Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về chế độ pháp lý về hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm thực tiễn áp dụng tại ngân hàng thương mại - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

ĐẶNG THỊ TUYẾT NGA

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM
TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN
BẢO ĐẢM-THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

ĐẶNG THỊ TUYẾT NGA

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM
TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN
BẢO ĐẢM-THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG

Xin chân thành cảm ơn!

i


LỜI CAM ĐOAN

“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ
nguồn gốc”

Tác giả khóa luận

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT
---   ---

PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực tập: ĐẶNG THỊ TUYẾT NGA MSSV: 33131021617
Lớp: Luật kinh doanh

Khóa:



KHOA LUẬT
---   ---

PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập: ĐẶNG THỊ TUYẾT NGA MSSV: 33131021617
Lớp: Luật kinh doanh

Khóa:

16

Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Đề tài nghiên cứu:
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI
SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM – THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm)..…….
(2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……..
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……………….
Điểm chữ:…………………………………………………
Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép

Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
Đánh giá cụ thể
(1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……………………………………….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)………………………………….
(3) Nội dung khóa luận
-

Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)……..…..

-

Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)…………………………………………

-

Phần 1(tối đa 1,5 điểm)………………………………………..………..

-

Phần 2 (tối đa 3 điểm)…………………………………………….…….

-

Phần 3 (tối đa 1 điểm)……………………………….…………...…….

-


…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
Đánh giá cụ thể
(1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……………………………………….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)………………………………….
(3) Nội dung khóa luận
-

Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)……..…..

-

Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)…………………………………………

-

Phần 1(tối đa 1,5 điểm)………………………………………..………..

-

Phần 2 (tối đa 3 điểm)…………………………………………….…….

-

Phần 3 (tối đa 1 điểm)……………………………….…………...…….

-

Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……………………………………..……

Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định trong trường hợp nắm giữ bất động sản do
việc xử lý nợ vay: “…trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo
đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động
sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố
định…” Mặc dù pháp luật quy định như vậy, nhưng cho đến nay chưa có cơ chế cụ thể
để ngân hàng thực hiện khi nhận TSBĐ thay thế cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng.
Trong trường hợp bán, chuyển nhượng hoặc mua lại tài sản thì hợp đồng bán, chuyển
nhượng hoặc mua tài sản sẽ do chủ thể nào ký kết nếu chủ tài sản hoặc bên bảo đảm
không hợp tác................................................................................................................42

vii


BẢNG QUY ĐỊNH TỪ VIẾT TẮT
Vietinbank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
TMCP: thương mại cổ phần
NH : ngân hàng
TCTD : tổ chức tín dụng
TSBĐ : tài sản bảo đảm
GDBĐ : giao dịch bảo đảm
TSHTTTL: tài sản hình thành trong tương lai
BĐTV : bảo đảm tiền vay.
viii


ix


LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài – Tình hình nghiên cứu



Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài
sản, các Ngân hàng thương mại còn gặp một số khó khăn, đặc biệt là trong
vấn đề xử lý tài sản bảo đảm. Chính vì lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài:
“Chế độ pháp lý về hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản và xử lý tài sản
bảo đảm - Thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”
làm khóa luận thực tập.
b. Tình hình nghiên cứu:
Trong thời gian vừa qua, vấn đề chế độ pháp lý về hoạt động bảo đảm tiền
vay bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại ở Việt
Nam luôn là trung tâm chú ý của các học giả, chuyên gia và các doanh nghiệp
trên địa bàn cả nước. Đây là một trong những phạm trù thu hút được nhiều sự
quan tâm với nhiều ý kiến, bài phân tích, công trình khoa học khác nhau để đi
đến cách giải quyết thấu đáo những vướng mắc đang tồn tại trong cả lý luận
và thực tiễn,như: "Pháp luật về các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sảnkinh nghiệm của các nước và thực tiễn Việt Nam", "Báo cáo chế độ pháp lý
về bảo đảm tiền vay và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng VP Bank-chi nhánh
Đông Đô"(năm 2010),"Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ
chức tín dụng", ...
Khi tìm hiểu các tài liệu xung quanh vấn đề Chế độ pháp lý về bảo đảm tiền
vay bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại ở Việt
Nam có thể nhận thấy có rất nhiều ý kiến khác nhau. Khác nhau về cách tiếp
cận, quan điểm , tác dụng của các biện pháp bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản
bảo đảm, .. Và do đó, ngay bản thân vấn đề áp dụng các quy định pháp luật
vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm không đồng nhất. Các công trình nghiên cứu
ở nhiều mức độ về vấn đề trên hiện có khá nhiều và được đầu tư khá đáng kể,
tuy nhiên không hẳn đã tháo gỡ được hết những vướng mắc còn tồn tại trong
thực tiễn áp dụng pháp luật vốn nhiều thay đổi. Điều đó khẳng định rằng
nghiên cứu về các chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động bảo đảm tiền vay
bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm ở cả phương diện lý luận và thực tiễn là

đảm tại NH TMCP Công thương VN?

3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu:
Để khóa luận mang tính khoa học, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương
pháp nghiên cứu chủ yếu và phổ biến như: phương pháp luật học so sánh,
3


phương pháp đối chiếu , phương pháp phân tích kết hợp giải thích và tổng
hợp , khái quát hóa.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định làm 3 nội dung chính: (i)
Cơ sở lý luận về bảo đảm tiền vay bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm trong
hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại; (ii) Bảo đảm tiền vay bằng tài
sản và xử lý tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam; (iii) Từ việc nghiên cứu hai nội dung
này, khóa luận có nhiệm vụ đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
của việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm từ thực tiễn
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

4. Kết cấu đề tài
Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu & phạm vi nghiên cứu, kết
cấu đề tài.
Chương 1: Cơ sở pháp lý về bảo đảm tiền vay bằng tài sản và xử lý tài
sản bảo đảm trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng những quy định của pháp luật về bảo đảm
tiền vay bằng tài sản và việc xử lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc áp dụng

sản hình thành từ vốn vay). Bảo đảm tiền vay là sự cam kết của người đi vay
đối với người cho vay dựa trên các quy định của Nhà nước nhằm thiết lập và
áp dụng các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảm bảo việc trả
nợ vốn vay, ngăn ngừa vi phạm và tạo khả năng khắc phục những hậu quả do
vi phạm nghĩa vụ trả nợ gây ra.
Tóm lại, bảo đảm tiền vay không chỉ đơn thuần và duy nhất cho vay phải có
tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh mà cần hiểu nó theo nghĩa rộng " Hay
nói cách khác, bảo đảm tiền vay là hàng loạt các giải pháp nhằm mục đích

5


thực hiện cho được yêu cầu buộc vốn cho vay ra phải được quay về với người
cho vay sau một chu kỳ nhất định với đầy đủ cả gốc và lãi".
Qua đó, ta thấy bảo đảm tiền vay có hai đặc điểm sau:
- Bảo đảm tiền vay là biện pháp phòng ngừa rủi ro: Rủi ro là một trong
những đặc trưng của hoạt động tín dụng nói chung. Tuy nhiên, bảo đảm tiền
vay thông thường chỉ được xem xét là biện pháp thay thế đứng vào hàng “thứ
cuối”. Vì trên thực tế, việc TCTD quyết định cấp tín dụng hay không là do sự
hợp lý và cần thiết của đơn xin vay, tính khả thi của dự án, khả năng tài chính
của khách hàng vay chứ không phải ở tài sản bảo đảm. Việc bảo đảm tiền vay
không phải có thể chắc chắn hoàn toàn việc vốn vay sẽ được hoàn trả nhưng
rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của các TCTD phần nào được giảm
bớt. Bởi vậy, bảo đảm tín dụng là để phòng ngừa rủi ro chứ không phải để
loại trừ rủi ro.
-Bảo đảm tiền vay là biện pháp tạo cơ sở pháp lý, kinh tế để thu hồi các
khoản nợ đã cho khách hàng vay. Hiện nay, hầu hết các cá nhân và tổ chức
khi tham gia vào quan hệ vay vốn của các TCTD đều nhằm mục đích để phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, rủi ro đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng vay vốn cũng chính là rủi ro của các TCTD. Cơ

các biện pháp bảo đảm khác và các tổ chức tín dụng được quản lý tài sản bảo
đảm hoặc giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản của khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh. Tài sản bảo đảm tiền vay được hiểu là tài sản của khách hàng vay,
của bên bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm: tài sản
thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên
bảo lãnh; tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên
bảo lãnh, tài sản hình thành từ vốn vay. Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP
ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm định nghĩa: “tài sản bảo đảm là tài sản
mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Dân sự đối với bên
nhận bảo đảm”.
Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP quy định cụ thể: “Tài sản bảo đảm bảo
gồm:
- Tài sản bảo đảm do các bên thỏa thuận và thuộc sở hữu của bên có
nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài
sản đó để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có
quyền. tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương
lai và được phép giao dịch.
- Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo
đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao
kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành
7


tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao
dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm.
- Doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử
dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Dân sự
- Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá
trị pháp lý đối với người thứ 3 thì Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác không được kê biên tài sản để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo

1.1.3.2

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp:
9


Thế chấp tài sản là hình thức theo đó bên đi vay phải chuyển các giấy tờ
chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các tài sản bảo đảm cho ngân
hàng nắm giữ trong thời gian thỏa thuận để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối
với bên cho vay. Tuy nhiên không phải bất cứ một loại tài sản nào cũng có thể
đem đi thế chấp mà nó phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định tùy thuộc
vào quy định của pháp luật.
Bên thế chấp: là khách hàng vay, bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác,
doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, pháp nhân Việt Nam và cá nhân,
pháp nhân nước ngoài có đủ điều kiện vay vốn tại TCTD theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bên thế chấp không chỉ giới hạn là chủ sở
hữu bất động sản mà còn có thể là người giám hộ, pháp nhân Nhà nước có
quyền quản lý, sử dụng bất động sản và pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình có
quyền sử dụng đất.
Bên nhận thế chấp: là các TCTD đã cấp tín dụng dưới hình thức cho vay đối
với khách hàng theo quy định của Luật các TCTD.
Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong thế chấp tài sản: là nghĩa vụ
trả nợ của khách hàng vay đối với TCTD, bao gồm tiền vay (nợ gốc), lãi vay,
lãi phạt quá hạn, các khoản phí (nếu có) được ghi trong hợp đồng tín dụng mà
khách hàng vay phải trả theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nghĩa vụ trả lãi
vay, lãi phạt quá hạn, các khoản phí (nếu có) không thuộc phạm vi bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ nếu các bên có thỏa thuận. Nghĩa vụ trả nợ ghi trong hợp
đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng một hoặc nhiều bất động sản thế
chấp của khách hàng vay, với điều kiện tổng giá trị các bất động sản thế chấp
phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm.

dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
chính khoản vay đó đối với TCTD.
Để tài sản hình thành từ vốn vay trở thành vật bảo đảm tiền vay khách hàng
phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có khả năng tài chính và có các nguồn thu hợp pháp để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ;
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả
hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi;
- Khách hàng vay phải có mức vốn tự có (vốn chủ sở hữu) tham gia dự
án đầu tư và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng biện pháp cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn đầu tư.
Những điểm mới của Bộ luật dân sự 2015:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành, có 8 biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự. Trong đó có 7 biện pháp được quy định tại Điều 318
11


như sau: Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm: Cầm cố
tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp. Trong
trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về biện pháp
bảo đảm thì người có nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm đó.
Biện pháp thứ 8 được quy định tại Điều 322, với nội dung như sau: Các quyền
tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm bao gồm quyền tài sản phát sinh từ
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng,
quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền
tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ
hợp đồng và các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm đều được
dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Như vậy, có tất cả 8 biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, gồm: Cầm cố tài sản;thế chấp tài sản; đặt
cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp và bảo đảm.

lớn nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng bị tồn đọng trong TSBĐ. Vì vậy,
việc xử lý TSBĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả ngân hàng và cả khách
hàng sử dụng vốn vay.
“Xử lý tài sản bảo đảm” nói chung có thể hiểu là việc các bên có liên quan
đến GDBĐ tiến hành các hoạt động mà pháp luật cho phép nhằm thanh toán,
bù trừ các nghĩa vụ tài sản của bên có nghĩa vụ cho bên nhận bảo đảm.
Khoản 1 Điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định trường hợp xử lý tài
sản bảo đảm khi: " Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ". Tài sản bảo
đảm tiền vay phải được xử lý theo các phương thức mà các bên đã thỏa thuận
trong hợp đồng. Trường hợp các bên không xử lý được theo phương thức đã
thỏa thuận, TCTD có quyền bán, chuyển nhượng tài sản cầm cố, thế chấp để
thu hồi nợ, xử lý tài sản của bên bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Xét từ khía cạnh luật học, “xử lý TSBĐ” có thể xem là một chế định pháp luật
trong đó bao gồm các QPPL quy định về nguyên tắc; phương thức; điều kiện;
quy trình, thủ tục xử lý các TSBĐ nhằm mục tiêu thu hồi nợ cho bên bảo
đảm, đồng thời bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.
Xử lý TSBĐ là một trong các biện pháp thu hồi nợ của NHTM, xử lý TSBĐ
là một quy trình đặc biệt ở chỗ quy trình này được áp dụng thông qua việc
ngân hàng bán/chuyển nhượng TSBĐ cho người thứ ba (bằng hình thức mua
3

/>
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status