Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh - Pdf 37

Bộ Khoa học và công nghệ - Bộ Y tế
Bệnh viện Nội tiết

dịch tễ học
bệnh đái tháo đờng,
các yếu tố nguy cơ và các vấn
đề liên quan đến quản lý bệnh
đái tháo đờng trong phạm
vi toàn quốc

5923-1
28/6/2006

Nhà xuất bản y học


Bộ Khoa học và công nghệ - Bộ Y tế
Bệnh viện Nội tiết

Báo cáo tổng kết đề tài nhánh cấp Nhà nớc

Mã số: KC.10.15.01.

dịch tễ học
bệnh đái tháo đờng, các yếu tố nguy cơ
và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
đái tháo đờng trong phạm vi toàn quốc

Thuộc Đề tài NCKH cấp Nhà nớc KC.10.15

Dịch tễ học bệnh Đái tháo đờng ở Việt Nam

1. BS. Nguyễn Đình Công TTYTDP Lạng sơn
2. BS. Nguyễn Thị Tố Nga Trạm Bớu cổ Quảng bình
3. YS. Nguyễn Thị Thảo TTYTDP Tuyên quang
4. YS. Lơng Thị Chất Trung tâm Nội tiết Yên bái
5. BS. Nguyễn Nhân Thành TTDD TP. Hồ Chí Minh
6. BS. Nguyễn Thành Lân Trạm Sốt rét Bớu cổ Bắc giang
7. BS. Trơng Bửu Kiếm TTYTDP Đà nẵng
8. YS. Phạm Đức Đàn Trung tâm Nội tiết Nghệ an
9. KTV. Phan Văn Kiên TTPCBXH Lâm đồng
10. BS. Nguyễn Ngọc Thái TTYTDP Quảng ninh
11. BS. Nguyễn Minh Hải TTYTDP Quảng ninh


12. BS. Trần Phú Cờng TTBVBMTE Hà nội
13. BS. Hoàng Ngọc Minh TT Sốt rét Bớu cổ Quảng nam
14. BS. Nguyễn Nam Tiến TTYTDP Vĩnh phúc
15. BS. Đào Văn Minh TTYTDP Thái bình
16. BS. Nguyễn Thị Ngần TTPCBXH Lâm đồng
17. YS. Đỗ Mạnh Hà - Trung tâm Nội tiết Hòa bình
18. YS. Nguyễn Văn Quân Trung tâm Nội tiết Sơn la
19. BS. Nguyễn Quang Chúy Trung tâm Nội tiết Yên bái
20. BS. Đỗ Trọng Vũ TTYTDP Thái nguyên
21. YS. Nguyễn Tiến Dũng TTYTDP Quảng trị
22. YS. Nguyễn Thị Mai TTYTDP Tuyên quang
23. YS. Nguyễn Ngọc Chiện Trạm Sổ rét Bớu cổ Bắc giang
24. BS. Lê Thành Trung Trung tâm Sốt rét Bớu cổ Quảng nam
25. BS. Nguyễn Thành Trạm Bớu cổ Quảng ngãi
26. BS. Hoàng Xuân Thuận Trạm Sốt rét Bớu cổ Bình định
27. YS. Nguyễn Đình Thảng TTYTDP Đà nẵng
28. KTV. Hồ Thị Xuân Mai TTYTDP Quảng trị

Tr. 04

1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

Tr. 07

1.3. Các yếu tố nguy cơ

Tr. 08

1.4. Cơ chế bệnh sinh

Tr. 09

2. Các nghiên cứu về phòng bệnh đái tháo đờng

Tr. 11

2.1. Nghiên cứu phòng các biến chứng mạn tính

Tr. 11

2.2. Nghiên cứu phòng bệnh ban đầu

Tr. 13

3. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt nam

Tr. 14


Tr. 19

6.2. Các phép đo nhân trắc, thăm khám

Tr. 19

6.3. Các xét nghiệm sinh học

Tr. 19


7. Định nghĩa bệnh và các tiêu chuẩn đánh giá

Tr. 19

7.1. Tiêu chuẩn xác định xác định bị đái tháo đờng hoặc rối loạn

Tr. 19

dung nạp glucose hoặc rối loạn đờng huyết lúc đói
7.2. Tiêu chuẩn xác định tăng huyết áp

Tr. 20

7.3. Phân độ chỉ số khối cơ thể và nguy cơ mắc đái tháo đờng

Tr. 20

7.4. Nguy cơ mắc đái tháo đờng theo số đo vòng eo


1. Những thông tin chung

Tr. 23

2. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng tại 4 khu vực và toàn quốc

Tr. 25

3. Tỷ lệ RLDNG của 4 khu vực và toàn quốc

Tr. 26

4. Tỷ lệ RLĐHLĐ của 4 khu vực và toàn quốc

Tr. 26

5. Phân bố đối tợng có yếu tố nguy cơ theo khu vực và toàn quốc

Tr. 27

6. Tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đờng tại

Tr. 28

bốn khu vực và toàn quốc
6.1. Chỉ số khối cơ thể

Tr. 28

6.2. Số đo vòng eo

7.2. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng và RLDNG theo giới tính

Tr. 33

7.3. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng và RLDNG ở những ngời

Tr. 34

có tiền sử gia đình bị đái tháo đờng
7.4. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng và RLDNG ở nhóm đối

Tr. 35

tợng có chỉ số khối cơ thể khác nhau
7.5. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng và RLDNG ở nhóm đối

Tr. 36

tợng có số đo vòng eo khác nhau
7.6. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng và RLDNG ở nhóm đối

Tr. 37

tợng phân loại theo mức huyết áp
7.7. Hoạt động thể lực và bệnh đái tháo đờng

Tr. 38

7.8. Tiền sử sản khoa và bệnh đái tháo đờng


Tr. 45

Chơng IV. Bàn luận

Tr. 47

1. Phơng pháp nghiên cứu

Tr. 47

2. Tỷ lệ bệnh ĐTĐ, RLDNG, và RLĐHLĐ

Tr. 48

3. Múc độ liên quan của các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG

Tr. 52


4. Ước đoán về tỷ lệ mắc đái tháo đờng

Tr. 54

5. Nhận thức chung của cộng đồng về bệnh ĐTĐ

Tr. 55

6. Tình hình quản lý bệnh ĐTĐ

Tr. 55


đờng huyết

ĐTĐ:

Đái tháo đờng

ĐTĐKPTI:

Đái tháo đờng không phụ thuộc insulin

ĐTĐPTI:

Đái tháo đờng phụ thuộc insulin

HĐTL:

Hoạt động thể lực

IDF:

International Diabetes Federation

MN:

miền núi

NPDNG:

Nghiệm pháp dung nạp glucose

THPT/ THCN:

Trung học phổ thông / Trung học chuyên nghiệp

TSGĐ:

Tiền sử gia đình

TSSK:

Tiền sử sản khoa

WH:

Tỷ số eo hông (Waist-Hip Ratio)

WHO:

Tổ chức Y tế thế giới (World health organisation)

YTNC:

Yếu tố nguy cơ


Danh mục các bảng

Tên bảng

Trang

3.6. Tiền sử gia đình và RLDNG

34

3.7. Nguy cơ tăng BMI và bệnh ĐTĐ

35

3.8. Nguy cơ tăng BMI và RLDNG

35

3.9. Nguy cơ tăng vòng eo và bệnh ĐTĐ

36

3.10. Nguy cơ tăng vòng eo và RLDNG

36

3.11. Tăng HA và nguy cơ bệnh ĐTĐ

37

3.12. Tăng HA và nguy cơ RLDNG

37

3.13. Tiền sử sản khoa và bệnh ĐTĐ


60

3. Điều chỉnh tỷ lệ ĐTĐ của cả nớc theo tỷ lệ dân số khu vực

61

4. Tỷ lệ RLDNG thô của từng khu vực và cả nớc

61

5. Điều chỉnh tỷ lệ RLDNG của từng khu vực theo nhóm tuổi

62

6. Điều chỉnh tỷ lệ RLDNG của cả nớc theo tỷ lệ dân số

62

7. Tỷ lệ RLĐHLĐ thô của từng khu vực và cả nớc

62

8. Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của từng khu vực theo nhóm tuổi

63

9. Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của cả nớc theo tỷ lệ dân số

64


17. Chuẩn hoá tỷ lệ vòng eo là YTNCĐTĐ của cả nớc theo dân số
của khu vực

67

18. Tỷ lệ tăng huyết áp thô của từng khu vực và cả nớc

67

19. Chuẩn hoá tỷ lệ tăng HA của từng khu vực theo nhóm tuổi

68

20. Chuẩn hoá tỷ lệ THA của cả nớc theo tỷ lệ dân số khu vực

68

21. Tỷ lệ các đối tợng có tiền sử gia đình bị ĐTĐ của bốn khu vực

69

22. Điều chỉnh tỷ lệ đối tợng có tiền sử gia đình ĐTĐ của cả nớc
theo tỷ lệ dân số khu vực

69


Tên bảng (phần phụ lục)

Trang

73

30. Đặc tính hoạt động nghề nghiệp liên quan đến RLDNG

74

31. Sự phối hợp các YTNC (không kể tuổi) và bệnh ĐTĐ (chung)

74

32. Sự phối hợp các yếu tố nguy cơ và bệnh ĐTĐ (nhóm
Danh mục các hình/ sơ đồ/ đồ thị

Tên hình/ sơ đồ/ đồ thị

Trang

1.1. Tóm tắt cơ chế bệnh sinh bệnh đái tháo đờng típ 2

10

3.1. Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ ở bốn khu vực và cả nớc

25

3.2. Tỷ lệ RLDNG ở bốn khu vực và cả nớc

26

3.3. Tỷ lệ RLĐHLĐ taị bốn khu vực và toàn quốc

26

3.4. Tỷ lệ đối tợng có YTNC taị bốn khu vực và toàn quốc

27

3.5. Tỷ lệ đối tợng nghiên cứu có YTNC theo BMI

28


41

3.14. Tần số các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (tuổi=45)

42

3.16. Hiểu biết của cộng đồng về NC gây bệnh và khả năng phòng
bệnh

43

3.17. Tỷ lệ ĐTĐ trong cộng đồng còn cha đợc phát hiện

43

3.18. Biện pháp điều trị đợc áp dụng ở các bệnh nhân đợc điều trị

44


1

Đặt vấn đề

Bệnh đái tháo đờng (ĐTĐ), trong đó chủ yếu là bệnh đái tháo đờng
típ 2 chiếm từ 85% đến 95% trong tổng số bệnh nhân, đang là một trong

hiểu biết rõ hơn về vai trò của các yếu tố nguy cơ nh môi trờng, yếu tố gen,
về sinh lý bệnh cũng nh các biến chứng của nó, ngời ta đã khẳng định rằng
bệnh đái tháo đờng có thể phòng chống đợc ở những cấp độ khác nhau.
Tại Việt nam, tình hình mắc bệnh đái tháo đờng trong 10 năm qua
đang có chiều hớng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn. Tuy nhiên,
những số liệu về bệnh đái tháo đờng vẫn chỉ giới hạn ở một số thành phố lớn.
Tình hình quản lý bệnh đái tháo đờng ở Việt nam cũng còn có nhiều hạn chế
kể cả về số lợng và chất lợng. Công tác phòng bệnh hầu nh cha đợc đề
cập do cha đánh giá hết đợc tình hình bệnh tật cũng nh quan niệm và thực
hành phòng bệnh đái tháo đờng còn cha đúng và nhiều hạn chế.
Điều tra xác định tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đờng và yếu tố nguy cơ của
bệnh cũng nh những nhận thức của cộng đồng về bệnh đái tháo đờng là rất
cần thiết. Những số liệu này giúp cho các nhà hoạch định chính sách đánh giá
chính xác tình hình mắc bệnh, nguy cơ phát triển của bệnh để xây dựng lên kế
hoạch phòng chống và quản lý bệnh một cách có hiệu quả. Xuất phát từ những
mục đích này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về bệnh đái tháo đờng trên
phạm vi toàn quốc với các mục tiêu sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Xác định tỷ lệ bệnh đái tháo đờng ở quần thể 30 đến 64 tuổi tại bốn
khu vực địa lý và toàn quốc;


3

2. Xác định tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đờng
ở quần thể 30 đến 64 tuổi tại bốn khu vực và toàn quốc. Đồng thời nghiên cứu
sự liên quan của các yếu tố nguy cơ này đối với bệnh đái tháo đờng;
3. Đánh giá sơ bộ tình hình quản lý bệnh đái tháo đờng và nhận thức
của cộng đồng về bệnh đái tháo đờng và các yếu tố nguy cơ.



5

1 mới chỉ bắt đầu. Chính vì vậy, việc sửa đổi và điều chỉnh lại phân loại bệnh
đái tháo đờng là cần thiết và đã đợc công bố vào 18 năm sau đó, năm 1997
và đợc hoàn thiện vào năm 1999 [6], [15], [16].
Những thay đổi chính của phân loại 1999 bao gồm [6], [15], [16]:
- Những thay đổi về thuật ngữ, theo đó ĐTĐPTI và ĐTĐKPTI không
còn đợc sử dụng vì những thuật ngữ này có thể dẫn đến một số nhầm lẫn và
bệnh nhân thờng đợc phân loại dựa vào biện pháp điều trị hơn là dựa vào
nguyên nhân gây bệnh. Thuật ngữ bệnh đái tháo đờng típ 1 và đái tháo đờng
típ 2 đợc sử dụng trở lại. Bệnh đái tháo đờng típ 1 là thể đái tháo đờng do
tế bào bê-ta bị phá huỷ có thể do nguyên nhân tự miễn dịch (các kháng thể
kháng tế bào tiểu đảo tuỵ, kháng thể kháng enzym khử carboxyl của acid
glutamic và kháng thể kháng insulin) chiếm phần lớn các trờng hợp đái tháo
đờng típ 1 (85% - 90%) và do các nguyên nhân khác không xác định đợc
nguyên nhân (vô căn) chiếm một phần nhỏ các trờng hợp đái tháo đờng típ
1 (10% - 15%). Những nguyên nhân khác gây phá huỷ tế bào bê-ta tuỵ nh
chứng xơ hoá nang (cystic fibrosis), carcinom tuỵ, nhiễm trùng, không đợc
xếp vào thể đái tháo đờng này. Bệnh đái tháo đờng típ 2 là thể bệnh chiếm
u thế trong bệnh đái tháo đờng (90% - 95%) bao gồm hai nhóm nhỏ biểu
hiện kháng insulin là chính hay thiếu hụt chế tiết insulin là chính.
- Thể đái tháo đờng liên quan đến suy dinh dỡng không còn đợc sử
dụng trong phân loại đái tháo đờng mới. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng suy
dinh dỡng có thể ảnh hởng đến sự biểu hiện của một số thể bệnh đái tháo
đờng khác nhau, nhng bằng chứng suy dinh dỡng trực tiếp gây ra bệnh đái
tháo đờng không có sức thuyết phục.


6

nang, chứng nhiễm sắc tố sắt - đái tháo đờng đồng đen, sỏi tuỵ, và một số
bệnh khác.
- Các bệnh nội tiết: Một số bệnh nội tiết gây tiết quá nhiều hormon có
tác dụng đối lập hoạt động của insulin nh GH, cortisol, glucagon,
epinephrin, có thể gây đái tháo đờng.
- Đái tháo đờng do thuốc hoặc hoá chất: Hoá chất diệt chuột (varco),
pentamidin, nicotinic acid, glucocorticoid,
- Một số bệnh nhiễm trùng: Nhiễm một số loại virus nh coxsakie B,
cytomegalovirus, adenovirus, virus quai bị có thể gây đái tháo đờng.
Bệnh đái tháo đờng thai kỳ: Là dạng đái tháo đờng đợc phát hiện lần đầu
tiên trong thời kỳ ngời phụ nữ đang mang thai.
1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
Trớc năm 1985, bệnh đái tháo đờng đợc xác định khi mức glucose
trong huyết tơng lúc đói bằng hoặc vợt ngỡng 7,8 mmol/l (140 mg/ml)
hoặc mức glucose trong máu toàn phần lúc đói bằng vợt ngỡng 6,7 mmol/dl
(120 mg/dl). Năm 1985, Nhóm nghiên cứu đái tháo đờng của Tổ chức Y tế
thế giới đề nghị tiêu chuẩn xác định bệnh đái tháo đờng mới và đã đợc phê
chuẩn. Tiêu chuẩn chẩn đoán mới bệnh nhân đái tháo đờng khi mức glucose
trong huyết tơng lúc đói bằng hoặc vợt ngỡng 7,0 mmol/l (126 mg/ml)
hoặc mức glucose trong máu toàn phần lúc đói bằng hoặc vợt ngỡng 6,1
mmol/dl (110 mg/dl). Cơ sở để đa ra tiêu chuẩn chẩn đoán mới là để làm phù
hợp giữa đờng huyết lúc đói và đờng huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung
nạp glucose (tiêu chuẩn dựa vào đờng huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung
nạp glucose không đổi) sau khi đã tiến hành nhiều nghiên cứu trên cộng đồng.
Hơn nữa, một số nghiên cứu cũng chứng minh mức glucose huyết tơng lúc
đói ở ngỡng 7,0 mmol/l thì nguy cơ mắc bệnh lý mạch máu nhỏ và mạch


8


7,0 ( 126)

2 giờ sau NPDNG

10,0 ( 180)

11,1 ( 200)

11,1 ( 200)

ĐH lúc đói và

6,1 (< 110) và

6,1 (< 110) và

< 7,0 (< 126) và

2 giờ sau NPDNG

6,7 ( 120)

7,8 ( 140)

7,8 ( 140)

5,6 ( 100) và

5,6 ( 100) và


C. Các YTNC liên quan đến hành vi và lối sống
- Béo phì (phân bố và khoảng thời gian béo phì)
- ít hoạt động thể lực
- Chế độ ăn
- Stress
- Lối sống phơng tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá
D. Các yếu tố chuyển hoá và các loại nguy cơ trung gian
- RLĐHLĐ, RLDNG
- Kháng insulin
- Các yếu tố liên quan đến thai nghén (Tình trạng sinh, đái tháo đờng
thai kỳ, đái tháo đờng, con cháu của những phụ nữ đái tháo đờng khi mang
thai, môi trờng trong tử cung).
1.4. Cơ chế bệnh sinh
Nhiều chuyên gia hàng đầu về bệnh đái tháo đờng trên thế giới đều
thống nhất cơ chế hình thành bệnh đái tháo đờng típ 2 là quá trình tác động
qua lại phức tạp của hai nhóm nguyên nhân chính đó là các yếu tố môi trờng
và yếu tố gen (hình 1).


10

Kháng Insulin

Giảm khối tế
bào Bê ta

Tế bào Bê ta bị tổn thơng

Nhiễm độc do
glucose


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status