Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã mường cang huyện than uyên tỉnh lai châu giai đoạn 2013 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÒNG THỊ TUYỀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ MƯỜNG CANG - HUYỆN THAN UYÊN - TỈNH
LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2013 - 2014

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khoá học

: 2010 – 2014

Thái Nguyên, năm 2014



: 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Huy Trung

Thái Nguyên, năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản
lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành
khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên
& Môi trường huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu với đề tài: “Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mường Cang - huyện Than Uyên
- tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013 - 2014”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Th.S Nguyễn Huy Trung
giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, bộ môn khoa
Quản lý Tài nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ của phòng Tài Nguyên Môi và Trường huyện Than
Uyên, UBND xã Mường Cang và các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân
trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Do điều kiện và thời gian có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi
nhũng thiếu sót, rất mong được sự tham gia góp ý kiến của các thầy cô giáo
bộ môn trong khoa Quản lý Tài nguyên để khóa luận tốt nghiệp của tôi đạt
được kết quả tốt, hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2014

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

và Nông nghiệp Liên Hợp quốc
Gross Output – Giá trị sản xuất
High - Cao
Intermediate Costs – Chi phí sản xuất
Khoảng cách
Low - Thấp,
Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai
Land Use Type - Loại hình sử dụng đất
Land Use System - Hệ thống sử dụng đất
Medium - Trung bình
Sản xuất
Ủy ban nhân dân
United Nations Development Programme - Chương trình
Phát triển Liên Hợp Quốc

VH
VL

: Very High - Rất cao,



LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản
lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành
khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên
& Môi trường huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu với đề tài: “Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mường Cang - huyện Than Uyên
- tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013 - 2014”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Th.S Nguyễn Huy Trung
giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, bộ môn khoa
Quản lý Tài nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ của phòng Tài Nguyên Môi và Trường huyện Than
Uyên, UBND xã Mường Cang và các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân
trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Do điều kiện và thời gian có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi
nhũng thiếu sót, rất mong được sự tham gia góp ý kiến của các thầy cô giáo
bộ môn trong khoa Quản lý Tài nguyên để khóa luận tốt nghiệp của tôi đạt
được kết quả tốt, hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Tòng Thị Tuyền



TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 63


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt. Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì
vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh
thái và phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó
làm bàn đạp phát triển các ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang
trở thành vấn đề toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để
nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu
quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục
tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn
diện về kinh tế xã hội môi trường một cách bền vững. Để thực hiện mục tiêu
này cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp một cách
toàn diện.
Xã Mường Cang là một xã miền núi thuộc huyện Than Uyên, tỉnh Lai
Châu, có tổng diện tích tự nhiên là 5.998,67 ha, dân số khoảng 5.580 người.
Là một xã có nền kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong trong quà
trình sản xuất của xã nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, định
hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất

- Giúp cho sinh viên tiếp cận, học hỏi và đưa ra những cách xử lý đối
với những tình huống trong thực tế.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó đề
xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
* Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới
nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là
lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng.
Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn
gốc của thực thể tự nhiên là do hợp điểm của 4 thực thể tự nhiên khác của
hành tinh và thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động
qua lại của 4 quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản [10].
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái niệm
đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “ Đất là vật thể
tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của 5 yếu tố hình
thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”[3]. Tuy vậy,
khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của cá yếu tố: nước của đất, nước
ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất trên.
Theo Các Mác: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại
và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Các Mác (1949) [2].

đích bảo vệ, phát triển rừng [1].
* Một số khái niệm liên quan
- Đánh giá đất: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của
đất đai cho một hoặc một số loại sử dụng đất được đưa ra để lựa chọn
(A.Young). FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai (1976): Đánh giá
đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/
khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu cần phải
có [10].
- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit – LMU): Vùng nghiên cứu
được chia thành các đơn vị bản đồ đất đai là những khoanh đất, vạt đất được
xác định trên bản đồ với những đặc tính và tính chất riêng biệt như chế độ
nhiệt, độ dốc, địa hình, loại đất, chế độ nước…[10].


5

- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type – LUT): Là bức tranh mô tả
thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản
xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội và lỹ thuật được xác định [10].
- Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS): Là sự kết hợp của
đơn vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất (hiện tại và tương lai). Như vậy
mỗi một hệ thống sử dụng đất – LUS có một hợp phần đất đai và một hợp
phần sử dụng đất. Hợp phần đất đai của LUS là các đặc tính của LMU, hợp
phần sử dụng đất của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loại hình sử dụng đất
(LUT) bởi các thuộc tính. Các thuộc tính của LMU và các thuộc tính của LUT
đều ảnh hưởng đến tính thích hợp của đất đai [10].
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
a, Sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ

hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không
gian, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều
hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ
ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước [11].
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao sao với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng thủy lợi
canh tác và cơ giới hóa [11].
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường [11].
- Các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật canh tác :
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn
đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi


7

trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn
các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng cách đầu vào
nhằm đạt được các mục kinh tế đề ra [6], [8].
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh
tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho

Những kinh nghiệp, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư [6].
b, Quan điểm sử dụng đất bền vững
FAO cho rằng, “Sự phát triển bền vững trong nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi trường,
kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội”. FAO đã
đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất
lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho
những người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn
hoặc không gây ô nhiễm môi trường [19].
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin cho nông dân [14].
Theo Smyth và Dumanski sử dụng đất bền vững phải tuân theo 5 nguyên tắc.
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái
hóa đối với chất lượng đất và nước (bảo vệ)
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
- Được sự chấp nhận của xã hội.
Năm nguyên tắc được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau nếu thực tế diễn
ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu
chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền
vững chỉ mang tính bộ phận [18].

:
:
:
:
:
:
:

và Nông nghiệp Liên Hợp quốc
Gross Output – Giá trị sản xuất
High - Cao
Intermediate Costs – Chi phí sản xuất
Khoảng cách
Low - Thấp,
Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai
Land Use Type - Loại hình sử dụng đất
Land Use System - Hệ thống sử dụng đất
Medium - Trung bình
Sản xuất
Ủy ban nhân dân
United Nations Development Programme - Chương trình
Phát triển Liên Hợp Quốc

VH
VL

: Very High - Rất cao,
: Very Low - Rất thấp



- Trong nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu,
đặc biệt không thể thay thế. Ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:


11

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản
xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì của đất. Trong
tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức
năng này [9].
2.1.2.2. Vấn đề hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
a. Vấn đề hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết
quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định [1].
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm
bảo phát triển nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trên
thế giới.
Để làm rõ bản chất của hiệu quả cần phân định rõ sự khác nhau và mối
quan hệ giữa kết quả và hệ quả. Kết quả, mà là kết quả hữu ích, là một đại
lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những
mục tiêu do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu
tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế
nào? Chi phí bảo ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính
vì thế, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh

nhất với nhau ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu được kết quả phải
bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn,…
So sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ có hiệu
quả kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả với một lượng
chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được kết quả nhất định [7].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
vậy, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “ tiết kiệm
thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết
định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người mọi thời đại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là


13

một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày
càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi
nền sản xuất xã hội.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó. Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn ................................................ 46
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT nuôi trồng thủy sản ............................ 48
Bảng 4.10: Mức độ đầu tư lao động của các LUT ........................................ 51
Bảng 4.11: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất xã Mường Cang.. 51
Bảng 4.12: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất xã Mường Cang .... 53


15

không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền
vững [14].
2.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Theo báo World Bank (1995), hàng năm sản xuất lương thực trên toàn
thế giới so với nhu cầu sử dụng vần thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn nhưng có
từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp đã bị bỏ do thoái hóa. Trong tổng số 1200
triệu ha đất bị thoái hóa hiện nay có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả
năng sản xuất do sử dụng không hợp lý.
Trên toàn thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai
thác 1,5 tỉ ha, còn lại phần lớn là đất xấu, gặp nhiều khó khăn đối với sản xuất
nông nghiệp. Phân bố đất nông nghiệp trên các châu lục như sau: Châu Mỹ
chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 20%,
Châu Đại Dương 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000
m2/người (Mĩ 2000 m2/người, Bungari 7000 m2/người, Nhật Bản 650
m2/người…) Theo UNDP năm 1995, khu vực Đông Nam Á, bình quân diện
tích đất nông nghiệp trên đầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12
ha/người, Malaysia 0,27 ha/người, Philippin 0,13 ha/người, Thailand 0,42
ha/người, Việt Nam 0,1 ha/người [6].
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là


0,1%
38,64%

58,48%

Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác

Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam năm 2012
2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Than Uyên
- Huyện Than Uyên có tổng diện tích tự nhiên là 79.252,92 ha trong đó
được sử dụng vào các mục đích đất nông nghiệp là 36.830,22 ha chiếm
46,47% tổng diện tích đất tự nhiên [14]. Diện tích đất trên được phân bổ cụ
thể như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp:
+ Đất trồng cây hàng năm:

5.075,13 ha
4.959,82 ha


17

+ Đất trồng cây lâu năm:

115,31 ha

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

DIỆN TÍCH

CƠ CẤU

(ha)

(%)

79252.92

100

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

NNP

36830.22

46,47

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN


1739.12

2,19

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

115.31

0,15

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

31583.84

39,85

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX


1.4

Đất nông nghiệp khác

NKH

0.07

0,001

( Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Than Uyên)
2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân
dân Việt Nam.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status