Nhận xét đặc điểm lâm sàng xquang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

PHÙNG TIẾN HẢI

NHẬN XÉT ðẶC ðIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH
VIÊM QUANH RĂNG Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ðÁNH
GIÁ KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Hà Nội - 2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

PHÙNG TIẾN HẢI

NHẬN XÉT ðẶC ðIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH
VIÊM QUANH RĂNG Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ðÁNH
GIÁ KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: RĂNG HÀM MẶT
MÃ SỐ: 60.72.28

quá trình học tập và thực hiện ñề tài tại viện.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, ñồng nghiệp, anh
chị, các em và nhất là người bạn ñời thân yêu ñã luôn ñộng viên khích lệ tôi hoàn
thành luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008

Phùng Tiến Hải


CHỮ VIẾT TẮT

AAP (American Academi of Periodontology): Viện hàn lâm
bệnh quanh răng mỹ
GI (Gingival Index): chỉ số lợi
LLR: Lung lay răng
MBD: Mất bám dính.
MBR: Mảng bám răng.
PLI (Plaque Index): chỉ số mảng bám răng
SCKC: Sang chấn khớp cắn
VQR: Viêm quanh răng.
WHO: Tổ chức y tế thế giới.


MỤC LỤC
Trang
ðặt vấn ñề:............................................................................................................ 1
Chương 1. Tổng quan tài liệu….………………………………………………..3
1.1 Giải phẫu sinh lý tổ chức quanh răng............................................................... 3
1.2 Những vấn ñề liên quan tới bệnh VQR.............................................................6
1.3 Một số ñặc ñiểm sinh lý, bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi..................... 14

biến chứng như: áp xe quanh răng, viêm tủy ngược dòng, răng lung lay nhiều khi
tự rụng hoặc do ñau nhức phải nhổ. ðặc biệt có trường hợp viêm nhiễm có thể lan
tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm nặng. Ngoài các biến chứng
tại chỗ bệnh còn có thể gây các biến chứng ở xa như viêm khớp, viêm nội tâm
mạc. Như vậy bệnh không chỉ ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, thẩm mỹ mà còn
ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức khỏe người bệnh.
Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước bệnh có xu hướng gia tăng ở mọi
lứa tuổi, mọi quốc gia trên toàn thế giới. Một công trình ñiều tra ở Mỹ năm
1962[7], cho thấy kết quả bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi 20 (nam 12%; nữ 8%),
tuổi 40(nam 40%; nữ 20%), tuổi 60(nam 60%; nữ 38%). Các nghiên cứu cơ bản
về bệnh VQR ở nước ta [1,6,21]. Các tác giả ñều cho thấy tỉ lệ mắc bệnh tăng dần
theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) [24,33]. ðiều tra sức khỏe
răng miệng toàn quốc năm 2000 [31], tỷ lệ bệnh VQR ở lứa tuổi trên 45 chiếm
46,2%.


2

Qua các số liệu trên thì tỉ lệ mắc bệnh VQR là cao và tập trung ở lứa tuổi
trên 40 tuổi. Trong ñó, ñáng chú ý là những người bệnh ở lứa tuổi trên 45. ðây là
giai ñoạn bắt ñầu xuất hiện những biến ñổi thoái hóa dần bởi quá trình lão hóa
sinh lý xảy ra ở toàn bộ cơ thể, trong ñó có vùng răng miệng. Những biến ñổi này
là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc các bệnh răng miệng, trong ñó có các tổn
thương quanh răng.
Cho ñến nay việc ñiều trị bệnh VQR còn gặp nhiều khó khăn vì bệnh căn,
bệnh sinh rất phức tạp, chưa có một phương pháp ñặc trị mà ñiều trị VQR bao
gồm một phức hợp ñiều trị gồm nhiều phương pháp. Trong ñó có hai phương
pháp chính là ñiều trị bảo tồn và ñiều trị bằng phẫu thuật. ðiều trị bảo tồn VQR
hay ñiều trị bằng phương pháp không phẫu thuật là một phức hợp ñiều trị, nó ñem
lại kết quả rất tốt ñối với VQR ở giai ñoạn sớm, thể nhẹ.

* Giải phẫu lợi: Bao gồm bờ lợi tự do và lợi dính, ñường phân chia giữa hai phần
là lõm dưới và bờ lợi.
- Bờ lợi tự do: Là phần lợi không dính vào răng, ôm sát cổ răng, giữa lợi tự do và
mặt chân răng là rãnh lợi sâu từ
0,5 – 1,5mm.
+ Bờ lợi tự do ñược chia làm hai
phần khác nhau về bệnh lý là bờ
lợi và nhú lợi. Nhú lợi là phần lợi
che phủ giữa các kẽ răng, có một
nhú phía ngoài và một nhú phía
trong, giữa 2 nhú là một vùng
lõm.
- Lợi dính ở phía dưới, bề rộng
từ 0 – 7mm, có cấu trúc bề mặt Hình 1.1 Cấu tạo giải phẫu vùng quanh răng.
kiểu da cam.


4

* Cấu trúc vi thể của lợi: Niêm mạc lợi gồm 2 phần: biểu mô và mô sợi liên kết
gắn với mô liên kết màng xương.
- Biểu mô gồm 3 loại:
+ Biểu mô sừng hoá ở vùng
lợi dính và mặt ngoài ñường
viền lợi, có nhiều lồi hẹp ăn
sâu xuống tổ chức liên kết
ñệm.
+ Biểu mô không sừng hoá:
phủ mặt trong ñường viền lợi
hay thành trong của rãnh lợi

- Truyền lực nhai từ răng vào xương hàm, giữ thăng bằng, tránh sang chân răng
với xương ổ răng.
- Dinh dưỡng vùng quanh răng nhờ bó mạch của nó, từ xương ổ răng qua lỗ ở lá
cứng và từ ñộng mạch trong khe quanh răng xuất phát từ bó mạch thần kinh và
tuỷ răng.
* Về mặt cấu trúc: Gồm những sợi collagen xếp thành từng bó, một ñầu bám vào
xương răng, một ñầu bám vào xương ổ răng (dây chằng Sharpey). Dựa vào hướng
ñi người ta chia thành những bó dây chằng khác nhau gồm: Nhóm cổ răng; nhóm
ngang; nhóm chéo; nhóm cuống. Ở răng nhiều chân có những bó sợi ñi từ xương
răng ở giữa các chân răng tới vách giữa xương ổ răng.
1.1.3 Xương răng.
Là tổ chức vô cơ bao phủ ngà chân răng, có nguồn gốc trung mô thành
phần hoá học gần giống như xương nhưng không có mạch máu và thần kinh trực
tiếp. Bề dầy xương răng khác nhau ở các vùng, tăng theo tuổi, ở cuống răng dầy
hơn ở cổ răng.
* Về cấu trúc:
Xương răng gồm 2 loại: có và không có tế bào, 2 loại này không khác nhau
về chức phận cũng như ñặc ñiểm bệnh lý.


6

* Về chức phận:Cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho dây chằng
quanh răng, bảo vệ ngà chân răng và tham gia sửa chữa một số tổn thương ở ngà
răng.
1.1.4. Xương ổ răng.
- Là phần lõm của xương hàm ôm các chân răng và làm mô chống ñỡ quan trọng
nhất của răng
- Ổ răng gồm 2 phần: lá cứng là thành trong huyệt răng và tổ chức xương chống
ñỡ xung quanh huyệt răng. Lá cứng là một lá xương mỏng cấu tạo là xương have

ñộng tại chỗ song theo sự khác nhau trong phản ứng của túc chủ, có khi cùng một
lượng MBR cũng sẽ gây ra những mức ñộ viêm khác nhau ở những cá thể khác
nhau. Nó bao gồm những phản ứng miễn dịch ñặc hiệu và không ñặc hiệu.
* Các yếu tố khác với vai trò làm bệnh nặng thêm:
- Sang chấn khớp cắn.
- Phanh môi bám cao.
- Ngách tiền ñình nông.
- Các yếu tố toàn thân liên quan ñến VQR như: ðái ñường, di truyền, nội tiết dậy
thì, thai nghén...
1.2.2. Vấn ñề mảng bám răng, cao răng: [7,28,48]
* Mảng bám răng:
Mảng bám răng là một sản phẩm có thành phần cấu tạo hết sức phức tạp và
ñược hình thành dần trong suốt quá trình thay ñổi môi trường ở vùng răng miệng.
Sự hình thành MBR trải qua 2 giai ñoạn:
Giai ñoạn ñầu: Là sự hình thành màng vô khuẩn, có nguồn góc từ nước bọt,
do men cacbohydraza và neuaminidaza tác ñộng lên axit sialic của mucin nước
bọt. Sản phẩm của quá trình tác ñộng lắng ñọng trên bề mặt răng và tạo nên một
màng tựa hữu cơ (màng vô khuẩu). Giai ñoạn này thường sau 2 giờ. Vi khuẩn
trong miệng nhanh chóng xâm nhập màng vô khuẩn và phát triển thành màng vi
khuẩn.
Hai ngày ñầu trên các màng tựa ñã thấy xuất hiện các cầu khuẩn Gram(+)
và Gram(-).Từ ngày thứ 3, 4 và ngày thứ 7 trên các MBR ñã thấy thoi trùng và


8

các vi khuẩn có dạng hình sợi. ðến ngày thứ 9 có các xoắn khuẩn, ngày thứ 21:
45-75% là vi khuẩn Gram(-). Về mặt cấu trúc vi thể là 1 màng vi khuẩn tụ tập tất
cả các loại vi khuẩn sống và chết trong một chất tựa hữu cơ có nguồn gốc vi
khuẩn giàu về polysaccarit và glycoprotein với tỷ lệ 70% là vi khuẩn, 30% là chất

Từ trước ñến nay, có nhiều tác giả tiến hành phân loại như: Rhein (1884), Hội
nghiên cứu bệnh quanh răng ARPA (1958), Tổ chức Y tế Thế giới (1982)… Gần
ñây cách phân loại của Viện hàn lâm bệnh quanh răng Mỹ (AAP) ñược sử dụng
nhiều hơn vì nó ñơn giản nhưng ñầy ñủ và rất hữu ích trong thực hành lâm sàng.
Phân loại phổ thông trước ñây: Viêm quanh răng cấp tính tuổi trẻ, viêm quanh
răng mãn tính trước tuổi dậy thì, viêm quanh răng tiến triển nhanh, viêm lợi loét
hoại tử viêm quanh răng. Từ thực tế lâm sàng, các phân loại theo quan niệm mới
ñược áp dụng:
- Viêm quanh răng ở người lớn.
- Viêm quanh răng tiến triển nhanh.
- Viêm quanh răng cấp trước tuổi dậy thì.
- Viêm quanh răng cấp ở người trẻ.
- Viêm lợi loét hoại tử, viêm quanh răng
Theo hội thảo quốc tế về phân loại bệnh quanh răng năm 1999: [41]]
* Bệnh lợi:
- Bệnh lợi do mảng bám răng (có yếu tố tại chỗ giúp ñỡ hoặc không).
- Bệnh lợi ảnh hưởng bởi các yếu tố toàn thân: Nội tiết (viêm lợi tuổi dậy thì, phụ
nữ có thai...); liên quan với loạn thể tạng máu (bạch cầu cấp).
- Bệnh lợi ảnh hưởng bởi: thuốc, dinh dưỡng (thiếu Vitamin C).
- Tổn thương lợi không do mảng bám:
+ Bệnh lợi căn nguyên do vi khuẩn (Sởi, giang mai...); vi rus (Herpes, thủy ñậu);
nấm (Candida, Histoplasma); căn nguyên di truyền.
+ Biểu hiện của lợi với tình trạng toàn thân: rối loạn miễn dịch (Lichen,
pemphigoid...); phản ứng dị ứng (vật liệu phục hình răng, kem ñánh răng...).


10

* Viêm quanh răng mạn tính: thể khu trú và lan tỏa.
* Viêm quanh răng tiến triển nhanh: thể khu trú và lan tỏa.

có biến ñổi về mầu sắc, mật ñộ và cấu trúc của lợi.
- Túi lợi sâu > 3mm, có tăng dịch lợi hoặc chảy máu lợi nhiều hay ít là tùy mức
ñộ viêm. Kèm theo miệng hôi, có nhiều cao răng, MBR.
- Mất bám dính > 2mm, có thể mất bám dính ở 1 răng, 1 nhóm răng hoặc toàn bộ
răng.
- X quang: Tiêu xương ổ răng ñặc biệt ở mào xương ổ răng với nhiều mức ñộ:
+ Tiêu xương ngang.
+ Tiêu xương chéo hay tiêu xương dọc.
- Răng lung lay từ ñộ I-III và di lệch.
- Có thể có sang chấn khớp cắn tiên phát hoặc thứ phát.

Hình1.3 Hình ảnh bệnh viêm quanh răng.


12

1.2.5. Các phương pháp ñiều trị bệnh viêm quanh răng: [28]]
Nguyên tắc chung:
* Loại bỏ vi khuẩn gây bệnh
* ðiếu trị túi quanh răng.
* Loại bỏ các yếu tố thuận lợi.
1.2.5.1. ðiều trị bảo tồn:
● ðiều trị khởi ñầu:
Gồm các biện pháp: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng, xoá bỏ những nguyên nhân
tại chỗ và ñiều trị toàn thân.
▫ Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.
- Phương pháp chải răng: Sử dụng bàn chải là dụng cụ quan trọng nhất ñể làm
sạch răng, lông bàn chải mềm vừa phải, không quá mềm hoặc quá cứng, ñầu
thuôn nhỏ. Cách chải răng ña số thống nhất chải răng theo phương pháp chải răng
của Bass (1970).

ñặc biệt khi kết hợp với ñiều trị cơ học (lấy cao răng).
● ðiều trị duy trì:
Quyết ñịnh thành công của ñiều trị viêm quanh răng, nếu làm không tốt
bệnh sẽ tái phát nhanh và nặng hơn
ðiều trị duy trì gồm:
- Vệ sinh răng miệng tốt và thường xuyên
- Khám ñịnh kỳ, lấy cao răng và MBR nếu có ñồng thời kiểm soát các yếu tố gây
bệnh gián tiếp
1.2.5.2. ðiều trị phẫu thuật: Khi túi quanh răng > 5mm, các biện pháp ñiều trị
bảo tồn không có kết quả.
* Theo mục ñích:
- ðiều trị chủ yếu: Phẫu thuật lợi.
+ Phẫu thuật vạt lợi.
+ Ghép xương.
+ Tạo hình lợi.
- ðiều trị dự phòng: cắt phanh môi và phanh niêm mạc dự phòng.


14

- ðiều trị thẩm mĩ: che cổ chân răng hở.
* Theo tổ chức:
- Phẫu thuật lợi – Phẫu thuật lợi- niêm mạc.
- Phẫu thuật lợi – niêm mạc – màng xương.
- Phẫu thuật tái sinh mô có hướng dẫn.
1.3. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ, BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI
CAO TUỔI.
Hội nghị Quốc tế về người già tại Viên (1982) ñã quy ñịnh ñó là những
người có ñộ tuổi từ 60 tuổi trở lên không phân biệt giới tính. Theo tổ chức Y tế
thế giới, thì từ (45 -59) tuổi là tuổi trung niên, (60 - 74) tuổi là người có tuổi. Tại

kém, ăn uống kém ngon và chậm tiêu.
Bên cạnh ñó hệ thống nội tiết yếu ñi, sự suy giảm và mất cân bằng về nội
tiết tố trong cơ thể mỗi người cũng có thể là nguyên nhân gây ra lão hóa. Biểu
hiện như: mãn kinh ở nữ, hiện tượng loãng xương, và hay mắc các bệnh tim
mạch, ñái tháo ñường…
Ngoài ra, một số biểu hiện bên ngoài của một cơ thể lão hóa có thể nhận
thấy là:
- Da cứng và răn reo, tóc bắt ñầu chuyển bạc, trước ít và chậm, sau nhiều
và nhanh.
- Mắt kém, thị lực giảm, thính lực kém.
- Tác phong chậm chạp, kém linh hoạt, khả năng sử dụng, lựa chọn ngôn
ngữ kém lưu loát, chính xác và phản ứng chậm trước các tình huống bất ngờ.
* Biến ñổi sinh lý vùng răng miệng:
Tình trạng vùng răng miệng cũng không nằm ngoài tác ñộng chung của
quy luật lão hóa. Tuy nhiên, các bộ phận răng miệng có xu hướng thoái triển từ
từ, tạo ra những rối loạn không hồi phục cả về hình thái và chức năng. Mặt khác,
nó cũng chịu tác ñộng không nhỏ của các bệnh toàn thân cùng với các thuốc chữa
trị ñang dùng. Nhiều tác giả cho biết: Những biến ñổi sinh lý vùng răng miệng ở
người cao tuổi gây ra do quá trình lão hóa (tích tuổi)[8,11,14,19] bao gồm:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status