Sáng kiến kinh nghiệm Ngữ văn: Rèn kĩ năng sáng tạo - Pdf 37

A - Phần mở đàu
I- Lý do chọn đề tài
Thực hiện nhiệm vụ : Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực , tự giác
, chủ động t duy , sáng tạo của ngời học , bồi dỡng năng lực tự học , lòng say mê học
tập và ý chí vơn lên nên trong nhà trờng , yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học ngày
càng đòi hỏi có những thành tựu mới , nhằm từng bớc khắc phục tình trạng thụ động
trong lĩnh hội kiến thức , khẳng định vai trò chủ động sáng tạo của học sinh .
Trong chơng trình của trờng phổ thông , môn Ngữ văn chiếm một vị trí quan
trọng và có thế mạnh riêng . Bởi môn Ngữ văn trớc hết giúp HS tiếp xúc với vẻ đẹp kỳ
diệu và phong hpú của tiếng mẹ đẻ , tiếp xúc với vốn văn hoấ dân tộc và văn hoá nhân
loại để bồi dỡng tâm hồn , góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học
sinh . Các bộ phận cấu thành môn Ngữ văn trong nhà trờng phổ thông bao gồm: Văn -
Tiếng Việt - Tập làm văn . Song ở đây , tôi chỉ đề cập đến vấn đề học sinh tiếp nhận tác
phẩm văn chơng .
Mặc dù công việc dạy học môn Ngữ văn trong nhà trờng đã trải qua những cải
cách lớn , từng thu đợc không ít kết quả . Song đến nay vẫn có thể nói : câu hỏi về chất
lợng giáo dục đào tạo nói chung và chất lợng dạy học văn nói riêng vẫn là mối quan
tâm sâu sắc của toàn xã hội . Bởi thế , dạy học môn Ngữ văn trong nhà trờng hiện nay
theo quan điểm : Dạy học hớng hoạt động sáng tạo của học sinh , giúp học sinh hình
thành năng lực tự thông hiểu và vận dụng kiến thức .
Tôi nghĩ rằng : chất lợng và hiệu quả giờ dạy văn đợc xác định không chỉ ở
những kết luận hay ấn tợng sâu sắc đọng lại ở học sinh mà điều quan trọng là con đờng
đi đến kết luận thông qua đặc trng của phơng thức t duy tiếp nhận sáng tạo , khả năng
tự khám phá và chiếm lĩnh tác phẩm văn học của học sinh.
Muốn đạt đợc điều đó , quan trọng và không thể thiếu đợc là , ngời giáo viên
phải sử dụng các hình thức rèn kỹ năng luyện tập sáng tạo cho học sinh trong môn học
Ngữ văn nói chung và trong việc học văn bản nói riêng.
Trang 1
II- Đối tợng nghiên cứu :
HS lớp 6A trờng THCS Ca Bá quát
III- Phơng pháp nghiên cứu:

- Luyện tập tởng tợng một kết thúc mới cho tác phẩm.
- Đặt tên cho tác phẩm .
- Tập so sánh , khái quát.
2- Cơ sở thực tế:
Qua việc giảng dạy trong thực tế , tôi nhận thấy : trừ những em ham mê học
tập , còn lại một số học sinh lời suy nghĩ , nhận thức chậm , trí óc kém phát triển
Năng lực trí tuệ của học sinh kém vì nhiều nguyên nhân . Trong số đó , có một nguyên
nhân quan trọng là lời biếng suy nghĩ , tiếp nhận kiến thức một cáhc thụ động uể oải.
Hiện nay , tình trạng học sinh học và làm bài tập theo kiểu sao chép nguyên
mẫu là phần lớn , thể hiện sự thông hiểu và vận dụng kiến thức một cách vụng về . các
em không muốn khám phá , tìm tòi những điều lý thú tác phẩm văn học , không hiểu đ-
Trang 3
ợc tình cảm của tác giả hoặc của nhân vật . Đặc biệt , các em không có cảm xúc gì sau
khi học tác phẩm . Điều đó , kéo theo sự kém phát triển t duy sáng tạo của học sinh
chậm, dẫn đến việc học tập yếu kém và không ham mê môn học .
Trong quá trình dạy văn , một yêu cầu quan trọng đặt ra đối với giáo viên là khả
năng kiểm soát đợc diễn biến và kết quả nhận thức của học sinh. Đó không chỉ là yêu
cầu nghiệp vụ s phạm mà còn là yêu cầu nghiệp vụ s phạm mà còn là yêu cầu mang
tính khoa học thông qua Tín hiệu phản hồitừ phía học sinh . Do đó , tôi đã cố gắng
thực hiện các hình thức luyện tập sáng tạo cho học sinh để phát triển t duy , sáng tạo
cho các em và làm cho các em và làm cho học sinh không phải là đối tợng - khách thể
nữa mà các em phải giữ vai trò chủ thể sáng tạo trong môn học của mình.
II- Các hình thức luyện tập sáng tạo
1, Luyện tập đọc diễn cảm toàn bộ văn bản hoặc đoạn trích hay đọc phân vai
sau tiết học .
Đọc ở giai đoạn này không phải để xác định lớp nghĩa ban đầu , cũng không
phải để minh hoạ hay cộng hởng cảm xúc cho công việc phân tích hay là căn cứ để
so sánh nữa . Đó là công việc nhằm khẳng định một hiệu quả tiếp nhận văn học , để tái
hiện toàn bộ hình tợng của tác phẩm , xác định giọng điệu , t tởng của nhà văn và khắc
sâu kiến thức . Đến đây , học sinh đã có thể tự đọc diễn cảm , đọc phân vai , ( phân biệt

nào đó hoặc toàn bộ hình tợng tác phẩm . Một chi tiết , một hình ảnh gây xúc động sẽ
có tác dụng nhân lên những tình cảm sâu sắc trong các nhân ngời tiếp nhận ; đồng thời
cũng là tiền đề cho những t, tởng và hành động đúng , một yếu tố hình thành và phát
triển nhân cách cho học sinh.
Yêu cầu tái hiện một chi tiết then chốt hay toàn bộ tác phẩm , thờng đợc triển
khai dới dạng lời văn miêu tả , trần thuật hay lời kể lại theo giả định ngời kể đợc chứng
kiến.
Ví dụ 1:
Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status