skkn DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC KHỐI 12. - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Mã số:………..

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI VÀ CÁC DẠNG
BÀI TẬP LIÊN QUAN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC KHỐI 12 BAN A

Người thực hiện: PHAN NGỌC HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn

Năm học: 2011 – 2012
1


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Phan Ngọc Hồng
2. Ngày tháng năm sinh: 20/04/1965
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Ấp I, xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại (CQ): 0613.844537

DĐ: 0918011154

6. Chức vụ: Phó hiệu trưởng
7. Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Đại học sư phạm

Phần I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ ĐIỆN HOÁ
1.1. Điện hoá học là gì?
Điện hoá học là một lĩnh vực lý thuyết của hoá học chuyên nghiên cứu về sự
chuyển đổi tương hỗ giữa điện năng và hoá năng. Tức là nghiên cứu mối quan hệ
giữa dòng điện và phản ứng hoá học.
1.2. Phản ứng OXH – khử:
3


1.2.1. Khái niệm: Phản ứng OXH – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số
OXH của các nguyên tố.
Ví dụ:
+1 +5 -2

0

0

0

+4 -2

t
2 Ag N O3 
→ 2 Ag + O 2 ↑ + N O 2 ↑

0

0


Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử hay sự khử.
1.2.3. Mối quan hệ giữa phản ứng OXH – khử và dòng điện:


Đối với các phản ứng OXH – khử tự xảy ra khi nó tự xảy ra thì luôn

luôn kèm theo quá trình biến đổi năng lượng: Hoá năng thành nhiệt năng hoặc
thành điện năng tuỳ thuộc vào cách tiến hành phản ứng:
- Nếu thực hiện phản ứng OXH – khử bằng cách cho chất khử tiếp xúc trực
tiếp với chất OXH thì hóa năng của phản ứng sẽ chuyển thành nhiệt năng.
Ví dụ: nhúng thanh Zn vào dd CuSO4 thì:
Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu ↓

ΔH 0298 = -51,82Kcal.

Trong trường hợp này sự OXH và sự khử xảy ra ở cùng một vị trí và electron
sẽ di chuyển trực tiếp từ chất khử sang chất OXH.
- Nếu thực hiện phản ứng theo một cách khác: Nhúng thanh Zn vào dd
ZnSO4, nhúng thanh Cu vào dd CuSO4. Hai dung dịch nối với nhanh bằng một cầu
nối đựng dd KNO3 bảo hòa để dẫn điện nhưng không cho hai dd trộn lẫn vào nhau.
4


Như vậy trong trường hợp này thanh Zn không tiếp xúc trực tiếp với dd CuSO 4,
nhưng nối thanh Zn và thanh Cu lại với nhau qua một dây kim loại thì dây Zn bị
OXH thành Zn2+ tan vào dung dịch và Cu2+ bị khử thành Cu bám lên thanh Cu.
Trong trường hợp này: Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu
Trong đó: Quá trình OXH xảy ra ở cực Zn: Zn – 2e  Zn2+
Quá trình khử xảy ra ở cực Cu:



catot

anot

Trong trường hợp này đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ điện năng thành
hoá năng.
1.2.4. Phân loại phản ứng OXH – khử: có nhiều cách phân loại phản ứng OXH –
khử khác nhau:
a. Căn cứ vào cách tiến hành phản ứng OXH – khử: chia làm 3 loại:
Loại 1: phản ứng OXH – khử thông thường:
Là loại phản ứng OXH – khử được thực hiện bằng cách cho chất khử tiếp xúc
trực tiếp với chất OXH.
5


Ví dụ: Cho viên Zn vào dd HCl thì:
Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2 ↑
Đây là loại phản ứng OXH – khử thông thường
Loại 2: phản ứng OXH – khử trong pin điện:
Là loại phản ứng OXH – khử xảy ra trên các điện cực và có phát sinh dòng
điện.
Ví dụ:
Pin Zn – Cu: (-) Zn|Zn2+ 1M || Cu2+ 1M|Cu(+)
Ở catot

Zn – 2e  Zn2+

x1


t0

0

0

Ví dụ: 2 Hg O = 2 Hg + O 2
1.2.5. Cân bằng phản ứng OXH – khử theo phương pháp ion – electron: tiến
hành theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định số OXH của các nguyên tố từ đó xác định chất khử, chất
OXH và sản phẩm của các quá trình OXH – khử.
Bước 2: Viết các quá trình cho và nhận electron (các bán phản ứng) theo đúng
trạng thái tồn tại của các chất (nguyên tử, phân tử và ion)
Bước 3: Cân bằng số electron trao đổi theo nguyên tắc: “Tổng số electron mà
các chất khử cho = tổng số electron mà các chất OXH nhận” bằng cách nhân hệ số.
Bước 4: Cộng các bán phản ứng theo từng vế và so sánh điện tích của phương
trình thu được sau khi cộng.
Bước 5: Cân bằng điện tích ở hai vế của phương trình thu được sau khi cộng
theo nguyên tắc sau:


Đối với các phản ứng đã biết môi trường:

- Nếu phản ứng có axit làm môi trường thì vế trái thêm H + và vế phải tạo
thành nước.
- Nếu phản ứng có kiềm tham gia thì vế trái thêm OH - và vế phải tạo thành
nước.
- Nếu phản ứng có nước tham gia thì vế trái thêm H 2O và vế phải tạo thành H+
nếu điện tích vế trái lớn hơn vế phải; vế phải tạo thành OH - nếu điện tích vế trái
nhỏ hơn điện tích vế phải.

Phương trình phản ứng dạng ion:
5SO32- + 2MnO4- + 6H+  5SO42- + 2Mn2+ + 3H2O
Phương trình phản ứng dạn phân tử:
5Na2SO3 + 2KMnO4 + 3H2SO4 = 5Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
Bài tập 2:
Na2SO3 + KMnO4 + KOH  Na2SO4 + K2MnO4 + H2O
SO32- – 2e  SO42-

x1

MnO4- + 1e  MnO42-

x2

1SO32- + 2MnO4-  1SO42- + 2MnO42Điện tích vế trái: -4
Điện tích vế phải: -6
Để cân bằng điện tích cần thêm: 2OH-  1H2O
Phương trình phản ứng dạng ion:
1SO32- + 2MnO4- + 2OH-  1SO42- + 2MnO42- + 1H2O
Phương trình phản ứng dạn phân tử:
Na2SO3 + 2KMnO4 + 2KOH = Na2SO4 + 2K2MnO4 + H2O
Bài tập 3:
Na2SO3 + KMnO4 + H2O  Na2SO4 + KOH + MnO2
SO32- – 2e  SO42-

x3

MnO4- + 3e  MnO2

x2

- Phản ứng có H+ tham gia khi đó vế phải tạo thành H 2O. Vậy để cân bằng
phản ứng cần thêm vào vế trái 6H+ và vế phải tạo 3H2O.
Phương trình phản ứng dạng ion:
Fe + 3NO3- + 6H+ = Fe3+ + 3NO2 ↑ + 3H2O
Phương trình phản ứng dạng phân tử:
Fe + 6HNO3 = Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
9


Hoặc: 2Fe + 6NaNO3 + 6H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O + 3Na2SO4
1.2.6. Thế điện cực – thế điện cực chuẩn và chiều hướng của phản ứng OXH –
khử:
a. Thế điện cực của một điện cực: là đại lượng có trị số bằng sức điện động của
pin gồm điện cực đó và điện cực hidro chuẩn còn dấu là dấu của điện cực đó trong
pin.
Nếu thế điện cực đo ở điều kiện P = 1atm; và nồng độ đều bằng 1M thì thế
điện cực đó gọi là thế điện cực chuẩn ký hiệu là Eo
b. Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn:


Dựa và thế điện cực chuẩn chúng ta xác định được dễ dàng suất điện

động chuẩn của một pin điện gồm 2 điện cực bất kỳ: Eopin = Eoanot – Eocatot
Ví dụ 1:
Pin (-) Zn|ZnSO4 1M || CuSO4 1M|Cu(+)
Có Eopin = 0,34 – (-0,76) = + 1,1V vì EoZn2+/Zn = -0,76V và EoCu2+/Cu = +0,34V
Ví dụ 2:
Pin (-) Fe|FeSO4 1M || H2SO4 0,5M|Pt (H2 1atm) (+)
Có Eopin = 0 – (-0,44) = + 0,44V vì EoFe2+/Fe = -0,44V và Eo2H+/H2 = +0V



Eo = Eo1 + Eo2 = +0,78V > 0

=> phản ứng xảy ra từ trái sang phải.
1.2.7. Hằng số cân bằng của phản ứng OXH – khử:
Đối với một số phản ứng OXH – khử chúng ta không những muốn biết chiều
hướng của phản ứng mà chúng ta còn muốn biết mức độ hoàn toàn của phản ứng.
Ví dụ trong phân tích định lượng người ta chỉ có thể dựa vào những phản ứng xảy
ra hoàn toàn.
Để đánh giá mức độ xảy ra của phản ứng thì người ta dựa vào hằng số cân
bằng ký hiệu là K.
Đối với mọi phản ứng chúng ta luôn có: ∆ Go = -2,303.RT.1gK (1)
Đối với phản ứng OXH – khử ta có: ∆ Go = -n.Eo.F (2)

Từ (1) và (2) =>

1gK =

n.E o .F
F
=
.n.E o
2,303RT
2,303RT

Vì R = 8,314J
n.E o
F = 96500C nên ở 25oC => 1gK = 0,059 => K = 10n.E/0,059



K ở 25o thì:
K = 102.0,1/0,059 = 2,21
11


[Sn 2+ ]
2+
=> [Pb ] = 2,21

2,21
=> Trong dung dịch thì hàm lượng của Sn2+ = 3,21 x100% = 69%

=> Hàm lượng của Pb2+ = 31%



Như vậy phản ứng Sn + Pb2+ ¬ 
Pb + Sn2+ xảy ra thuận nghịch.

Phần II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN HÓA Ở LỚP 12 BAN A
2.1. Dạng 1: Xác định chiều hướng của phản ứng
2.1.1. Phương pháp giải:
Phương pháp 1: Phương pháp lập sơ đồ phản ứng theo nguyên tắc α
Bước 1: Sắp xếp các cặp OXH – khử theo chiều tăng dần tính OXH của dạng
OXH và giảm dần tính khử của dạng khử.
Bước 2: Dựa vào phản ứng đã cho (xét theo chiều thuận) và kết quả sắp xếp ở
sp
bước 1 nếu được sơ đồ tg


Tính khử:

Cu

Ag+

>

Ag

=> Phản ứng xảy ra theo chiều ngịch từ phải sang trái
c. Tính OXH: Ag+


Hg2+
Hg

=> Phản ứng xảy ra theo chiều thuận từ trái sang phải
d. Tính OXH: Hg22+


Ag

Fe3+

Eo1 = -0,77V




Ag+ + 1e ¬ 
Ag

Eo2 = +0,80V




Fe2+ + Ag+ ¬ 
Fe3+ + Ag

Eopứ = Eo1 + Eo2 = +0,03V > 0

=> phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
b. 2x Ag




– 1e ¬ 
Ag+

Eo1 = -0,80V


1x Hg22+ + 2e ¬ 
2Hg

Eo2 = +0,79V




2Ag + Hg22+ ¬ 
2Ag+ + 2Hg

Eopứ = Eo1 + Eo2 = -0,01V < 0

=> phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.



d. 1x Cr2O72- + 6e + 14H+ ¬ 
2Cr3+ + 7H2O

3x




2Cl- – 2e ¬ 
Cl2

Eo1 = +1,33V



Câu 2: Cho thế khử chuẩn của cặp O 2/H2O2 là Eo1 = +0,69V và O2/H2O là Eo2 =
+1,23V.
a. Tính thế khử của cặp H2O2/H2O.
b. Chứng minh rằng H2O2 tự phân hủy theo phản ứng sau: 2H2O2 = 2H2O + O2
Câu 3: Cho thế OXH của cặp Cu/Cu2+ là -0,34V và thế OXH của cặp Zn/Zn2+ là
+0,76V.
a. Hãy cho biết phản ứng sau xảy ra theo chiều nào? Tại sao? (xét ở đkc)



Cu + Zn2+ ¬ 
Cu2+ + Zn

(1)

b. Tìm điều kiện để phản ứng (1) xảy ra theo chiều thuận ở 25 oC. Từ đó hãy
cho biết thực tế có thể đáp ứng được điều kiện đó hay không và rút ra kết luận cần
thiết.



Câu 4: Cho hệ: Fe3+ + 1e ¬ 
Fe2+

Eo = +0,77V

Ở 25oC và nồng độ bất kỳ của Fe3+ và Fe2+ thì thế khử của Fe3+ là E = Eo +


Eo1 = -0,126V




Sn2+ + 2e ¬ 
Sn

Eo2 = -0,136V

15





a. Tính Eo của phản ứng sau: Pb2+ + Sn ¬ 
Pb + Sn2+

(1). Từ đó xác

định chiều của phản ứng (1)
b. Tìm điều kiện để phản ứng xảy ra theo chiều nghịch ở 25 oC. Biết

0,059 [Sn 2+ ]
E =E lg
2
[Pb 2+ ]
o
1

2

= +1,08V;

E o2Cl- /Cl

2

= +1,36V;

E o2F- /F

2

= +2,85V;

= +0,77V

Hãy cho biết Fe3+ có thể OXH được anion halogenua nào? Tại sao? Viết
phương trình phản ứng ở dạng ion (nếu có)
Câu 8: Ta có thể điều chế KMnO4 bằng cách OXH MnO4 với F2 được không? Ta
có thể dùng Cl2, Br2, I2 thay cho F2 được không?
2.2. Dạng 2: Xác định mức độ hoàn toàn của phản ứng OXH – khử
2.2.1. Phương pháp giải: Tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Viết các phản ứng. Kèm theo thế khử và thế OXH tương ứng ở điều
kiện chuẩn.
Bước 2: Tổ hợp các bán phản ứng dạng ion và tính Eo của phản ứng.
Bước 3: Tính nồng độ hay áp suất riêng phần (nếu là chất khí) của các chất
lúc cân bằng.






Zn – 2e ¬ 
Zn2+

Eo1 = +0,76V




Cu2+ + 2e ¬ 
Cu

Eo2 = +0,34V




 Zn(NO3)2 + Cu
Zn + Cu(NO3)2 ¬ 

Eopứ = Eo1 + Eo2 = +1,1V > 0

=> phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
[Zn 2+ ]
[Zn 2+ ]
2+
2+

a. Tính Eo và K của phản ứng ở 25oC.
b. Từ Eo hãy xác định chiều xảy ra của phản ứng đó.
c. Từ K hãy xác định mức độ hoàn toàn của phản ứng là bao nhiêu %.
d. Phản ứng trên có ứng dụng gì trong hóa học phân tích.
Câu 2: Cho các phản ứng sau: (giả sử như là thuận nghịch)



a. 2Al + 3Cu(NO3)2 ¬ 
2Al(NO3)3 + 3Cu ↓



b. Al + Fe(NO3)3 ¬ 
Al(NO3)3 + Fe ↓



c. Al + 3AgNO3 ¬ 
Al(NO3)3 + 3Ag ↓



d. 2Al + 3H2SO4 ¬ 
Al2(SO4)3 + 3H2 ↑

Hãy tính Eo và K của các phản ứng trên ở 25oC. Từ đó sắp xếp các phản ứng
trên theo chiều tăng mức độ hoàn toan của các phản ứng.
Câu 3: Người ta để một dung dịch Te+ 0,1M và HCl 1m ra ngoài không khí ở
25oC, áp suất 1atm cho đến khi Te+ bị OXH thành Te3+. Tính Te+ còn lại chưa bị

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)
Câu 2: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
A. K.

B. Ba.

C. Na.

D. Fe.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)
Câu 3: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng
với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch
muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
A. Zn.

B. Mg.

C. Al.

D. Fe.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)
Câu 4: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe;
Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là:
A. Fe và dung dịch CuCl2.

B. dd FeCl2 và dd CuCl2.

C. Cu và dung dịch FeCl3.


C. Al, Fe, Cu.

D. Al, Fe, Ag.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)
Câu 8: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản
ứng hóa học sau:

→ XCl2+ 2YCl2
X+ 2YCl3 
→ YCl2 + X
Y+ XCl2 

Phát biểu đúng là:
A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
B. Kim loại X khử được ion Y2+.
C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2 +.
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)
Câu 9: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Cu + dung dịch FeCl3.

B. Fe + dung dịch HCl.

C. Fe + dung dịch FeCl3.

D. Cu + dung dịch FeCl2.
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)



B. Mg, Fe2+, Ag.

C. Mg, Cu, Cu2+. D. Mg, Fe, Cu.
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2009)

Câu 13: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch
AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 34,44.

B. 47,4.

C. 30,18.

D. 12,96.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2009)
Câu 14: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và
AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất
rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được
0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 8,10 và 5,43.

B. 1,08 và 5,43.

C. 0,54 và 5,16.

D. 1,08 và 5,16.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2009)

B. Zn2+, Cu2+, Ag+.

C. Cr2+, Au3+, Fe3+.

D. Cr2+, Cu2+, Ag+
(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2011)

Câu 18: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy
điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.

B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.

C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2007)

Câu 19: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương
pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
A. Na, Ca, Al.

B. Na, Ca, Zn.

C. Na, Cu, Al.

D. Fe, Ca, Al.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2007)
Câu 20: Mệnh đề không đúng là:

D. 12,67%.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2007)
Câu 23: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại
tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự
trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A. Fe, Cu.

B. Cu, Fe.

C. Ag, Mg.

D. Mg, Ag.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2008)
Câu 24: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch
AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn.
Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước
Ag+/Ag)
A. 59,4.

B. 64,8.

C. 32,4.

D. 54,0.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2008)
Câu 25: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối
lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn


B. 1,5.

C. 1,2.

D. 2,0.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)
Câu 28: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3
0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 2,80.

B. 2,16.

C. 4,08.

D. 0,64.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2009)
Câu 29: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dd hh gồm Cu(NO3)2
0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm
khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh
sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 1,40 gam.

B. 2,16 gam.

C. 0,84 gam.


Câu 32: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch
CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho
toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì
khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy
nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 58,52%.

B. 51,85%.

C. 48,15%.

D. 41,48%.

(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011)
Câu 33: Cho các phản ứng sau:
Fe + 2Fe(NO3)3 →3Fe(NO3)2
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:
A. Ag+, Fe2+, Fe3+.

B. Fe2+, Fe3+, Ag+.

C. Fe2+, Ag+, Fe3+.

D. Ag+, Fe3+, Fe2+.
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011)

Câu 43: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dd Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối
lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status