Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––– ĐỖ ÁNH DƢƠNG
TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRƢỜNG VĂN HÓA I - BỘ CÔNG AN GÓP PHẦN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC BỘ MÔN TOÁN Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp giảng dạy bộ môn Toán
Mã số: 60.14.10
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
K
H
H
O
O
A
AH
H
Ọ
Ọ
C
CG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D
Ụ
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng nghiệp và các em
học sinh trường Văn hóa I – Bộ Công an đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình thu thập tài liệu, khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm để
thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, trao đổi
của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2012
HỌC VIÊN
Đỗ Ánh Dƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc dạy học ở nhà trƣờng phổ thông
6
1.1.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông
6
1.1.2. Nhiệm vụ của quá trình dạy học
6
1.1.3. Nguyên tắc dạy học
8
1.2. Hình thức tổ chức dạy học ở nhà trƣờng phổ thông
9
1.3. Đặc điểm và nhiệm vụ của môn toán ở trƣờng phổ thông
13
1.3.1. Đặc điểm của môn toán ở trường phổ thông
13
1.3.2. Nhiệm vụ của dạy học toán ở trường phổ thông
14
1.4. Định hƣớng đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông
15
1.4.1 Sử dụng các PPDH truyền thống theo tỉnh thần phát huy tính tích
21
1.6. HĐNK trong dạy học toán ở trƣờng phổ thông
22
1.6.1. Vị trí, vai trò của HĐNK
22
1.6.2 Đặc điểm của HĐNK toán học
23
1.6.3. Mục đích, ý nghĩa của HĐNK toán học
24
1.6.4. Phương pháp dạy học ngoại khóa toán học
25
1.7. Tổng quan chung về HS các trƣờng Văn hóa - Bộ Công an
25
1.7.1. Giới thiệu về hệ thống các trường Văn hóa - Bộ Công An
25
1.7.2. Đặc điểm của HS trường VHI - BCA
26
1.8. Điều tra thực trạng dạy học phần kiến thức Toán 12 - THPT tại
trƣờng Văn hóa I - Bộ Công an
31
1.8.1. Kết quả điều tra
32
1.8.2. Thực trạng hoạt động học của HS trong các giờ học Toán
35
KẾT LUẬN CHƢƠNG I
37
Chƣơng 2: TỔ CHỨC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ NGOẠI KHÓA
TRONG CHƢƠNG TRÌNH TOÁN 12 - THPT
38
3.4. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm
101
3.4.1. Phân tích đánh giá chuyên đề 1
101
3.4.2. Phân tích đánh giá chuyên đề 2
102
3.4.3. Phân tích đánh giá chuyên đề 3
104
3.4.4. Đánh giá chung
105
3.4.5. HS đánh giá về vai trò của HĐNK toán
106
KẾT LUẬN CHƢƠNG III
107
KẾT LUẬN
108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
109
PHỤ LỤC
110 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
10
Phƣơng pháp dạy học
PPDH
11
Sách giáo khoa
SGK
12
Thực nghiệm sƣ phạm
TNSP
13
Trung học phổ thông
THPT
14
Văn hóa I - Bộ Công an
VHI - BCA Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
đang khởi sắc, ở đó cƣ dân các dân tộc ít ngƣời đang tăng lên, đời sống dân trí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
không ngừng đƣợc nâng cao.
Song song với sự phát triển kinh tế, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá
cũng đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. Hệ thống trƣờng phổ thông dân tộc nội trú,
các trƣờng dự bị Đại học dân tộc, các lớp riêng cho con em dân tộc ít ngƣời,
các trƣờng Đại học hoặc trung học chuyên nghiệp ở Việt Bắc, Tây Bắc, Tây
Nguyên, Nam Bộ đã đào tạo ra nguồn nhân lực rất quan trọng cho các địa
bàn miền núi, biên giới và hải đảo.
1.2. Để đáp ứng đƣợc những yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay, đòi
hỏi ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện; Đổi mới về cơ cấu tổ chức, nội
dung, phƣơng pháp giảng dạy và học theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hoá. Trong hệ thống giáo dục của nƣớc ta hiện nay thì bậc học phổ thông
đóng vai trò vô cùng quan trọng. Định hƣớng đổi mới PPDH đƣợc nêu lên
trong luật giáo dục (2005), trong đó điều 27.1 nêu rõ " Mục tiêu của giáo dục
phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo,
hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."
Mặt khác, giáo dục là một hoạt động kết hợp giữa vai trò chủ đạo của
ngƣời thầy với sự tự giác, tích cực và độc lập tự giáo dục, rèn luyện của HS
nhằm hình thành ý thức, tình cảm phù hợp với các chuẩn mực xã hội quy định.
HĐNK là một hình thức dạy học ngoài giờ lên lớp, nó có một ý nghĩa
đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tự giáo dục, tự rèn luyện của HS, nó là
phƣơng tiện để phát huy năng lực và tài năng của HS, làm thức tỉnh hứng thú
của các em về môn học. HĐNK có nội dung phong phú, các hình thức giáo
lựa chọn đề tài “Tổ chức một số hoạt động ngoại khóa cho học sinh dân
tộc thiểu số Trƣờng Văn Hóa I - Bộ Công An góp phần nâng cao chất
lƣợng dạy học bộ môn Toán”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Thiết kế một số chuyên đề ngoại khóa nhằm tích cực hóa hoạt động học
tập của HS trong dạy học bộ môn Toán cho HS trƣờng VHI - BCA góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Khách thể: Quá trình dạy học bộ môn toán THPT.
Đối tƣợng ngiên cứu: Dạy học một số chuyên đề ngoại khóa trong
chƣơng trình toán THPT cho HS trƣờng VHI - BCA.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu ta xây dựng đƣợc những chuyên đề và đƣa ra đƣợc hình thức thực
hiện các chuyên đề phù hợp với đặc điểm của HS các trƣờng Văn hóa thuộc
Bộ Công an thì sẽ góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của HS. Qua đó sẽ
góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học bộ môn toán và chất lƣợng đầu vào
cho các Học viện, trƣờng Đại học và Trung cấp của Ngành Công an.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy nói chung và dạy học
ngoại khóa nói riêng .
5.2. Khảo sát thực trạng việc dạy học toán tại trƣờng VHI - BCA.
5.3. Thiết kế một số chuyên đề ngoại khóa và đề xuất giải pháp cho việc
tổ chức dạy học ngoại khóa bộ môn toán tại trƣờng VHI - BCA.
5.4. Tổ chức thực hiện tại trƣờng VHI - BCA, tổng kết và rút ra một số
kết luận cần thiết cho việc dạy học ngoại khóa.
6. PHẠM VI ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
(2005), trong đó điều 27.1 nêu rõ "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản,
phát triến năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con ngƣời Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công
dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
1.1.2. Nhiệm vụ của quá trình dạy học
Để đào tạo con ngƣời đủ phẩm chất và năng lực thoả mãn yêu cầu xã
hội, quá trình dạy học phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Điểu khiển, tổ chức HS nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản,
hiện đại, phù hợp với thực tiễn của đất nƣớc về tự nhiên, xã hội - nhân văn, đồng
thời rèn luyện cho họ hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tƣơng ứng.
Trong dạy học, phải tổ chức cho ngƣời học nắm vững hệ thống tri thức
phổ thông cơ bản, phù hợp với thực tiễn đất nƣớc về tự nhiên, xã hội, tƣ duy.
Những tri thức khoa học phổ thông cơ bản đƣợc cung cấp cho ngƣời học phải
là những tri thức phản ánh những thành tựu mới nhất của các lĩnh vực khoa
học, kỹ thuật, văn hoá phù hợp với chân lý khách quan. Trên cơ sở đó hình
thành ở ngƣời học hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nhất định nhƣ: tự học; tự nghiên
cứu khoa học ở mức độ thấp; khả năng phân tích, xử lí các tình huống nhằm
giúp cho ngƣời học không chỉ nắm vững tri thức khoa học mà còn biết vận
dụng tri thức một cách linh hoạt, sáng tạo trong các tình huống khác nhau. Vì
vậy, trong quá trình dạy học cần xác định các mức độ chiếm lĩnh tri thức của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
ngƣời học ở các trình độ khác nhau từ nhận biết, tái hiện đến tái tạo, tìm tòi
và cuối cùng là khả năng kết hợp tất cả các mức độ trên.
Tổ chức điều khiển ngƣời học hình thành phát triển năng lực và những
phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tƣ duy, độc lập, sáng tạo, phát triến thể lực
bản lĩnh và bản nghĩa cộng đồng.
Để hình thành thế giới quan khoa học cho HS, quá trình dạy học có
nhiệm vụ tổ chức, điều khiển HS nắm vững hệ thống tri thức về tự nhiên, xã
hội và tƣ duy Hình thành ở HS niềm tin về tính chân thực và hiệu quả của
kiến thức, hình thành thái độ lành mạnh với thực tiễn, hình thành quan điểm
sống tích cực. Trong quá trình dạy học, GV cần giáo dục cho HS lí tƣởng,
những phẩm chất, nhân cách của con ngƣời mà xã hội đặt ra: yêu nƣớc, yêu
Chủ nghĩa Xã hội, có lòng thƣơng ngƣời, có lòng tự trọng cao, có ý thức pháp
luật
Giữa các nhiệm vụ dạy học có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ
nhau cùng thực hiện mục tiêu của quá trình dạy học. Nhờ nắm vững kỹ năng,
kỹ xảo mà năng lực tƣ duy sáng tạo của con ngƣời không ngừng đƣợc phát
triển, sự phát triển của tƣ duy sẽ kèm theo sự phát triển của thế giới quan
khoa học, nhân sinh quan và các phẩm chất đạo đức của con ngƣời từ đó hình
thành con ngƣời mới đáp ứng yêu cầu của xã hội.
1.1.3. Nguyên tắc dạy học
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính
chất xuất phát để chỉ đạo việc xác định nội dung, phƣơng pháp và hình thức
dạy học phù hợp với mục đích giáo dục, nhiệm vụ dạy học và với những tính
quy luật của quá trình dạy học.
Hệ thống các nguyên tắc dạy học bao gồm:
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo
dục trong dạy học
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn, học đi đôi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
với hành, nhà trƣờng gắn liền với đời sống.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học.
hoạt động và trình độ hoạt động nhận thức của mỗi HS.
Dạng nhóm: Từng nhóm HS cùng giải quyết những nhiệm vụ nhận
thức thống nhất. Các em có thể cùng thảo luận các nhiệm vụ nhận thức, vạch
ra con đƣờng giải quyết các nhiệm vụ đó, cuối cùng đạt kết quả chung.
Ưu điểm: GV có thể chú ý tới những nhu cầu riêng của từng nhóm HS,
có thể mở ra khả năng rộng rãi để HS hợp tác hoạt động với nhau cũng nhƣ
kiểm tra lẫn nhau.
Hạn chế: Những cá nhân HS nào đó do học tập thụ động có thể sử dụng
những kết quả mà HS khá thu đƣợc. Mặt khác, nó còn có thể làm nảy sinh
những mâu thuẫn giữa những yêu cầu của GV và mức độ tích cực của cá nhân
HS riêng biệt, những yêu cầu do GV nêu ra hoặc khó quá, hoặc quá dễ so với
trình độ của từng HS.
Dạng cá nhân: Mỗi HS độc lập hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
trình độ và khả năng riêng của mình, không có sự tác động của bạn bè.
Ưu điểm: Phù hợp với mức độ cao nhất những đặc điểm cá nhân HS về
trình độ nhận thức, tốc độ nhận thức, tốc độ làm việc. Dạng này tạo điều kiện
thuận lợi cho mỗi cá nhân phát huy hết tiềm năng của mình, rèn luyện năng
lực nhận thức độc lập. Mặt khác, đối với GV về mặt giảng dạy có thể cá biệt
hoá cao độ trong việc đƣa ra nhiệm vụ nhận thức, kiểm tra và đánh giá kết
quả của HS.
Hạn chế: Dễ làm mất nhiều thời gian, đòi hỏi GV mất nhiều công sức,
không có tác động qua lại, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân HS.
Tóm lại, mỗi dạng tổ chức dạy học đều có những ƣu điểm và nhƣợc điểm
riêng. Thực tiễn dạy học đã khẳng định rằng, muốn phát huy cao độ những tác
dụng của chúng, GV cần khéo léo sử dụng phối hợp các dạng tổ chức dạy học
một cách hiệu quả. Các dạng tổ chức dạy học này đƣợc thực hiện thông qua các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
12
đòi hỏi GV phải có những biện pháp phù hợp mới đem lại hiệu quả cao.
Hình thức HĐNK
Với hình thức này, HS có thể tham quan học tập, tổ chức thảo luận theo
chuyên đề, tổ chức các buổi dạ hội theo các chủ đề kiến thức
HS có thể mở rộng, đào sâu tri thức, phát triển nghề nghiệp trong tƣơng
lai. Ngoài ra, tham quan, ngoại khoá hay thảo luận một chuyên đề nào đó
cũng giúp HS phát triển óc quan sát, trí tò mò khoa học, bồi dƣỡng HS
phƣơng pháp quan sát và phƣơng pháp phân tích, tổng hợp những tài liệu thu
đƣợc. Ngoài ra, HS còn đƣợc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành, sử dụng
các kiến thức đã học để giải thích các hiện tƣợng trong tự nhiên.
Trƣớc khi tham gia HĐNK, HS kiểm tra những kiến thức đã học, kết
hợp với những tài liệu có liên quan đến hoạt động ngoại khoá do GV cung
cấp, do đó HS có thể mở rộng kiến thức của mình cả về lí thuyết lẫn thực tế.
Nhƣ vậy hoạt động ngoại khoá cũng góp phần làm tƣ duy của HS phát triển,
khả năng phân tích, và giải quyết vấn đề đƣợc nâng lên, rèn luyện khả năng
lập luận cho HS.
HĐNK không chỉ là một hình thức dạy học mà còn là hoạt động vui chơi
bổ ích, lành mạnh. Do vậy HS sẽ hăng hái tham gia, tạo tình cảm, hứng thú
với môn học.
* Lƣu ý khi vận dụng:
HĐNK đƣợc tổ chức trên cơ sở tự nguyện của HS nên việc thu hút các
em tích cực tham gia cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Hoạt động ngoại
khoá đòi hỏi sự nỗ lực nhiệt tình tham gia của GV và HS, đòi hỏi GV phải bỏ
nhiều công sức trong việc tìm chủ đề và nội dung cho hoạt động này. HĐNK
cần sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trƣờng và cả ngoài xã
hội trong việc tổ chức hoạt động cũng nhƣ hỗ trợ về kinh phí.
Hình thức giúp đỡ riêng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
chứng minh chƣa thật chặt chẽ. Tuy nhiên nhìn chung các kiến thức môn toán
từ lớp 1 đến lớp 12 luôn có tính hệ thống, lôgic của nó; kiến thức học trƣớc là
cơ sở cho kiến thức học sau; khái niệm học sau đƣợc minh họa, định nghĩa
thông qua các khái niệm học trƣớc, từ các mệnh đề này suy ra các mệnh đề
khác một cách tuần tự
Về mặt phƣơng pháp, môn toán đƣợc đặc trƣng bởi sự kết hợp chặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
chẽ giữa cái cụ thể và cái trừu tƣợng, giữa phƣơng pháp quy nạp và phƣơng
pháp suy diễn và điều này đƣợc thể hiện ở tất cả các cấp học với từng mức độ
khác nhau, với yêu cầu tăng dần.
1.3.2. Nhiệm vụ của dạy học toán ở trường phổ thông
Làm cho HS nắm vững hệ thống kiến thức và phƣơng pháp toán học cơ
bản, phổ thông, theo quan điểm hiện đại và tinh thần của giáo dục kỹ thuật tổng
hợp và có khả năng vận dụng đƣợc những kiến thức và phƣơng pháp toán học
vào kỹ thuật lao động, quản lý kinh tế, vào việc học các môn học khác (nhƣ vật
lý, hóa học, sinh học, kỹ thuật công nông nghiệp, công nghệ học ). Đây là
nhiệm vụ rất quan trọng vì chỉ có trên cơ sở nắm vững và vận dụng đƣợc kiến
thức, phƣơng pháp toán học mới có điều kiện rèn luyện các mặt khác. Hồ Chủ
Tịch đã dạy:”Cần đảm bảo cho học trò những tri thức phổ thông, chắc chắn,
thiết thực, thích hợp với nhu cầu về tiền đồ xây dựng nước nhà ”.
Làm cho HS nắm đƣợc phƣơng pháp suy nghĩ, phƣơng pháp suy luận,
phƣơng pháp học tập để từ đấy rèn luyện năng lực tƣ duy lôgic, độc lập, chính
xác, linh hoạt và sáng tạo, phát triển trí tƣởng tƣợng không gian, có tiềm lực
tập dƣợt nghiên cứu khoa học, có khả năng tự học, có hiểu biết về nhận thức
duy vật biện chứng trong toán học.
truyền thống, mà sử dụng chúng theo tinh thần mới: phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của ngƣời học.
1.4.2. Chuyển từ phương pháp nặng về sự diễn giảng của GV sang phương
pháp thiên về tổ chức cho HS hoạt động để HS tự lực chiếm lĩnh kiến thức và
kỹ năng.
Theo PPDH truyền thống, GV là ngƣời truyền thụ kiến thức, còn HS là
ngƣời tiếp thu kiến thức. Ở đây, GV chủ yếu sử dụng phƣơng pháp giảng giải
kết hợp minh họa, việc sử dụng thiết bị dạy học hạn chế dẫn đến tình trạng
dạy học theo kiểu “đọc – chép”. Theo phƣơng pháp mới, GV giao cho HS
đọc, nghiền ngẫm SGK, rồi sau đó đặt câu hỏi để kiểm tra sự lĩnh hội kiến
thức của các em. Thông qua cách trả lời, trình bày, báo cáo mà HS đƣợc rèn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
luyện những kỹ năng và tố chất cần thiết cho mình.
Theo quan niệm mới về dạy học, vai trò chủ yếu của GV là tổ chức,
hƣớng dẫn, điều khiển hoạt động học tập của HS, giúp HS đạt đƣợc mục tiêu
dạy học.
GV không thuyết trình liên miên, giảng giải mọi vấn đề mà chủ động
tạo điều kiện rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và tƣ duy sáng tạo của HS bằng
cách: tăng cƣờng sử dụng PPDH “vấn đáp tìm tòi”; tăng cƣờng hoạt động độc
lập của HS bằng cách tạo ra các cuộc tranh luận; trao nhiệm vụ học tập ngày
càng nặng dần cho HS chuyển dần từ dạy học truyền thụ kiến thức sang dạy
học giải quyết vấn đề.
Việc đổi mới PPDH của GV đòi hỏi HS phải đổi mới phƣơng pháp học
tập. Đây là một tất yếu đòi hỏi ngƣời học phải nỗ lực, chủ động, sáng tạo
trong các hoạt động nhận thức của mình. Nhƣ vậy, trọng tâm đánh giá tiết dạy
phải đặt vào hoạt động của HS trong tiết dạy đó.
1.4.3. Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hoà với học tập
Nhƣ vậy, hình thức học tập cá nhân vẫn là hình thức hoạt động chủ yếu
giúp HS phát triển các năng lực của mỗi cá nhân.
1.4.4. Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Trong xã hội hiện đại, sự bùng nổ thông tin đòi hỏi mỗi cá nhân phải nỗ
lực học tập biết cách cập nhật thông tin.
Việc tự học của HS là hoạt động rất cần thiết. Ở đây, GV cần phải bồi
dƣỡng cho HS khả năng thu thập thông tin, huấn luyện cho HS cách nắm bắt
nội dung chính của tài liệu học tập, đồng thời giao bài tập về nhà cho HS, có
thể tính toán cân đối giữa nội dung học tập trên lớp và nội dung cần tìm hiểu
ở nhà. GV cần phải quan tâm đến phƣơng pháp học của HS, từng bƣớc hình
thành năng lực tự học để các em có thể tự bổ sung kiến thức và học thƣờng
xuyên suốt đời. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
1.4.5. Coi trọng việc rèn luyện kỹ năng ngang tầm với truyền thụ kiến thức
Việc rèn luyện kỹ năng là một trong những yêu cầu rất quan trọng trong
việc hình thành nhân cách HS. Hiện nay, rất ít GV chú ý đến lĩnh vực này cho
HS. Trên lớp GV cố gắng truyền đạt kiến thức mà không chú ý đến việc rèn
luyện tƣ duy, rèn luyện kỹ năng cho HS. Đổi mới PPDH cũng nhƣ kiểm tra,
đánh giá coi trọng những kỹ năng, năng lực thực hành của HS. GV cần phải tính
toán đƣa các kỹ năng vào hoạt động học tập thích hợp của HS theo một chiến
lƣợc đã đƣợc hoạch định, chuẩn bị từ trƣớc.
1.4.6. Đổi mới kiếm tra đánh giá kết quả học tập của HS
Đổi mới PPDH phải đi đôi với đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS.
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS phải căn cứ vào mục tiêu của
môn học và phải phối hợp kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm
khách quan, tạo điều kiện để HS tự đánh giá kết quả học tập của mình.