho những giai đoạn
học tập tiếp theo.
Phần Học vần trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 có những nhiệm vụ sau:
- Giúp học sinh nắm được hệ thống các âm, các thanh và hệ thống chữ cái ghi
âm, dấu ghi thanh tương ứng của tiếng Việt. Nói cách khác, phần Học vần giúp học
sinh nhận thức được mối liên hệ có tính quy ước giữa âm thanh và chữ viết tiếng Việt
(các âm, các thanh và các chữ ghi âm, dấu ghi thanh).
- Giúp học sinh nắm được cách kết hợp của các âm với các âm, các âm với các
thanh; trên cơ sở đó, học sinh nhận biết được các bộ phận cấu tạo của tiếng (âm tiết) tiếng
Việt. Học sinh biết cách đánh vần và đọc trơn các vần, các tiếng, các từ tiếng Việt;
- Giúp học sinh hiểu được nghĩa của một số từ ngữ và câu đơn giản của tiếng
Việt có trong bài học (từ khoá, từ ứng dụng, câu - đoạn ứng dụng) và trong câu lệnh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status