Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2015–2016 môn hóa học (hệ chuyên) sở GDĐT hội liên trường - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HỘI ĐỒNG LIÊN TRƯỜNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC 2015 – 2016

ĐỀ THI THỬ
(Đề thi gồm 2 trang)

MÔN HOÁ HỌC (HỆ CHUYÊN)
Thời gian làm bài : 150 phút
Ngày thi: 30/05/2015

Bài 1: (3,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Hoàn thành các chất A, B, C … và các phương trình hoá học sau:
1. (A)(r) + HCl(dd) → (B)(dd) + (C)(k) + (D)(r) (màu vàng)
t
2. (A)(r) + O2 (k) 
→ (E)(r) + (F)(k).
0

3.
4.
5.
6.
7.

t
(C)(k) + (F)(k) 
→ (D)(r) + H2O(h).
(E)(r) + HCl → (G)(dd) + H2O(l).

500
%. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số
11

mol mỗi chất trong hỗn hợp (X). Biết thể tích bình kín luôn không đổi.
Bài 3: (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Nêu hiện tượng hoá học và viết phương trình phản ứng khi thực hiện mỗi
thí nghiệm sau:
a. Đốt cháy hoàn toàn bột thuốc tím, sau đó cho HCl đậm đặc vào sản phẩm và đun nhẹ.
b. Sục khí clo vào nước cất có nhúng sẵn một mẫu quỳ tím.
c. Cho khí cacbon monooxit vào dung dịch PdCl2.
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Viết phương trình hoá học điều chế metan từ tinh bột và tinh bột từ metan.
b. Viết công thức các chất béo có thể có để khi thuỷ phân trong môi trường kiềm sinh ra hai
axit béo: C17H35COOH và C17H33COOH.


Bài 4: (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá:
+ ddHCl
+ ddHCl
+ CO
+H O
+ CO
+T
Na2O 
(Y) →
(Z) 
→ (X) →
→ (T) 

thử duy nhất.
Câu 2. (1,5 điểm) Hỗn hợp khí (X) gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt
cháy hoàn toàn 5 lít hỗn hợp (X) cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất).
a. Xác định công thức phân tử của hai anken.
b. Hiđrat hóa hoàn toàn một thể tích (X) với điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol (Y),
trong đó tỉ lệ về khối lượng các ancol bậc một so với ancol bậc hai là 28:15. Xác định phần
trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ancol (Y).
Bài 7: (2,0 điểm) Bài toán hữu cơ phân loại
Hỗn hợp (A) gồm hai chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học. Khi đun
nóng 47,2 gam hỗn hợp (A) với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một rượu đơn chức và 38,2
gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu
đốt cháy hết 9,44 gam (A) thì cần vừa đủ 12,096 lít O2, thu được 10,304 lít CO2. Các thể tích khí đều
đo ở đktc. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo các chất có trong hỗn hợp (A).
---HẾT--- Cho: C = 12; Ba = 137; H = 1; Fe = 56; Cu = 64; S = 32; O = 16; Na = 23; Al = 27; N = 14


-

Ghi chú: Giám thị không giải thích thêm. Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HỘI ĐỒNG LIÊN TRƯỜNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO KHỐI 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: HOÁ HỌC
- Thời gian làm bài:

- Bài toán về xác định kim loại, công thức hợp chất.
- Giải toán về dung dịch.
• Phần 2: Phi kim, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1. Viết phương trình hoá học:
Hiện tượng, phương trình hoá học, vận dụng linh hoạt:
- Tính chất hoá học của các chất, hợp chất: clo, HCl, brom, HBr, muối clorua, bromua,
cacbonmonooxit, cacbonđioxit, cacbon.
- Phương trình điều chế NaOH, nước javel.
2. Giải toán.
- Giải các bài toán đơn giản về tính chất phi kim.
- Giải bài toán nâng cao về muối sunfua.
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- So sánh tính axit, bazơ. Hoặc sắp xếp theo thứ tự tính axit/ bazơ tăng hoặc giảm.
- Dự đoán vị trí thông qua số thứ tự hoặc ngược lại.
- Dự đoán tính chất đơn chất dựa vào đặc điểm cấu tạo.


HỮU CƠ – 8 điểm
• Phần 1: Hiđrocacbon.
1. Phương trình hoá học, các dạng
a. Dạng 1: Phương trình hoá học, nêu hiện tượng hoặc giải thích hiện tượng.
- Tính hoá học đặc trưng của ankan, anken, ankin.
- Phản ứng điều chế các ankan, anken, ankin đặc trưng.
b. Dạng 2: Nhận biết – tách chất.
- Nhận biết các hiđrocacbon khác nhau (đồng dạng khí hoặc dạng lỏng) – với các
hiđrocacbon quen thuộc. (dựa trên tính chất đặc trưng để phân biệt – bao hàm cả một số
tính chất tiêu biểu thiếu hiện diện trong sách giáo khoa – VD: ankin + AgNO 3/NH3,
crackinh ankan, anken + dd KMnO4…)
- Tách riêng các hiđrocacbon trong một hỗn hợp gồm các hiđrocacbon quen thuộc.
Lưu ý: Có thể thay đổi thành các dạng tương tự, VD cho tính chất hoá học đặc trưng, cho

HỘI ĐỒNG LIÊN TRƯỜNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC 2015 – 2016

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ
(Đáp án gồm 5 trang)

MÔN HOÁ HỌC (HỆ CHUYÊN)

Câu

Điểm
3,0

Hướng dẫn chấm – đáp án
Bài 1

FeS2 + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ + S ↓ .
0

t
4FeS2 + 11O2 
→ 2Fe2O3 + 8SO2.
0

1
2,0

t

2(m − n)
2(m − n)
5,22
× 2(m − n) = 232(m − n)
Khối lượng phân tử A2(CO3)n =
0,045
⇔ 2MA + 60n = 232 (m – n) ⇒ m = 3, n = 2, M A = 56

Số mol A2(CO3)n =

Vậy muối cacbonat kim loại là FeCO3.
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 ↑ + NO ↑ + 5H2O
Bài 2
Phương trình hoá học xảy ra:
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu. (1)
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu. (2)

0,5
0,25
0,25
3,0
0,25

Nếu Cu(NO3)2 hết thì nCu ( trong B ) > 0,1 ⇒ m( C ) > 0,1.80 = 8(g) (không phù hợp).
Vậy Cu2+ dư nên Al và Fe hết.
Trong hỗn hợp (X), gọi nAl = a ( mol ) ; nFe = b ( mol ) ; nCu = c ( mol ) ( a, b, c > 0 )
1
1,5

Phương trình về khối lượng hỗn hợp: 27 a + 56b + 64c = 3,58 (I)



0

( Y ) : Fe, BaO
( Z ) : CO2

t
→
(X) 

( X ) : a mol C ;

2 Fe2O3 + 3C → 4 Fe + 3CO2 .
t
Ba ( HCO3 ) 2 
→ BaO + 2CO2 + H 2O.
0

0,5

2a
mol Fe2O3 ; b mol Ba ( HCO3 ) 2 ; ( Z ) : ( a + 2b ) mol CO2
3
0

2
1,5

t


t
K2MnO4 + 8HCl 
→ 2Cl2 + 4H2O + 2KCl + MnCl2.
t
MnO2 + 4HCl 
→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b. Hiện tượng: quỳ tím hoá đỏ, sau đó mất màu
Phương trình: Cl2 + H2O € HCl + HClO
c. Hiện tượng: Dung dịch bị vẩn đục
Phương trình: CO + PdCl2 + H2O → 2HCl + CO2 + Pd

0,5
0,25

0,25
3,0
0,25
0,25

0

1
1,5

0

a.

( −C6 H10O5 − ) n

2
1,5

1
1,0

C17H35COO – CH2

C17H35COO – CH2

C17H35COO – CH

C17H33COO – CH

C17H33COO – CH2

C17H35COO – CH2

C17H33COO – CH2

C17H33COO – CH2

C17H33COO – CH

C17H35COO – CH

C17H35COO – CH2

C17H33COO – CH2
Bài 4

b.
dung dịch I2
Dung dịch xanh
quỳ tím
Quỳ hoá đỏ
Cu(OH)2
Tím
Đỏ gạch
Dung dịch Br2
Dung dịch Br2 mất màu
Thuỷ phân, sau đó Br2
Dung dịch Br2 mất màu
Viết phương trình phản ứng: 8 phương trình x 0,125
Bài 5
Nhận xét: Đốt ancol Y có nH O > nCO ⇒ ancol Y no
2

Nhận biết
Axetilen
Propilen
butan
Hồ tinh bột
Axit axetic
Lòng trắng trứng
maltozơ
Glucozơ
saccarozơ

0,5


0,1
(mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
meste = mmuối + mancol – mNaOH = 15 + 76.0,1 – 40.0,2 = 14,6 gam
2
2,0

0,25

OH

Đặt công thức este là: ( RCOO ) 2 C3 H 6

( RCOO )

2

0,25

0,5

to

4FeS2 + 11O2 
(1)
→ 2Fe2O3 + 8SO2
x
0,5x
2x
t

120 x + 160 y = 84
⇒ x = 0,3; y = 0,3

 2 x + y = 0,9

* Trường hợp 1: Fe2O3 tan hết còn CuO chưa tan hết
n H SO = (2x + y) = 0,9 (mol); n H SO (5) = 3n Fe O = 3.0,5. 0,3 = 0,45 (mol)
⇒ n H SO (6) = 0,9 – 0,45= 0,45 (mol) ⇒ mC = mCuO dư = (2.0,3 – 0,45).80 = 12g
* Trường hợp 2: CuO tan hết còn Fe2O3 chưa tan hết
n H SO (6) = nCuO = 2.0,3 = 0,6 (mol); n H SO (5) = 0,9 - 0,6 = 0,3 (mol)
2

4

2

2

2

4

4

1,0

0,25

2 3


NH3
Kt ta en
K2S
Kt ta trng
Pb(NO3)2
Kt ta vng
KI
Khụng hin tng
NaCl
b.
NaOH
Kt ta nõu
FeCl3
Kt ta trng keo, sau ú
AlCl3
tan
un nh, thỡ dung dch
NH4Cl
si bt khớ
Kt ta xanh
CuCl2
Kt ta trng, sau ú tan
ZnCl2
Kt ta trng
MgCl2
Cụ cn dung dch
Cú mui cn
KCl
Bay hi hon ton
HCl

%n-C3H 7 OH = 100% - 34,88% - 53,49% = 11,63%
Bi 7
Hai chất có cùng một loại nhóm chức + NaOH 1 rợu đơn chức + 2 muối của 2 axít
đơn chức, kế tiếp Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức đợc tạo bởi cùng một rợu đơn
chức và 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp.
Gọi công thức chung của hai este trên là CxHyO2 với số mol hỗn hợp bằng a.
y
y

Phng trỡnh phn ng chỏy: CxHyO2 + x + 1ữO2 xCO2 + H2O
4
2

y
y

a
ax
a
x + 1ữa
4

2

0,25
0,25
3,0

0,5


= 94, 4 đv.C
0,1
Đặt công thức chung của hai este là RCOOR′.
47, 2
Khi cho
= 0,5 mol hỗn hợp A tác dụng với NaOH
94, 4
RCOOR′ + NaOH → RCOONa + R′OH
0,5
0,5
(mol)
38, 2
= 76, 4 ⇒ R = 76,4 – 67 = 9,4
Khối lượng phân tử trung bình của muối: M muối =
0,5
Vậy hai gốc đó là –H và –CH3 ⇒ hai muối thoả mãn là HCOONa và CH3COONa.
Khối lượng phân tử trung bình của hai este: MA = 94,4 = 9,4 + 44 + R′
⇒ R′ = 41 là C3H5.
Vậy công thức phân tử hai este: C4H6O2 và C5H8O2.
Công thức cấu tạo ứng với hai este: HCOOCH2CH=CH2; CH3COOCH2CH=CH2.
⇒ a = 0,1 mol ⇒ M A =

0,25
0,25

0,25

0,5

0,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status