BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI
PHÙNG TIẾN HẢI NHẬN XÉT ðẶC ðIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH
VIÊM QUANH RĂNG Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ðÁNH
GIÁ KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Hà Nội - 2008
Hà Nội - 2008
Lời cảm ơn!
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Mạnh Hà, Phó chủ
nhiệm bộ môn Răng hàm mặt trường ðại học y Hà Nội, người thầy ñã dìu dắt tôi
những bước ñi ñầu tiên, nhiệt tình chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập và làm
luận văn.
Tôi xin xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến:
- PGS.TS ðỗ Quang Trung, chủ nhiệm bộ môn Răng hàm mặt trường ðại
học y Hà Nội.
- PGS.TS Mai ðình Hưng, nguyên chủ nhiệm bộ môn Răng hàm mặt
trường ðại học y Hà Nội.
- PGS.TS Trịnh ðình Hải, phó hiệu trưởng trường ðại học Răng hàm mặt,
Viện trưởng viện Răng hàm mặt.
- PGS.TS Trương Uyên Thái, chủ nhiệm bộ môn Răng hàm mặt Học viên
quân y.
- TS. Lê Văn Thạch, nguyên chủ nhiệm khoa Răng bệnh viện TWQð 108.
Các thầy với trình ñộ chuyên môn, kinh nghiệm của nhiều năm công tác và
giảng dạy ñã giúp ñỡ chỉ bảo ñể tôi có ñược thành công ngày hôm nay.
Tôi xin cảm ơn Khoa Sau ñại học, Ban giám hiệu trường ðại học Y Hà Nội
ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến tập thể bác sĩ và các y tá Khoa
Răng hàm mặt Bệnh viện ðống ða Hà Nội ñã hết sức tạo ñiều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và thực hiện ñề tài tại viện.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, ñồng nghiệp, anh
chị, các em và nhất là người bạn ñời thân yêu ñã luôn ñộng viên khích lệ tôi hoàn
thành luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008
MỤC LỤC
Trang
ðặt vấn ñề: 1
Chương 1. Tổng quan tài liệu….……………………………………………… 3
1.1 Giải phẫu sinh lý tổ chức quanh răng 3
1.2 Những vấn ñề liên quan tới bệnh VQR 6
1.3 Một số ñặc ñiểm sinh lý, bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi 14
1.4 Tình hình nghiên cứu bệnh VQR ở người cao tuổi trong và ngoài nước 18
1.5 Một số kết quả nghiên cứu ñiều trị VQR bằng phương pháp không phẫu
thuật 20
Chương 2. ðối tượng và phương pháp nghiện cứu……………………… … 21
Chương 3. Kết quả nghiên cứu 29
3.1- ðặc ñiểm chung………………………………………………………………29
3.2- ðặc ñiểm tổn thương………………………………………………………….31
3.3- Kết quả ñiều trị……………………………………………………………… 38
Chương 4. Bàn luận 48
Kết luận 58
Tài liệu tham khảo…… 60
Phụ lục………………………………………………………………………………
1
Qua các số liệu trên thì tỉ lệ mắc bệnh VQR là cao và tập trung ở lứa tuổi
trên 40 tuổi. Trong ñó, ñáng chú ý là những người bệnh ở lứa tuổi trên 45. ðây là
giai ñoạn bắt ñầu xuất hiện những biến ñổi thoái hóa dần bởi quá trình lão hóa
sinh lý xảy ra ở toàn bộ cơ thể, trong ñó có vùng răng miệng. Những biến ñổi này
là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc các bệnh răng miệng, trong ñó có các tổn
thương quanh răng.
Cho ñến nay việc ñiều trị bệnh VQR còn gặp nhiều khó khăn vì bệnh căn,
bệnh sinh rất phức tạp, chưa có một phương pháp ñặc trị mà ñiều trị VQR bao
gồm một phức hợp ñiều trị gồm nhiều phương pháp. Trong ñó có hai phương
pháp chính là ñiều trị bảo tồn và ñiều trị bằng phẫu thuật. ðiều trị bảo tồn VQR
hay ñiều trị bằng phương pháp không phẫu thuật là một phức hợp ñiều trị, nó ñem
lại kết quả rất tốt ñối với VQR ở giai ñoạn sớm, thể nhẹ.
Ở Việt Nam, ñã có những ñề tài nghiên cứu về vấn ñề răng miệng ở người
cao tuổi hoặc có tuổi, nhưng chưa có tác giả nào nhận xét về ñặc ñiểm bệnh VQR
ở người trên 45 tuổi. Việc nghiên cứu và ñưa ra những ñặc ñiểm riêng của bệnh
VQR ở lứa tuổi trên 45 là vô cùng cần thiết cho công tác chẩn ñoán ñể có các
biện pháp dự phòng và can thiệp sớm. Hơn nữa, do mối liên quan mật thiết giữa
bộ phận quanh răng với các tổ chức răng miệng khác nên những thông tin này còn
rất hữu ích ñối với những nghiên cứu riêng biệt về các bệnh răng miệng và một
nghiên cứu toàn diện về bệnh răng miệng ở người cao tuổi.
Xuất phát từ những nhận xét trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nhận xét ñặc ñiểm lâm sàng, X quang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45
và ñánh giá kết quả ñiều trị không phẫu thuật”. với mục tiêu:
1. Mô tả các ñặc ñiểm lâm sàng, X quang bệnh VQR ở lứa tuổi 45 ñến
64 tuổi.
2. ðánh giá kết quả ñiều trị không phẫu thuật.
Hình 1.1 Cấu tạo giải phẫu vùng quanh răng. 4* Cấu trúc vi thể của lợi: Niêm mạc lợi gồm 2 phần: biểu mô và mô sợi liên kết
gắn với mô liên kết màng xương.
- Biểu mô gồm 3 loại:+ Biểu mô sừng hoá ở vùng
lợi dính và mặt ngoài ñường
viền lợi, có nhiều lồi hẹp ăn
sâu xuống tổ chức liên kết
ñệm.
+ Biểu mô không sừng hoá:
phủ mặt trong ñường viền lợi
hay thành trong của rãnh lợi
+ Biểu mô bám dính: cũng là
biểu mô không sừng hoá, nằm
ở ñáy rãnh lợi và bám dính vào cổ răng chỗ nối men – xương răng.
Về mặt tổ chức học: biểu mô lợi gồm 4 lớp tế bào từ sâu ra nông: lớp tế bào trụ
nằm trên màng ñáy; lớp tế bào gai gồm các tế bào ña diện; lớp tế bào hạt; lớp tế
bào sừng trên cùng.
Tổ chức liên kết ñệm: có rất nhiều sợi keo, rất ít sợi chun và xếp thành từng bó
nối các hướng khác nhau tạo nên một hệ thống, sợi của lợi người ta phân chia các
bó sợi của lợi thành các nhóm: Răng – lợi; xương -lợi; sợi vòng
* Mạch máu, thần kinh và dịch lợi:
- Mạch máu: gồm hệ mao mạch xuất phát từ ñộng mạch xương ổ răng, chui qua
phần hoá học gần giống như xương nhưng không có mạch máu và thần kinh trực
tiếp. Bề dầy xương răng khác nhau ở các vùng, tăng theo tuổi, ở cuống răng dầy
hơn ở cổ răng.
* Về cấu trúc:
Xương răng gồm 2 loại: có và không có tế bào, 2 loại này không khác nhau
về chức phận cũng như ñặc ñiểm bệnh lý.
6
* Về chức phận:Cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho dây chằng
quanh răng, bảo vệ ngà chân răng và tham gia sửa chữa một số tổn thương ở ngà
răng.
1.1.4. Xương ổ răng.
- Là phần lõm của xương hàm ôm các chân răng và làm mô chống ñỡ quan trọng
nhất của răng
- Ổ răng gồm 2 phần: lá cứng là thành trong huyệt răng và tổ chức xương chống
ñỡ xung quanh huyệt răng. Lá cứng là một lá xương mỏng cấu tạo là xương have
ñặc có những lỗ nhỏ ñể mạch máu và thần kinh ñi qua.
- Về cấu trúc: xương vỏ ở phía mặt ngoài và trong răng là tổ chức xương ñặc và
xương xốp (nằm giữa lá cứng và xương vỏ).
- Về chức phận: Giữ răng chắc trong xương hàm, truyền và phân tán lực nhai.
1.2. NHỮNG VẤN ðỀ LIÊN QUAN TỚI BỆNH VIÊM QUANH RĂNG:
1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh:
Từ nhiều năm nay nhờ sự tiến bộ của y học người ta ñã hiểu biết khá rõ và
thống nhất bệnh VQR có 3 nguyên nhân. Trong ñó có 2 nguyên nhân chính làm
khởi phát bệnh tổ chức quanh răng cũng như sự chuyển từ viêm lợi sang viêm
VQR và các yếu tố nguy cơ với vai trò làm bệnh nặng thêm.
* Vai trò của vi khuẩn trong mảng bám răng: [29]
Vào những năm 60, các tác giả Green, Ramfjord, Loe, ñã chứng minh ñược
vai trò gây bệnh của nó ở người từ những công trình nghiên cứu gây viêm thực
Giai ñoạn ñầu: Là sự hình thành màng vô khuẩn, có nguồn góc từ nước bọt,
do men cacbohydraza và neuaminidaza tác ñộng lên axit sialic của mucin nước
bọt. Sản phẩm của quá trình tác ñộng lắng ñọng trên bề mặt răng và tạo nên một
màng tựa hữu cơ (màng vô khuẩu). Giai ñoạn này thường sau 2 giờ. Vi khuẩn
trong miệng nhanh chóng xâm nhập màng vô khuẩn và phát triển thành màng vi
khuẩn.
Hai ngày ñầu trên các màng tựa ñã thấy xuất hiện các cầu khuẩn Gram(+)
và Gram(-).Từ ngày thứ 3, 4 và ngày thứ 7 trên các MBR ñã thấy thoi trùng và
8
các vi khuẩn có dạng hình sợi. ðến ngày thứ 9 có các xoắn khuẩn, ngày thứ 21:
45-75% là vi khuẩn Gram(-). Về mặt cấu trúc vi thể là 1 màng vi khuẩn tụ tập tất
cả các loại vi khuẩn sống và chết trong một chất tựa hữu cơ có nguồn gốc vi
khuẩn giàu về polysaccarit và glycoprotein với tỷ lệ 70% là vi khuẩn, 30% là chất
tựa hữu cơ hay còn gọi là chất gian bào. Chiều dày màng vi khuẩn có thể từ 50-
2000µ. Trung bình cứ 1mm
2
MBR có 10
8
vi khuẩn.
Các vi khuẩn có trên mặt MBR, một mặt sinh sản ra các men chuyển hoá
ñường và ñạm thành các sản phẩm có khả năng thay ñổi PH ở các MBR, từ ñó tác
ñộng lên muối vôi của nước bọt, gây ra hiện tượng lắng ñọng canxi tạo ñiều kiện
thuận lợi cho MBR vôi hóa trở thành cao răng và thường xuyên kích thích lợi,
gây hiện tượng viêm lợi. Mặt khác, vi khuẩn còn tiết ra các nội ñộc tố, các sản
phẩm chuyển hóa trung gian ( NH
3,
urê, sunfua), các men ( hyaluronidase,
chondroitinase … ) gây phá hủy biểu mô, tiêu xương ổ răng…Do tính kháng
răng mãn tính trước tuổi dậy thì, viêm quanh răng tiến triển nhanh, viêm lợi loét
hoại tử viêm quanh răng.
Từ thực tế lâm sàng, các phân loại theo quan niệm mới
ñược áp dụng:
- Viêm quanh răng ở người lớn.
- Viêm quanh răng tiến triển nhanh.
- Viêm quanh răng cấp trước tuổi dậy thì.
- Viêm quanh răng cấp ở người trẻ.
- Viêm lợi loét hoại tử, viêm quanh răng
Theo hội thảo quốc tế về phân loại bệnh quanh răng năm 1999: [
[[
[41]
]]
]
* Bệnh lợi:
- Bệnh lợi do mảng bám răng (có yếu tố tại chỗ giúp ñỡ hoặc không).
- Bệnh lợi ảnh hưởng bởi các yếu tố toàn thân: Nội tiết (viêm lợi tuổi dậy thì, phụ
nữ có thai ); liên quan với loạn thể tạng máu (bạch cầu cấp).
- Bệnh lợi ảnh hưởng bởi: thuốc, dinh dưỡng (thiếu Vitamin C).
- Tổn thương lợi không do mảng bám:
+ Bệnh lợi căn nguyên do vi khuẩn (Sởi, giang mai ); vi rus (Herpes, thủy ñậu);
nấm (Candida, Histoplasma); căn nguyên di truyền.
+ Biểu hiện của lợi với tình trạng toàn thân: rối loạn miễn dịch (Lichen,
pemphigoid ); phản ứng dị ứng (vật liệu phục hình răng, kem ñánh răng ).
10
* Viêm quanh răng mạn tính: thể khu trú và lan tỏa.
* Viêm quanh răng tiến triển nhanh: thể khu trú và lan tỏa.
11
1.2.4. Các dấu hiệu chẩn ñoán bệnh viêm quanh răng:[11,29]
- Viêm lợi mạn tính: Lợi ñỏ, sưng, có thể xơ hóa hoặc tụt lợi tùy theo mức ñộ mà
có biến ñổi về mầu sắc, mật ñộ và cấu trúc của lợi.
- Túi lợi sâu > 3mm, có tăng dịch lợi hoặc chảy máu lợi nhiều hay ít là tùy mức
ñộ viêm. Kèm theo miệng hôi, có nhiều cao răng, MBR.
- Mất bám dính > 2mm, có thể mất bám dính ở 1 răng, 1 nhóm răng hoặc toàn bộ
răng.
- X quang: Tiêu xương ổ răng ñặc biệt ở mào xương ổ răng với nhiều mức ñộ:
+ Tiêu xương ngang.
+ Tiêu xương chéo hay tiêu xương dọc.
- Răng lung lay từ ñộ I-III và di lệch.
- Có thể có sang chấn khớp cắn tiên phát hoặc thứ phát.
Lấy cao răng và mảng bám răng, làm nhẵn mặt chân răng và loại trừ
nguyên nhân trực tiếp gây bệnh viêm quanh răng, nó có ý nghĩa cả trong ñiều trị,
duy trì và dự phòng.
▫ Loại bỏ các yếu tố gián tiếp gây bệnh:
- Sửa chữa những sai sót trong ñiều trị (hàn thừa, hàn thiếu) và trong chỉnh hình
(cầu, chụp răng)
- ðiều trị răng tổn thương nếu có (răng sâu, viêm tuỷ)
13
- Nhổ răng lung lay ñộ IV.
- Mài chỉnh sang chấn khớp cắn nếu có.
- Giải quyết các yếu tố làm cho cao răng dễ bám và khó vệ sinh răng miệng như
phẫu thuật phanh môi, phanh niêm mạc bám bất thường
- Làm răng giả phục hồi chức năng ăn nhai
▫ ðiều trị toàn thân:
- Ở giai ñoạn cấp tính của bệnh, Abces quanh răng
- ðiều trị bệnh toàn thân nếu có
● Liệu pháp kháng sinh:
- Viêm quanh răng là bệnh nhiễm khuẩn nên cần sử dụng kháng sinh. ðường vào
toàn thân hoặc tại chỗ, có thể dùng 1 loại hay phối hợp nhiều loại kháng sinh.
- Tác dụng của kháng sinh: làm giảm hoặc loại bỏ vi khuẩn một cách hiệu quả
ñặc biệt khi kết hợp với ñiều trị cơ học (lấy cao răng).
● ðiều trị duy trì:
Quyết ñịnh thành công của ñiều trị viêm quanh răng, nếu làm không tốt
bệnh sẽ tái phát nhanh và nặng hơn
ðiều trị duy trì gồm:
- Vệ sinh răng miệng tốt và thường xuyên
- Khám ñịnh kỳ, lấy cao răng và MBR nếu có ñồng thời kiểm soát các yếu tố gây
bệnh gián tiếp
nhiều yếu tố: Sức khỏe, dân trí, ñịa lý, hoàn cảnh kinh tế, tâm lý, tập quán xã hội,
giới
1.3.1. ðặc ñểm sinh lý:
* Biến ñổi sinh lý chung: [13]
Lão hóa là một trong những nguyên nhân làm cho sức khỏe người cao tuổi
bắt ñầu giảm sút và mắc các bệnh mạn tính. Quá trình này ñưa ñến những thoái
biến dần , không hồi phục về hình thái và chức năng ở các cơ quan. ðặc ñiểm
chung nhất là sự giảm khả năng thích nghi với mọi biến ñổi của môi trường xung
15
quanh. Hiện tượng lão hóa bắt ñầu từ da, tóc, hàm răng và các giác quan ñến chức
năng các phủ tạng.
Lão hóa ở hệ thần kinh tác ñộng rất lớn ñến toàn thân và tâm sinh lý người
có tuổi. Những biến ñổi về hình thái và sự suy giảm về chức năng của hệ thần
kinh dẫn ñến sa sút trí nhớ, giảm phối hợp vận ñộng, giảm cảm giác, khả năng
làm việc trí óc giảm, chóng mệt, tư duy nghèo dần, hay quên, kém nhạy bén.
Hoạt ñộng chức năng gan, thận cũng giảm dần. Hệ tiêu hóa và quá trình
hấp thụ thức ăn không còn hoạt ñộng tốt như trước nữa. khối lượng dạ dày, ruột
giảm, nội tạng sa, lượng men tiêu hóa giảm, khả năng bài tiết dịch vị, nước bọt
kém, ăn uống kém ngon và chậm tiêu.
Bên cạnh ñó hệ thống nội tiết yếu ñi, sự suy giảm và mất cân bằng về nội
tiết tố trong cơ thể mỗi người cũng có thể là nguyên nhân gây ra lão hóa. Biểu
hiện như: mãn kinh ở nữ, hiện tượng loãng xương, và hay mắc các bệnh tim
mạch, ñái tháo ñường…
Ngoài ra, một số biểu hiện bên ngoài của một cơ thể lão hóa có thể nhận
thấy là:
- Da cứng và răn reo, tóc bắt ñầu chuyển bạc, trước ít và chậm, sau nhiều
và nhanh.
- Mắt kém, thị lực giảm, thính lực kém.
- Hệ thống dây chằng quanh răng giảm, thoái triển mất vai trò ñệm tựa.
Xương ổ răng có hiện tượng mạch máu ít ñi, chuyển hóa cơ bản thấp, gần như
không có sự bồi ñắp xương mới, tế bào xương giảm về số lượng và hoạt ñộng.
- Tuyến nước bọt: Các tuyến nước bọt teo dần trong suốt quá trình lão hóa.
Dẫn ñến giảm tiết nước bọt, tuy nhiên các bệnh toàn thân (bệnh tự miễn,
Alzheimer…), thuốc (an thần, chống Parkinson) cũng có thể gây khô miệng.
Khô miệng kết hợp với vị giác giảm, giảm sút về vận ñộng gây nhiều vấn ñề ở
miệng người cao tuổi: Niêm mạc khô và dễ trầy sướt, giảm khả năng chống
nhiễm khuẩn, giảm sự bôi trơn, tăng nguy cơ viêm nướu, nhiễm nấm, ñau, khó
17
ăn, khó nuốt, gây chán ăn, kéo theo nguy cơ suy dinh dưỡng, mất nước và giảm
chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi.
Những biến ñổi suy thoái ở vùng miệng gây rất nhiều phiền toái cho người
cao tuổi. Nguyên nhân không những do qúa trình tích tuổi mà còn là những tình
trạng bệnh tại chỗ ñã có từ trước và tình trạng toàn thân cũng như các phương
thức ñiều trị
1.3.2. ðặc ñiểm bệnh lý vùng răng miệng. [
[[
[7,13,32]
]]
]
Các ñặc ñiểm bệnh lý vùng răng miệng ở người cao tuổi biểu hiện những
tính chất chung của bệnh lý ở lứa tuổi này. ðó là các tính chất: ða bệnh lý,
thường có nhiều bệnh mạn tính, không ñiển hình của các triệu chứng, khó lường
của tiên lượng, phức tạp của ñiều trị và có nhiều biến chứng.
Bệnh quanh răng có 2 loại bệnh chính, thường gặp là các chứng bệnh viêm
lợi và viêm quanh răng.
* Viêm lợi:
lợi và ñiều trị cho kết quả chậm, phục hồi kém. Do các cấu trúc quanh răng bị phá
hủy, xương ổ răng tiêu, răng lung lay, di lệch, rụng. Làm ảnh hưởng ñến chức
năng nhai, thẩm mỹ. Ngoài ra, bệnh có thể gây ra các biến chứng tại chỗ và ở xa.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quá trình tích tuổi không phải là nguyên nhân duy nhất
ñưa ñến tình trạng viêm quanh răng. Nhiều yếu tố vùng miệng, bệnh toàn thân,
một số loại thuốc thường ñược ghi ñơn cho người cao tuổi có thể ảnh hưởng xấu
ñến mô quanh răng, chẳng hạn như bệnh tiểu ñường, các thuốc chống cao huyết
áp loại ức chế kênh Ca, thuốc chống co giật , trong ñó cũng phải kể ñến ảnh
hưởng của sự suy giảm ở hệ thống miễn dịch.
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM QUANH RĂNG Ở NGƯỜI
CAO TUỔI TUỔI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
1.4.1. Trên thế giới. [
[[
[36,37,38,42]
]]
]
Theo ñiều tra của Z.H. Chun và cộng sự (1990) ở Trung Quốc khám 1600
người lứa tuổi từ 60 - 64 thì tỷ lệ phần trăm người có túi lợi nông 13,0%, túi lợi
sâu 19,0%. Douglass C.W và cộng sự (1990) khám 1151 người Mỹ ở bang New
19
England, tỷ lệ chảy máu lợi 85%, túi lợi sâu ≥ 4mm là 87.4%, mất bám dính ≥
4mm 94.8%. Năm 1987, Baelum. V. và cộng sự khám 554 người ở Trung Quốc
tuổi 60-80, thấy hầu hết tất cả các mặt của các răng còn lại của tất cả các nhóm
tuổi ñều mất bám dính > 2mm. Khoảng 10 - 30% ñối tượng có mất bám dính ≥
7mm ở hơn 30% của các răng còn lại. Năm 1992, Renneberg T và cộng sự khám
181 người Việt Nam tuổi 44 - 64. Thấy tỷ lệ túi lợi nông 45.8%, túi lợi sâu
32.0%.
hiệu quả của kiểm tra mảng bám răng trên lợi ở bệnh nhân viêm quanh răng có túi
lợi sâu ≥ 5mm, hướng dẫn vệ sinh răng miệng, lấy cao răng kỹ có ñịnh kỳ (30
tuần) sẽ làm giảm số lượng vi khuẩn và làm giảm cả các vị trí viêm.
Tác giả Stelzel M, Flores de Jacoby (1996) (55) ñã bôi gel metronidazol
25% lên cung răng (30 bệnh nhân) quan sát qua các chỉ số chảy máu, ñộ sâu túi
lợi thăm dò trước và sau 2 tuần, 24 tuần và so sánh với một nhóm ñược kết hợp
lấy cao răng. Kết quả cho thấy bệnh nhân bôi gel Metronidazol ñã giảm ñộ sâu túi
lợi ñược 1,3mm, chỉ số chảy máu giảm 35%. Nhóm bệnh nhân kết hợp với lấy
cao răng ñộ sâu túi lợi giảm ñược 1,5mm và chỉ số chảy máu giảm ñược 42%.
Ở Việt Nam, cũng có một số nghiên cứu nhận xét về kết quả lấy cao răng trong
ñiều trị VQR [5,19,20]. Năm 1990 Bùi Văn Hân nhận xét 40 trường hợp, ñược
lấy cao răng, tỷ lệ ñạt kết quả trên 70%. Hoàng Bích Liên (1997) theo dõi 36
trường hợp lấy cao răng và dùng thuốc kháng sinh, kết quả ñạt 45.3%. Hoàng
Kim Loan [20], ñiều trị cho 68 trường hợp kết quả ñạt 50%.
Qua các nghiên cức trên của các tác giả ñều kết luận phương pháp lấy cao
răng ñã làm hạn chế ñược MBR, cao răng trên và dưới lợi, giảm mức viêm lợi,
giảm ñộ sâu túi lợi và cho phép phục hồi tổ chức quanh răng.