BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
B ỘY T Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI
PHÙNG TIẾN HẢI
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM
NHA CHU Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hà Nội 2008
CHỮ VIẾT TẮT
AAP (American Academi of Periodontology): Viện hàn
lâm bệnh nha chu mỹ
GI (Gingival Index): chỉ số nướu
LLR: Lung lay răng
MBD: Mất bám dính.
MBR: Mảng bám răng.
PLI (Plaque Index): chỉ số mảng bám răng
SCKC: Sang chấn khớp cắn VNC: Viêm nha chu. WHO: Tổ chức y tế th ế giới.
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Qua các số liệu trên thì tỉ lệ mắc bệnh VNC là cao và t ập trung ở l ứa
tuổi trên 40 tuổi. Trong đó, đáng chú ý là những người bệnh ở l ứa tu ổi trên
45. Đây là giai đoạn bắt đầu xuất hiện nh ững bi ến đổi thoái hóa d ần b ởi quá
trình lão hóa sinh lý xảy ra ở toàn bộ cơ thể, trong đó có vùng răng mi ệng.
Những biến đổi này là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc các bệnh răng mi ệng,
trong đó có các tổn thương nha chu.
Cho đến nay việc điều trị bệnh VNC còn gặp nhiều khó khăn vì b ệnh
căn, bệnh sinh rất phức tạp, chưa có một ph ương pháp đ ặc tr ị mà đi ều tr ị
VNC bao gồm một phức hợp điều trị gồm nhiều ph ương pháp. Trong đó có
hai phương pháp chính là điều trị bảo tồn và điều trị bằng phẫu thuật. Điều
trị bảo tồn VNC hay điều trị bằng phương pháp không phẫu thu ật là m ột
phức hợp điều trị, nó đem lại kết quả rất tốt đối với VNC ở giai đoạn s ớm,
thể nhẹ.
Ở Việt Nam, đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đ ề răng mi ệng ở
người cao tuổi hoặc có tuổi, nhưng chưa có tác giả nào nh ận xét v ề đ ặc
điểm bệnh VNC ở người trên 45 tuổi. Việc nghiên cứu và đ ưa ra nh ững đ ặc
điểm riêng của bệnh VNC ở lứa tuổi trên 45 là vô cùng c ần thi ết cho công tác
chẩn đoán để có các biện pháp dự phòng và can thiệp sớm. H ơn n ữa, do m ối
liên quan mật thiết giữa bộ phận nha chu với các tổ ch ức răng miệng khác
nên những thông tin này còn rất hữu ích đối với nh ững nghiên c ứu riêng bi ệt
về các bệnh răng miệng và một nghiên cứu toàn diện về bệnh răng miệng ở
người cao tuổi.
Xuất phát từ những nhận xét trên, chúng tôi tiến hành nghiên c ứu đ ề
tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm nha chu ở lứa tu ổi
trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không ph ẫu thuật ”. với mục tiêu:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tu ổi 45 đ ến
64 tuổi.
2. Đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật.
rộng
từ 0 – 7mm, có cấu trúc bề
mặt kiểu da cam.
Hình 1.1 Cấu tạo giải phẫu vùng nha chu.
* Cấu trúc vi thể của nướu: Niêm mạc nướu gồm 2 phần: biểu mô và mô sợi
liên kết gắn với mô liên kết màng xương.
- Biểu mô gồm 3
loại:
+ Biểu mô sừng hoá ở vùng
nướu dính và mặt ngoài
đường viền nướu, có nhiều
lồi hẹp ăn sâu xuống tổ
chức liên kết đệm.
+ Biểu mô không sừng hoá:
phủ mặt trong đường viền
nướu hay thành trong của
rãnh nướu
+ Biểu mô bám dính: cũng là
biểu mô không sừng hoá,
nằm
Hình 1.2 Cấu trúc vùng nha chu.
ở đáy rãnh nướu và bám dính vào cổ răng chỗ nối men –
xương răng.
cứng và từ động mạch trong khe nha chu xuất phát t ừ bó mạch th ần kinh và
tuỷ răng.
* Về mặt cấu trúc: Gồm những sợi collagen xếp thành từng bó, một đầu bám
vào xương răng, một đầu bám vào xương ổ răng (dây ch ằng Sharpey). D ựa
vào hướng đi người ta chia thành những bó dây chằng khác nhau gồm: Nhóm
cổ răng; nhóm ngang; nhóm chéo; nhóm cuống. Ở răng nhiều chân có nh ững
bó sợi đi từ xương răng ở giữa các chân răng tới vách gi ữa xương ổ răng.
1.1.3
răng.
Xương
Là tổ chức vô cơ bao phủ ngà chân răng, có nguồn gốc trung mô thành
phần hoá học gần giống như xương nhưng không có mạch máu và th ần kinh
trực tiếp. Bề dầy xương răng khác nhau ở các vùng, tăng theo tu ổi, ở cu ống
răng dầy hơn ở cổ răng.
* Về
trúc:
cấu
Xương răng gồm 2 loại: có và không có tế bào, 2 loại này không khác
nhau về chức phận cũng như đặc điểm bệnh lý.
* Về chức phận:Cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho dây chằng
nha chu, bảo vệ ngà chân răng và tham gia sửa ch ữa một số tổn th ương ở
ngà răng.
1.1.4.
răng.
viêm thực nghiệm. Đây là nguyên nhân chủ yếu gặp hầu hết trong các th ể
bệnh VNC. Ngay cả trong các bệnh của tổ chức nha chu do nguyên nhân
khác. Sự có mặt của nó cũng góp phần làm cho bệnh ti ến tri ển n ặng thêm.
Từ nhiều năm nay, người ta chú ý đến vai trò vi khuẩn c ủa MBR và tìm các
loại vi khuẩn đặc hiệu ở mảng bám đó. Như vậy, VNC là một loại b ệnh
nhiễm khuẩn và người ta thấy có sự liên quan ch ặt chẽ gi ữa m ảng bám vi
khuẩn với tỉ lệ bệnh của tổ chức nha chu và mức độ nặng của bệnh. M ặt
khác, mỗi một tổn thương khác nhau đều được đặc
trưng bởi những chủng vi khuẩn khác nhau. VNC mãn, người ta th ấy ch ủ
yếu là vi khuẩn Gram âm và xoắn trùng., trong VNC c ấp ở ng ười tr ẻ có
những chủng được coi là đặc hiệu Actinobacillus actinomycetemcomitans,
Capnocytophage và xoắn khuẩn…
* Phản ứng của túc chủ: Chúng ta nhận thấy sự khởi phát BQR phụ thuộc vào
hai yếu tố chính: Vi khuẩn của MBR và sức đề kháng c ủa c ơ th ể, m ảng bán
răng tác động tại chỗ song theo sự khác nhau trong phản ứng của túc ch ủ, có
khi cùng một lượng MBR cũng sẽ gây ra những mức độ viêm khác nhau ở
những cá thể khác nhau. Nó bao gồm những phản ứng miễn dịch đặc hiệu và
không đặc hiệu.
* Các yếu tố khác với vai trò làm bệnh nặng
thêm:
- Sang chấn khớp
cắn.
- Phanh môi bám
cao.
- Ngách tiền đình
nông.
khuẩn, 30% là chất tựa hữu cơ hay còn gọi là ch ất gian bào. Chi ều dày màng
vi khuẩn có thể từ 502000µ . Trung bình cứ 1mm 2 MBR có 108 vi
khuẩn.
Các vi khuẩn có trên mặt MBR, một mặt sinh sản ra các men chuy ển
hoá đường và đạm thành các sản phẩm có khả năng thay đổi PH ở các MBR,
từ đó tác động lên muối vôi của nước bọt, gây ra hiện tượng l ắng đ ọng canxi
tạo điều kiện thuận nướu cho MBR vôi hóa trở thành cao răng và th ường
xuyên kích thích nướu, gây hiện tượng viêm n ướu. Mặt khác, vi khu ẩn còn
tiết ra các nội độc tố, các sản phẩm chuyển hóa trung gian ( NH 3, urê,
sunfua), các men ( hyaluronidase, chondroitinase … ) gây phá hủy bi ểu mô,
tiêu xương ổ răng…Do tính kháng nguyên của mảng bám vi khuẩn, nh ững
sản phẩm của vi khuẩn, độc tố và yếu tố phân bào (gian khu ẩn) khu ếch tán
qua biểu mô nướu và khởi động những miễn dịch tại chỗ cũng nh ư toàn
thân mà những phản ứng này có thể gây ra hiện tượng tự phá h ủy t ổ ch ức ở
vùng nha chu.
* Cao răng:
Cao răng là tác nhân gây hại thứ hai sau MBR. Cao răng đ ược hình thành
bởi quá trình ngấm chất vô cơ vào mảng bám răng, mặt khác chúng sản sinh
ra các chất gian khuẩn để dễ vô cơ hóa.
Cao răng gồm có hai loại: Theo tính chất (cao răng n ước bọt và cao răng
huyết thanh), theo vị trí (cao răng trên nướu và cao răng d ưới n ướu). Thành
phần của nó gồm có các chất hữu cơ (vi khuẩn, các chất gian khuẩn) và vô
cơ (canxiphosphat, canxicacbonnat, phosphatmagie).
Vai trò gây bệnh của cao răng, do chúng bám vào cổ răng, chân răng làm
bờ
nướu không ôm khít cổ răng dễ bị kích thích gây viêm. Ngoài ra chúng không
+ Biểu hiện của nướu với tình trạng toàn thân: r ối lo ạn mi ễn d ịch
(Lichen, pemphigoid...); phản ứng dị ứng (vật liệu phục hình răng, kem đánh
răng...).
181
8
* Viêm nha chu mạn tính: thể khu trú và lan tỏa.
* Viêm nha chu tiến triển nhanh: thể khu trú và lan tỏa.
* Viêm nha chu như là một biểu hiện của bệnh toàn thân:
- Liên quan với các rối loạn huyết học (giảm BC trung tính, bạch c ầu c ấp)
- Liên quan với các rối loạn di truyền (hội ch ứng Down, H/C r ối lo ạn th ực
bào..)
* Bệnh hoại tử nha chu: Viêm nướu loét hoại tử, Viêm nha chu loét hoại tử.
* Áp xe mô nha chu: (áp xe nướu, nha chu, quanh thân răng).
* Viêm nha chu kết hợp với các tổn thương nội nha.
* Những khiếm khuyết do mắc phải hoặc phát triển ( giải phẫu răng, nướu
co, ngách tiền đình, phục hình răng, sang chấn kh ớp cắn...)
Theo AAP : American Academy of Periodontology(1986):
- Viêm nha chu người lớn.
- Viêm nha chu người trẻ.
- Viêm nha chu với bệnh hệ thống.
- Trong đó bệnh viêm nha chu người lớn là quan trọng nhất về t ỷ lệ bệnh và
điều trị.
AAP đã phân loại viêm nha chu người lớn như sau [44, 54] :
+ Viêm nướu (AAPI) : có biến đổi màu, hình dạng, v ị trí, mật đ ộ c ủa n ướu, có
chảy máu hoăc dịch nướu khi thăm khám.
+ Viêm nha chu sớm (AAP II) : túi nướu bệnh lý >3 mm, mất bám dính 2
mm, tiêu xương ổ răng ít, răng không lung lay.
* Loại bỏ vi khuẩn gây
bệnh
* Điếu trị túi nha chu.
* Loại bỏ các yếu tố thuận
nướu.
1.2.5.1. Điều trị bảo
tồn:
● Điều trị khởi
đầu:
Gồm các biện pháp: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng, xoá bỏ nh ững nguyên
nhân tại chỗ và điều trị toàn thân.
▫ Hướng dẫn vệ sinh răng
miệng.
- Phương pháp chải răng: Sử dụng bàn chải là dụng c ụ quan tr ọng nh ất đ ể
làm sạch răng, lông bàn chải mềm vừa phải, không quá mềm hoặc quá c ứng,
đầu thuôn nhỏ. Cách chải răng đa số thống nhất chải răng theo ph ương
pháp chải răng của Bass (1970).
- Những phương tiện vệ sinh răng miệng có hiệu
quả là:
+ Bàn chải răng, Bàn chải
điện.
+ Thuốc
Fluoride.
đánh
răng
có
▫ Điều trị toàn thân:
- Ở giai đoạn cấp tính của bệnh, Abces nha chu
- Điều trị bệnh toàn thân nếu có
● Liệu pháp kháng sinh:
- Viêm nha chu là bệnh nhiễm khuẩn nên cần sử dụng kháng sinh. Đ ường
vào toàn thân hoặc tại chỗ, có thể dùng 1 loại hay phối h ợp nhiều loại kháng
sinh.
- Tác dụng của kháng sinh: làm giảm hoặc loại bỏ vi khuẩn một cách hi ệu
quả đặc biệt khi kết hợp với điều trị cơ học (lấy cao răng).
● Điều trị duy trì:
Quyết định thành công của điều trị viêm nha chu, nếu làm không tốt
bệnh sẽ tái phát nhanh và nặng hơn
Điều trị duy trì gồm:
- Vệ sinh răng miệng tốt và thường xuyên
- Khám định kỳ, lấy cao răng và MBR nếu có đồng th ời kiểm soát các y ếu t ố
gây bệnh gián tiếp
1.2.5.2. Điều trị phẫu thuật: Khi túi nha chu > 5mm, các biện pháp điều trị
bảo tồn không có kết quả.
* Theo mục đích:
- Điều trị chủ yếu: Phẫu thuật nướu.
+ Phẫu thuật vạt nướu.
+ Ghép xương.
+ Tạo hình nướu.
- Điều trị dự phòng: cắt phanh môi và phanh niêm mạc dự phòng.
- Điều trị thẩm mĩ: che cổ chân răng hở.
* Theo tổ chức:
- Phẫu thuật nướu – Phẫu thuật nướu- niêm mạc.
- Phẫu thuật nướu – niêm mạc – màng xương.
giác, khả năng làm việc trí óc giảm, chóng mệt, t ư duy nghèo dần, hay quên,
kém nhạy bén.
Hoạt động chức năng gan, thận cũng giảm dần. Hệ tiêu hóa và quá
trình hấp thụ thức ăn không còn hoạt động tốt nh ư trước n ữa. kh ối l ượng
dạ dày, ruột giảm, nội tạng sa, lượng men tiêu hóa giảm, kh ả năng bài ti ết
dịch vị, nước bọt kém, ăn uống kém ngon và chậm tiêu.
Bên cạnh đó hệ thống nội tiết yếu đi, sự suy giảm và mất cân bằng về
nội tiết tố trong cơ thể mỗi người cũng có thể là nguyên nhân gây ra lão hóa.
Biểu hiện như: mãn kinh ở nữ, hiện tượng loãng xương, và hay m ắc các
bệnh tim mạch, đái tháo đường…
Ngoài ra, một số biểu hiện bên ngoài của một cơ thể lão hóa có thể
nhận thấy là:
- Da cứng và răn reo, tóc bắt đầu chuy ển bạc, tr ước ít và ch ậm, sau
nhiều và nhanh.
- Mắt kém, thị lực giảm, thính lực kém.
- Tác phong chậm chạp, kém linh hoạt, kh ả năng s ử d ụng, l ựa ch ọn
ngôn ngữ kém lưu loát, chính xác và phản ứng chậm trước các tình hu ống
bất ngờ.
* Biến đổi sinh lý vùng răng miệng:
Tình trạng vùng răng miệng cũng không n ằm ngoài tác đ ộng chung
của quy luật lão hóa. Tuy nhiên, các bộ phận răng miệng có xu h ướng thoái
triển từ từ, tạo ra những rối loạn không hồi phục cả về hình thái và ch ức
năng. Mặt khác, nó cũng chịu tác động không nh ỏ của các bệnh toàn thân
cùng với các thuốc chữa trị đang dùng. Nhiều tác giả cho bi ết: Nh ững bi ến
đổi sinh lý vùng răng miệng ở người cao tuổi gây ra do quá trình lão hóa (tích
tuổi) 8,11,14,19 bao gồm: