Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường. - Pdf 78

1

CỘNG HỒ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

                                                   Tam Đường, ngày 4 tháng 3 năm 2019
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CƠNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
Kính gửi: Hội đồng xét, cơng nhận sáng kiến cấp cơ sở
Chúng tơi:
Ngày 
Số 
TT

Họ và tên

tháng 
năm 
sinh

 1

Trịnh Ngọc 
Lan 

Tỷ lệ (%) 
Nơi cơng tác
(hoặc nơi 
thường trú)

Chức 

ưng kiên th
̃
́ ưc đ
́ ược học vào thực tiễn cuộc sống , u thích mơn 
tốn và có hứng thú học tập các mơn học khác. Sáng kiến sẽ góp phần nâng cao  
chất lượng mơn Tốn nói riêng và chất lượng giáo dục tồn diện nói chung.


2

Đây là những giải pháp lần đầu tiên được thực hiện trong  Trường Tiểu 
học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu.
Những thơng tin cần được bảo mật: khơng có
Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của đồng tác  
giả: Sau khi vận dụng các biện pháp như  trên tơi nhận thấy học sinh có nhiều 
tiến bộ về kĩ năng giải tốn có lời văn dạng  tính chu vi và diện tích hình vng, 
hình chữ nhật. Phần lớn các em thực hiện thành thạo và chính xác theo quy tắc;  
xác định rõ u cầu của từng dạng bài, nắm được cách giải bài tập về  tính chu vi 
và diện tích hình vng, hình chữ nhật, .. 
Học sinh biết vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống.
Học sinh u thích mơn Tốn, tự tin trong học tập. Kết quả khảo sát chất 
lượ ng giải bài tốn dạng tính chu vi và diện tích hình vng, hình chữ nhật của 
học sinh lớp  4A3 sau khi thực hiện sáng kiến như sau:
Tổng số học 
sinh
31

Điểm 9 ­ 10

Điểm 7 ­ 8

Họ và tên: Trịnh Ngọc Lan 
Trình độ văn hóa: 12/12                   Trình độ chun mơn: Đại học
Chức vụ, đơn vị cơng tác: Giáo viên, Trường Tiểu học Thị trấn Tam 
Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu.
Nhiệm vụ được phân cơng: Giảng dạy lớp 4A3.
2. Tên sáng kiến: Rèn kĩ năng giải tốn có lời văn dạng tính chu vi và 
diện tích hình vng, hình chữ  nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học 
Thị trấn Tam Đường.
3. Tính mới
Tính mới: Đây là những giải pháp lần đầu tiên được thực hiện trong 
Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu.
Khi thực hiện    sáng kiến kinh nghiệm,   giáo viên  giúp học sinh nhận 
biết một cách cụ  thể  về  khái niệm chu vi, diện tích của một hình thơng qua  
trực quan hình ảnh , xác định rõ cho học sinh từng bước trong quy tắc giải các 
bài tốn có lời văn về tính chu vi, diện tích hình vng và hình chữ nhật, giúp 
học sinh xác định từng dạng bài tốn; đưa ra những bài tập vân dung nh
̣
̣
ưng kiên
̃
́ 
thưc đ
́ ược học vào thực tiễn cuộc sống. 
Về  phía học sinh:   Tích cực trong giờ  học,  tự  chiếm lĩnh  và ghi nhớ 
chắc chắn kiến thức, xác định đúng u cầu và cách giải từng dạng có lời văn 
về tính chu vi, diện tích hình vng và hình chữ nhật. Các em được vận dụng 
kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày. 
*Các giải pháp mới áp dụng
Biện pháp 1: Củng cố nhận biết về chu vi, diện tích của hình cho học sinh
Biện pháp 2:  Rèn kĩ năng giải bài tốn có lời văn dạng  tính chu vi và 


10 = 32,3 %

11 = 35,4%

10 = 32,3 %

0

Với thành tích đạt được đã góp phần tạo niềm tin tưởng của phụ huynh 
học sinh với nhà trường, với giáo viên chủ  nhiệm. Học sinh có hứng thú, 
động lực, tích cực tham gia các hoạt học tập. Tỉ lệ chun cần học sinh được giữ 
vững.
5. Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến 
Nội dung sáng kiến “Rèn kĩ năng giải tốn có lời văn dạng tính chu vi 
và diện tích hình vng, hình chữ nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học 
Thị  trấn Tam Đường” có thể  áp dụng trong dạy học mơn Tốn đối với học  
sinh khối lớp 4 Trường Tiểu học  Thị  trấn Tam Đường  và các lớp 4 đại trà 
trong tồn huyện Tam Đường có cùng điều kiện.
Tác giả


6

Trịnh Ngọc Lan

PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN TAM ĐƯỜNG

THUYẾT MINH SÁNG KIẾN

4. Thời gian áp dụng sáng kiến 
Từ ngày 1 tháng  9 năm 2019 đến ngày ….. tháng … năm 2020.
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến
Tên đơn vị:  Trường Tiểu học Thị  trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai 
Châu.


8
Địa chỉ: Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu.
Điện thoại: 
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến
1.1. Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến
Trong các mơn học ở tiểu học, mơn Tốn được coi là mơn học khóvà là  
mơn học quan trọng vì Tốn học bắt nguồn từ cuộc sống và gắn liền với đời 
sống.  Các kiến thức, kĩ năng của mơn Tốn  ở  tiểu học có nhiều  ứng dụng 
trong đời sống; học sinh học Tốn khơng chỉ trong nhà trường mà cịn qua các 
tiếp xúc hằng ngày. Đối với học sinh cuối cấp Tiểu học, bước  đầu hình 
thành  cho   các   em   mối   liên   hệ   mật   thiết  giữa   những   kiến   thức   trong   nhà 
trường với việc sử dụng vào thực tế hằng ngày.
Trong chương trình mơn Tốn tiểu học, nội dung dạy học giải bài tốn 
có lời văn dạng chu vi và diện tích hình vng, hình chữ  nhật là mạch kiến 
thức khá trừu tượng, mở  đầu giai đoạn “học tập sâu”  ở  bậc Tiểu học. Khái 
niệm về “chu vi và diện tích hình vng, hình chữ nhật” được hình thành gắn 
liền với ý nghĩa thực tiễn cuộc sống. 
Trường Tiểu học Thị  trấn Tam Đường có khá nhiều điều kiện thuận 
lợi từ  phía học sinh, được sự  quan tâm của phụ  huynh cũng như  sự  chỉ  đạo 
của ban giám hiệu nhà trường, giáo viên có năng lực chun mơn vững vàng, 
tinh thần trách nhiệm. Tuy nhiên đây cũng là trọng trách khó khăn khi tồn thể 
giáo viên và học sinh nhà trường cùng thực hiện mục tiêu giáo dục “Trường 

2. Phạm vi triển khai thực hiện
Lớp 4A3 Trường Tiểu học  Thị  trấn Tam Đường  ­ Tam Đường ­ Lai 
Châu.
3. Mơ tả sáng kiến
3.1. Mơ tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
3.1.1. Hiện trạng về  nội dung dạy học dạng tốn có lời văn  tính 
chu vi và diện tích hình vng, hình chữ  nhật  trước khi áp dụng giải 
pháp mới
*Đa phần giáo viên đã áp dụng các biện pháp như sau:
Biện pháp 1: Giáo viên dùng phương pháp giảng giải, thuyết trình.
Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh thực hành luyện tập các bài tập theo 
Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Biện pháp 3: Kiểm tra, đánh giá


10
Hằng tháng, học sinh làm bài kiểm tra chất lượng.
*Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đã thực hiện: 
Ưu điểm: Học sinh vận dụng giải được một số bài tập đơn giản về  tính chu 
vi, diện tích hình vng và hình chữ nhật.
Hạn chế: Học sinh cịn nhầm lẫn trong việc xác định chu vi hay diện 
tích, chưa xác định rõ u cầu cần tìm trong các bài tập. Mặt khác, chưa gắn 
liền kiến thức trên lớp với thực tế  đời sống, dẫn đến kết quả  học tập mơn 
Tốn chưa cao. 
Giáo viên mất nhiều thời gian giảng giải, thuyết trình.
Để thực hiện sáng kiến, tơi đã tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm 
như sau:
Kết quả  khảo sát chất lượ ng giải bài tốn lời văn dạng tính chu vi và 
diện tích hình vng, hình chữ  nhật của học sinh   4A3  trướ c khi thực hiện 
sáng kiến như sau:



11
chức các hoạt động dạy học chưa sinh động,  việc vận dụng kiến thức vào 
giải bài tập và vận dụng thực tế cuộc sống chưa thực sự hiệu quả.
Từ  thực trạng đó, tơi nhận thấy cần có một số  biện pháp mới nhằm 
giúp học sinh ở các lớp đại trà  nắm chắc dạng tốn tính chu vi, diện tích hình 
vng, hình chữ  nhật, xác định được các dạng bài tập, biết vận dụng   trong 
thực tế cuộc sống, u thích mơn tốn và có hứng thú học tập các mơn học khác. 
3.2. Mơ tả giải pháp sau khi có sáng kiến 
Tính mới: Đây là những giải pháp lần đầu tiên được thực hiện trong 
Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu.
Khi thực hiện    sáng kiến kinh nghiệm,   giáo viên  giúp học sinh nhận 
biết một cách cụ  thể  về  khái niệm chu vi, diện tích của một hình thơng qua  
trực quan hình ảnh , xác định rõ cho học sinh từng bước trong quy tắc giải các 
bài tốn có lời văn về tính chu vi, diện tích hình vng và hình chữ nhật, giúp 
học sinh xác định từng dạng bài tốn; đưa ra những bài tập vân dung nh
̣
̣
ưng kiên
̃
́ 
thưc đ
́ ược học vào thực tiễn cuộc sống. 
Về  phía học sinh:   Tích cực trong giờ  học,  tự  chiếm lĩnh  và ghi nhớ 
chắc chắn kiến thức, xác định đúng u cầu và cách giải từng dạng có lời văn 
về tính chu vi, diện tích hình vng và hình chữ nhật. Các em được vận dụng 
kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày. 
*Các giải pháp mới áp dụng
Biện pháp 1: Củng cố nhận biết về chu vi, diện tích của hình cho học 

b)   Một   người   đi   bộ   xung   quanh   bên   ngoài   khu   vườn,   khoảng   cách 
người đó đi sẽ là chu vi của khu vườn.
Quy tăc tinh chu vi cua hinh vng, hinh ch
́ ́
̉
̀
̀
ư nhât
̃
̣
a) Chu vi hình vng là độ  dài của đường bao quanh một hình hình  
vng. Hình vng là hình có 4 cạnh bằng nhau. Chu vi của hình vng chính 
là tổng độ dài của 4 cạnh góc vng đó hay bằng độ dài một cạnh nhân với 4.
Cách tính chu vi hình vng: Muốn tính chu vi hình vng ta lấy độ dài  
một cạnh nhân với 4.
P = a x 4
Trong đó:
+ a là cạnh bất kì của hình vng.
+ P là chu vi của hình vng.
b) Chu vi hình chữ nhật là độ dài của đường bao quanh một mặt phẳng 
hình chữ nhật. Theo đó, tổng hai chiều dài cộng hai chiều rộng chính là chu vi  
của hình chữ nhật. Trong chương trình Tốn lớp 3, các em đã nắm được cách 
tính chu vi hình chữ nhật như sau: 
Muốn tính chu vi hình chữ  nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng 
(cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
P = (a + b) x 2
Trong đó:
+ a là kí hiệu của chiều dài hình chữ nhật.
+ b là kí hiệu của chiều rộng hình chữ nhật.



14
Diện tích là bề mặt của hình.

Chu vi bao quanh một hình.

Đo diện tích được thực hiện theo đơn 

Chu vi của hình được đo bằng đơn 

vị vng.

vị độ dài.

Biện pháp 2: Rèn kĩ năng giải bài tốn có lời văn dạng tính chu vi 
và diện tích hình vng, hình chữ nhật trong chương trình lớp 4
Mục đích của biện pháp này nhằm giúp học sinh  có  kĩ năng giải  bài 
tốn có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vng, hình chữ nhật  trong 
chương trình lớp 4.
Cách thực hiện: 
Dạng 1: Chu vi
* Các bài tốn vê tinh chu vi h
̀ ́
ình vng 
Giáo viên đưa ra những bài tập  từ dê đên kho
̃ ́
́, u cầu học sinh vận 
dụng quy tắc tính chu vi hình vng, sau đó sẽ đưa ra tiếp những bài tốn cần 
biến đổi cơng thức tính chu vi hình vng, những bài tập có u cầu khó gắn 
với đời sống thực tế. 

Bài giải:
Bác Minh cần mua số mét lưới là:
12 x 4 = 48 (m)
                                                           Đáp số: 48 m.
Bài 4: Mẹ em muốn rào lưới bao quanh một vườn rau hình vng. Hỏi  
mẹ em phải mua bao nhiêu mét lưới, biết rằng mỗi cạnh của mảnh vườn dài  
6m và mẹ em chừa ra một khoảng làm cổng vườn là 1m.
*Hướng dẫn:
­ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
­ Muốn biết độ  dài của lưới bao quanh khu vườn ta phải làm thế  nào? 
(Tìm chu vi mảnh vườn hình vng)


16
­ Nêu cách tính số mét lưới cần mua? (Lấy chu vi trừ đi 1m dành để làm 
cửa vườn).
Bài giải:
Chu vi của mảnh vườn hình vng đó là:
6 x 4 = 24 (m)
Mẹ em  cần mua số mét lưới là:
24 – 1 = 23 (m)
                                                           Đáp số: 23 m.
* Các bài tốn vê tinh chu vi h
̀ ́
ình chữ nhật
Giáo viên đưa ra những bài tập  từ dê đên kho
̃ ́
́, u cầu học sinh vận 
dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, sau đó sẽ đưa ra tiếp những bài tập có 
u cầu khó gắn với đời sống thực tế, những bài tốn cần biến đổi cơng thức 

Chu vi hình chữ nhật đó là:


17
(20 + 13) x 2 = 66 (cm)
                                                           Đáp số: 66 cm.
1
3

Bài 7: Mơt hinh ch
̣ ̀
ư nhât co chiêu dai la 36m, chiêu rơng băng 
̃ ̣ ́
̀ ̀ ̀
̀ ̣
̀
 chiêu 
̀
dai. Tinh chu vi hinh ch
̀ ́
̀
ữ nhât đo.
̣
́
*Hướng dẫn:
­ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
­ Muốn  tinh chu vi hinh ch
́
̀
ữ nhât đo



18
* Bài tập về  tính chu vi hình chữ  nhật liên quan đến dạng Tìm hai  
số  khi biết tổng và hiệu của hai số  đó; Tìm hai số  khi biết tổng và tỉ  số  
của hai số đó
Đây là dạng bài tập điển hình và là dạng bài khó trong nội dung Tốn 4  
do tính trừu tượng của đề bài. Giáo viên cần làm tốt việc giải thích bằng trực  
quan hình  ảnh về  khái niệm chu vi hình chữ  nhật để  học sinh nhận biết rõ:  
Nửa chu vi của hình chữ nhật là tổng số đo chiều dài và chiều rộng của  
hình chữ nhật. 
Bài 9:  Mơt hinh ch
̣ ̀
ữ nhât co n
̣
́ ửa chu vi la 16cm, chiêu dai h
̀
̀ ̀ ơn chiêu
̀ 
rơng 4cm. Tim chiêu dai, chiêu rơng cua hinh đo.
̣
̀
̀ ̀
̀ ̣
̉ ̀
́
*Hướng dẫn:
­ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
­ Giao viên đ
́

ều dài 
47m. Tim chiêu dai, chiêu rông cua hinh đo.
̀
̀ ̀
̀ ̣
̉ ̀
́
*Hướng dẫn:
­ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
­ Bài tốn thuộc dạng tốn nào? (Tìm hai số  khi biết tổng và hiệu của 
hai số đó).


19
­ Để  tìm được chiều dài, chiều rộng cần phải biết gì (Biết tổng của 
chiều dài, chiều rộng).
­ Nêu cách tìm tổng của hai số đó ? (Tìm nửa chu vi).
Bai giai
̀ ̉
Nủa chu vi hình chữ nhật đó là:
530 : 2 = 265 (m)
Chiêu dai hinh ch
̀ ̀ ̀
ữ nhât la:
̣ ̀
(265 + 47) : 2 = 156 (m)
Chiêu rơng hinh ch
̀ ̣
̀
ữ nhât la:

̀ ̉
Nủa chu vi hình chữ nhật đó là:
170 : 2 = 85 (m)
Ta có sơ đồ                               ?m
Chiều rộng                                                                                                     85m
Chiều dài
                ?m
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:


20
2 + 3 = 5 (phần)
Chiêu rơng hinh ch
̀ ̣
̀
ữ nhât la:
̣ ̀
85 : 5 x 2= 34 (m)
Chiêu dài hinh ch
̀
̀
ư nhât la:
̃ ̣ ̀
85 ­ 34= 51 (m)
                                                  Đap sơ: Chiêu r
́ ́
̀ ộng 34m, chiêu dài 51m
̀
Dạng 2: Diện tích
* Các bài tốn vê tinh di

̣ ́
́
̀
ữ nhât co chiêu r
̣
́
̀ ộng 30cm, chiêu dài g
̀
ấp 
đơi chiều rộng. Tinh diên tich tâm kinh đo.
́
̣ ́
́ ́
́
­ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
­ Muốn tinh di
́
ện tích hinh ch
̀
ữ nhât đo
̣
́ ta làm thế  nào? (Tìm chiều dài 
của hình chữ nhật).
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
30 x 2 = 60 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
60 x 30 = 1800 (cm2)
                                                           Đáp số: 1800 cm2.
Bài 15:  Mơt th

22
9600 : 100 x 50 = 4800 (kg)
4800 kg = 48 tạ
                                                           Đáp số: 48 tạ thóc.
2
Bài 16:  Mơt tâm bia hinh ch
̣ ́
̀ ̀
ữ nhât co diên tich 108m
̣
́ ̣ ́
, chiêu rơng 9m.
̀ ̣
 

Tinh chu vi cua tâm bia đo.
́
̉ ́ ̀ ́
Hướng dẫn:
­ Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
­ Muốn tinh chu vi hinh ch
́
̀
ữ nhât đo
̣
́ ta làm thế nào? (Tìm chiều dài của 
hình chữ nhật).
­ Dựa vào đâu để tìm chiều dài ? (Dựa vào cơng thức tính diện tích hình 
chữ nhật).
Bài giải:

Chiêu dai hinh ch
̀ ̀ ̀
ữ nhât la:
̣ ̀
(144 + 26) : 2 = 85 (dcm)
Chiêu rơng hinh ch
̀ ̣
̀
ữ nhât la:
̣ ̀
144 ­ 85 = 59 (cm)
Diện tích hinh ch
̀
ư nhât la:
̃ ̣ ̀
85 x 59 = 5015 (dm2)
2
                                                     Đap sơ: 5015 dm
́ ́

2
3

Bài 18: Mơt hinh ch
̣ ̀
ữ nhât co chu vi la 110m, chiêu rơng 
̣
́
̀
̀ ̣ bằng   chiều 

̀
̀
ư nhât la:
̃ ̣ ̀
55 ­ 22= 33 (m)
Diện tích hinh ch
̀
ư nhât la:
̃ ̣ ̀
22 x 33 = 726 (m2)
2
                                                        Đap sơ: 726 m
́ ́

Biện pháp 3: Ứng dung cơng ngh
̣
ệ thơng tin trong soạn giảng
Trong những năm gần đây khi điều kiện về  cơ  sở  vật chất phục vụ 
cơng tác giảng dạy trong các trường học đã được bổ sung nhiều thiết bị dạy 
học hiện đại, nhà trường đưa vào sử dụng nhiều máy chiếu đa năng. Việc sử 
dụng máy chiếu để  thực hiện các bài giảng Power Point đã mang lại nhiều 
hiệu quả trong cơng tác giáo dục, góp phần tăng hiệu quả  giờ  học, giảm chi  
phí làm bảng biểu, mơ hình,..
Đối với các tiết tốn có liên quan đến nội dung tính chu vi,   diện tích 
hình vng,  hình chữ nhật,  giáo viên thiết kế, tham khảo các slide có hình vẽ 
và phối màu sắc, về độ  dài chu vi một hình (tạo màu rồi cho hiệu ứng chạy  
từ  điểm bắt đầu một cạnh cho đến hết tất cả  các cạnh), về  phần diện tích 
một hình (đổ màu tồn bộ phần nền của một hình),… để học sinh quan sát và  
nhận biết trực quan về những khái niệm này.
Biện pháp 4: Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú học mơn Tốn

tập về tính chu vi và diện tích hình vng, hình chữ nhật, .. 
Học sinh biết vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống.
Học sinh u thích mơn Tốn, tự tin trong học tập.
Kết quả  khảo sát chất lượng giải bài tốn dạng  tính chu vi và diện 
tích hình vng, hình chữ nhật của học sinh lớp  4A3 sau khi thực hiện sáng 
kiến như sau:
Tổng số học 
sinh
31

Điểm 9 ­ 10

Điểm 7 ­ 8

Điểm 5 ­ 6

Điểm dưới 5

10 = 32,3 %

11 = 35,4%

10 = 32,3 %

0



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status