NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 2
Chương I ................................................................................................................. 5
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN .................................... 5
I.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ............................................................................................. 5
I.1.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết ..................................................... 5
I.1.2. Khu vực Hàm Thuận Nam ...................................................................... 6
I.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.................................................................. 8
I.2.1. Đặc điểm địa hình ................................................................................... 8
I.2.2. Mạng sông, suối, bàu nước và bờ biển .................................................... 8
I.2.3. Thảm thực vật ......................................................................................... 9
I.2.4. Khí hậu, hải văn ...................................................................................... 9
I.3. KINH TẾ, NHÂN VĂN .............................................................................. 13
I.3.1. Giao thông ............................................................................................ 13
I.3.2. Dân cư .................................................................................................. 13
I.3.3. Các hoạt động kinh tế - xã hội trong vùng ............................................. 13
I.4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU............................................................................ 14
I.4.1. Giai đoạn trước năm 1975..................................................................... 14
I.4.2. Giai đoạn sau năm 1975........................................................................ 14
I.5. ĐỊA TẦNG CÁT ĐỎ PHAN THIẾT........................................................... 17
I.5.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết ................................................... 19
I.5.2. Khu vực Hàm Thuận Nam .................................................................... 21
Chương II .............................................................................................................. 23
ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH VÀ TƯỚNG TRẦM TÍCH ......................................... 23
II.1. ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH.......................................................................... 23
II.1.1 Đặc điểm thành phần vật chất ............................................................... 23
II.1.2. Chu kỳ trầm tích .................................................................................. 42
II.2. TƯỚNG TRÂM TÍCH ............................................................................... 43
của gió chi phối, tạo nên các thành tạo cát gió sinh có tuổi Pleistocen muộn và
Holocen sớm-giữa. Trên ảnh hàng không, chúng tạo các dạng địa hình hơi gợn sóng
tôn ảnh xám, xám tối, cấu trúc ô mạng.
Từ năm 1935 Saurin đã mô tả cát đỏ. Năm 1970 cũng chính Saurin đã tìm
thấy Trùng lỗ và sò ốc biển trong cát đỏ ở đảo Phú Quý. Từ năm 1975 đến nay
nhiều nhà địa chất Việt nam đã quan tâm nghiên cứu cát đỏ từ nhiều góc độ khác
nhau nhằm làm sáng tỏ nguồn gốc, vị trí địa tầng và cơ chế thành tạo phục vụ công
tác đo vẽ bản đồ địa chất ở các tỷ lệ khác nhau. Lê Đức An và nnk (1976-1980), Vũ
Văn Vĩnh và nnk (1978-1988), Nguyễn Ngọc Hoa và nnk (1994) đã phân cát đỏ ra
một hệ tầng có tuổi Q12-3 hoặc Q12. Trần Nghi và nnk (1996) cho rằng cát đỏ được
thành tạo liên quan đến 3 đợt biển tiến Q11, Q12-3a và Q13b
Cho đến nay việc nghiên cứu đặc điểm các thành tạo trầm tích thuộc hệ tầng
cát đỏ Phan Thiết đã được quan tâm một cách đúng đắn và kết quả nghiên cứu đáp
ứng được yêu cầu trong nghiên cứu tìm kiếm khoáng sản. Chúng ta đã phát hiện
tầng cát đỏ thuộc hệ tầng Phan Thiết chứa sa khoáng titan - zircon có quy mô rất
lớn.
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp tài liệu hiện có về đo vẽ bản đồ địa chất,
địa vật lý, các nghiên cứu chuyên đề về kiến tạo và các tài liệu địa chất, địa vật lý
2
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
và khoan ở khu vực Phan Thiết đã khoanh định chính xác hóa ranh giới các thành
tạo địa chất; khoanh định chính xác hóa diện tích phân bố trầm tích cát đỏ trên mặt
và tồn tại dưới sâu có chứa sa khoáng titan-zircon, khống chế được chiều dày của
chúng. Xác định quy mô và chất lượng của các thân quặng sa khoáng. Trong khuôn
khổ luận án này học viên chỉ xin trình bày dựa vào 8 phương pháp:
kiến đóng góp hết sức tận tình của GS.TS Trần Nghi. Cho phép tác giả được bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc sự giúp đỡ quý báu nói trên.
Mặc dù đã hết sức cố gắng để luận văn có thể đạt chất lượng cao nhất nhưng với
trình độ còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp của tất cả các đồng nghiệp để bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện
hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
4
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Chương I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN
I.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Cát đỏ rất dễ dàng nhận ra nhờ màu đỏ rượu vang đặc trưng, đã tạo nên một
ấn tượng mạnh về mặt địa chất. Dọc ven biển từ Cam Ranh, Hòn Đỏ, Maviec, Tuy
Phong, Bắc Phan Thiết, Nam Phan Thiết và Hàm Tân đến đảo Phú Quý, Côn Đảo
cát đỏ phân bố với diện lộ khác nhau và các độ cao khác nhau từ 0m đến 200m. Từ
các bãi triều ở bờ biển Nam Phan Thiết, Tuy Phong đến các cao nguyên trùng điệp
như ở Sông Lũy, Mũi Né rồi đến các bậc thềm biển phân bậc rõ ràng như ở Maviec,
cát đỏ có sự phân bố khá đa dạng. Chiều dài theo đường bờ biển khoảng 270 km;
chiều dài đi theo Quốc lộ 1A khoảng 235 km. Chiều rộng các khu vực từ 2,0 km
đến 21,5 km. Tổng diện tích khu vực điều tra nghiên cứu là 1.262 km2 (xem Hình I.
Sơ đồ vị trí giao thông khu vực điều tra nghiên cứu tỷ lệ 1:2.500.000).
I.1.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết
Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết nằm về phía đông bắc thành phố Phan
Thiết, theo dải ven biển từ phường Phú Hài thuộc thành phố Phan Thiết kéo dài
góc
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1110 Múi chiếu 6 0
X
Y
9
1.216.028
190.439
28
1.237.976
236.920
10
1.227.176
190.197
29
1.233.846
211.024
32
1.225.895
220.400
14
1.238.838
214.265
33
1.225.050
219.448
15
1.241.084
216.135
34
1.228.875
231.898
37
1.222.650
207.912
19
1.245.712
235.419
38
1.220.079
209.718
20
1.241.604
245.282
39
1.217.657
250.827
42
1.212.327
204.470
24
1.237.868
246.202
43
1.213.431
200.623
25
1.239.554
246.216
44
1.214.034
Cường, Hàm Minh, Thuận Quý, Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam; các xã: Tân
Hải, Tân Thắng, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; Diện tích khu vực 523 km2, giới
hạn bởi các điểm góc có tọa độ thống kê trong Bảng I.2.
Bảng I.2. Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực Hàm Thuận Nam
Điểm
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1050 Múi chiếu 60
góc
X
Ghi
Điểm
chú
góc
Y
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1050 Múi chiếu 60
X
Ghi
chú
48
1.178.583
774.858
63
1.194.531
172.542
*
49
1.183.964
786.453
64
1.195.285
827.680
50
1.188.538
826.177
53
1.187.114
801.567
68
1.187.728
813.955
54
1.189.081
807.888
69
1.182.907
804.059
55
1.198.528
789.428
58
1.200.578
818.030
73
1.171.487
780.751
59
1.213.000
827.000
74
1.168.872
778.722
60
1.208.321
sông Cái ... các đặc trưng chính của các sông thể hiện theo Bảng I.3
Bảng I.3. Các đặc trưng chính của sông ngòi
Độ
Tỉnh
Sông chính
Độ
Diện
Chiều
cao
tích lưu
dài
nguồn
vực
sông
rộng Hệ số Hệ số
Độ
1.200
1.910
98
31,0
1,69
1.500
4.170
272
26,1
3,02
Mật độ
lưới
sông
( km/
km2)
12,3
0,58
đều có nhiệt độ trung bình năm dao động từ 26,5 - 27,00C. Trong 3 năm gần đây,
nền nhiệt độ của Bình Thuận vẫn ở mức xấp xỉ đến cao hơn trung bình nhiều năm
(TBNN) một ít.
Theo đúng quy luật hàng năm, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường xảy ra
vào tháng 2 (24,5 - 24,7 0C), sau đó tăng dần và thường đạt cực đại vào các tháng 4,
5 (27,9 - 28,40C) sau đó lại giảm dần đến tháng 1 năm sau. Tuy nhiên, từng năm cụ
thể tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 12 hoặc tháng 1, đôi khi là tháng 2.
Tháng nóng nhất có thể là tháng 5, tháng 6 hoặc tháng 7, tháng 8. Nhiệt độ trung
bình trong 3 năm: từ 2007 đến năm 2009 được trình bày trong Bảng I.4
9
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Bảng I.4. Nhiệt độ trung bình tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (0C)
Tháng
1
Trạm
Phan
Thiết
2
3
động của gió mùa Tây Nam. Lượng mưa có sự phân hóa theo các vùng rất rõ rệt, ở
phía bắc và trung tâm phổ biến từ 1.100 mm đến 1.200 mm, xấp xỉ TBNN, còn khu
vực phía nam và vùng núi phía tây phổ biến từ 1.800 mm đến 2.500 mm, cao hơn
TBNN từ 100 mm đến 200 mm. Tổng lượng mưa trung bình của 3 năm 2007 - 2009
tại tỉnh Bình Thuận từ 1.200 m đến 2.500 mm gần bằng đến cao hơn trung bình
nhiều năm.
c/ Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 76% đến 81%, ở mức xấp xỉ
trung bình nhiều năm. Độ ẩm tương đối trung bình biến đổi từ tháng này qua tháng
khác chỉ chênh lệch 2 đến 4%, riêng tháng kết thúc mùa khô bắt đầu mùa mưa độ ẩm
không khí chênh lệch 4 đến 7%. Độ ẩm cao nhất tháng trùng với mùa mưa, độ ẩm thấp
nhất trùng với tháng mùa khô (xem Bảng I.5).
Bảng I.5. Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (%)
Tháng
Trạm
Phan Thiết
10
1
2
3
4
5
83
85
82
79
TB
Năm
81
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
d/ Nắng
Khu vực Bình Thuận đều có thời gian nắng lớn. Tổng số giờ nắng trung bình
năm từ 2.660 đến 2.700 giờ. So với trung bình nhiều năm, tổng số giờ nắng những
năm gần đây thấp hơn từ 100 - 150 giờ (xem Bảng I.6)
Bảng I.6. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (giờ)
Tháng
1
Trạm
Phan
2
e/ Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi ở khu vực Bình Thuận tương đối ổn định. Tổng lượng
bốc hơi trung bình 3 năm gần đây đạt từ 1.500 - 1.700 mm. Tổng lượng bốc hơi
trong tháng dao động từ 112 mm đến 149 mm, tháng có tổng lượng bốc hơi cao
nhất là tháng 4 đạt 149 mm (trùng với mùa khô) và tháng thấp nhất là tháng 6 đạt
112 mm (trùng với mùa mưa) (xem Bảng I.7)
Bảng I.7. Tổng lượng bốc hơi khả năng tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (mm)
Tháng
Trạm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
khác nhau khá nhiều qua các năm, trung bình khoảng hạ tuần tháng 8 và thượng
tuần tháng 9. Gió Tây khô nóng ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống và các hoạt động
sản xuất.
- Gió mùa Đông Bắc: riêng tỉnh Bình Thuận hầu như ít chịu ảnh hưởng. Đợt
gió mùa Đông Bắc đầu tiên ảnh hưởng đến khu vực thường từ tháng 10, song cũng
có năm mới tháng 11 hoặc thậm chí đến tháng 12. Thời gian kết thúc thường vào
tháng 4, nhưng thỉnh thoảng có năm đến tháng 5 vẫn còn.
- Dông: mùa dông ở Bình Thuận gắn liền với thời kỳ gió mùa mùa hạ và bắt
đầu thời kỳ gió mùa mùa đông, mạnh nhất vào gần thời kỳ bắt đầu gió mùa mùa hạ
hoạt động mạnh và kết thúc gió mùa. Dông ở vùng núi hay thung lũng nhiều hơn
vùng đồng bằng ven biển. Tỉnh Bình Thuận chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam
mạnh mẽ nhất, nên dông kèm theo lốc xoáy thường hay xảy ra ở vùng núi của tỉnh.
I.2.4.2. Hải văn
Hoàn lưu: Khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8, khi gió mùa tây nam
mạnh, tạo nên xoáy nghịch quy mô lớn ở nam Biển Đông. Vào các tháng 12 đến
tháng 2 năm sau, thời kỳ gió đông bắc mạnh trên Biển Đông xuất hiện một hoàn lưu
xoáy thuận quy mô lớn. Dưới tác động của các khối nước bên ngoài Biển Đông do
chế độ gió mùa đã hình thành 3 loại cấu trúc nước Biển Đông: cấu trúc nhiệt đới,
cấu trúc nhiệt đới biến tính và cấu trúc nhiệt đới xích đạo (theo Lê Đức Tố, 2003)
Sóng: trên Biển Đông nhìn chung không lớn, phụ thuộc vào chế độ gió mùa,
gió mùa đông bắc gây ra sóng lớn hơn gió mùa tây nam. Sóng do gió mùa đông bắc
cao cấp V (2,0 - 3,5 m) chiếm 20 - 30%, trong khi gió tây nam chỉ chiếm 10 - 20%.
Thủy triều: Ven biển Nam Trung Bộ thủy triều mang tính bán nhật triều
không đều và nhật triều không đều. Tại Bình Thuận chế độ bán nhật triều không
đều, độ cao triều cường 2,0 - 3,5 m.
12
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
13
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Một lợi thế khác của Bình Thuận là có bờ biển dài, diện tích cồn cát hoang
hóa rất lớn quanh năm lộng gió nên có khả năng xây dựng các tổ hợp nhà máy điện
gió, tỉnh và Chính phủ đã chấp thuận cho doanh nghiệp xây dựng một số nhà máy
điện gió ở các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam. Tuy nhiên, đến nay
chỉ có nhà máy điện gió ở Tuy Phong đang hoạt động.
I.4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
I.4.1. Giai đoạn trước năm 1975
Trước ngày Miền Nam giải phóng (năm 1975), các tài liệu nghiên cứu địa
chất và khoáng sản nói chung và sa khoáng ven biển nói riêng ở các tỉnh phía Nam
còn mang tính sơ lược.
- Từ năm 1922 đến 1952, có sự nghiên cứu đáng kể của các nhà địa chất
Pháp: E.Saurin, Fromaget, Hoffet, Shepard thể hiện qua việc lập các bản đồ địa chất
tỷ lệ 1:500.000 tờ Nha Trang, bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2.000.000 toàn Đông Dương,
bản đồ địa chất đáy biển tây Thái Bình Dương.
- Từ năm 1954 đến năm 1975 có các công trình nghiên cứu liên quan đến sa
khoáng ven biển của các nhà địa chất: Plarala, Nguyễn Hữu Khổ, Nông Văn Bé,
Noskes, Fontaine, Nguyễn Tấn Thi, Phạm Tuyết Nhung. Tuy nhiên, các công trình
này hoặc mang tính dàn trải hoặc cục bộ, không được ứng dụng thực tiễn.
I.4.2. Giai đoạn sau năm 1975
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, các công trình nghiên cứu địa
chất và khoáng sản được xúc tiến khá toàn diện và có hệ thống.
- Năm 1975 - 1979, Nguyễn Xuân Bao, Trần Đức Lương và n.n.k đã thành
lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 toàn lãnh thổ Miền Nam.
điều kiện địa chất thành tạo các mỏ sa khoáng titan ven biển Việt Nam. Trong đó,
các tác giả có sự cảnh báo về triển vọng sa khoáng trong cát đỏ.
- Năm 1988, Nguyễn Đức Thắng và n.n.k đã hoàn thành công trình đo vẽ bản
đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Bến Khế - Đồng Nai, tỷ lệ 1:200.000.
Công trình này đã xếp các thành tạo bở rời ven biển Nam Trung Bộ thuộc trầm tích
Đệ Tứ và đã sơ bộ phân chia theo nguồn gốc trầm tích và phân chia đến bậc. Trong
tờ Phan Thiết, tác giả đã mô tả hệ tầng Phan Thiết chứa khoáng vật nặng: ilmenit 2 5 kg/m3, rutil 0,06 - 0,15 kg/m 3, zircon 0,2 - 0,5 kg/m 3.
- Năm 1989, Nguyễn Hữu Nghê trong “Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất
vùng Phan Rang - Tháp Chàm, 1989” đã nhận định: trầm tích biển tướng bar cát hệ
tầng Phan Thiết (m bQ12-3pt) rất giàu khoáng vật quặng. Hàm lượng ilmenit từ 2 đến
3 kg/m3 đến 1% trong cát; rutin 65- 150 g/m3; zircon từ 230 đến 250 g/m3.
15
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
- Năm 1991 - 1994, Nguyễn Biểu và n.n.k đã điều tra địa chất và tìm kiếm
khoáng sản sa khoáng ven bờ (0 - 30 m nước) Miền Trung (Nga Sơn - Vũng Tàu).
Công trình này đã nhắc đến các điểm sa khoáng Mũi Né, Bình Nhơn, Hàm Tân, La
Gi, Hòn Gốm, Ba ngòi - Cam Ranh... đây là tài liệu quý, có tính định hướng cho
công tác tìm kiếm sa khoáng tiếp theo.
- Năm 1998, Hoàng Phương và n.n.k đã hoàn thành công trình đo vẽ bản đồ
địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Phan Thiết, tỷ lệ 1:50.000. Các điểm sa
khoáng ven biển được đề cập: Mũi Né, Thiện Ái, Bình Nhơn và các phân vị trầm
tích Đệ Tứ có dấu hiệu chứa ilmenit có giá trị.
- Năm 1997 - 2001, Nguyễn Văn Cường và n.n.k tiến hành đo vẽ địa chất và
tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Hàm Tân - Côn Đảo, tỷ lệ 1:50.000. Trong công trình
này, ngoài các loại khoáng sản: thiếc, đồng, vàng, sắt... nước khoáng, vật liệu xây
khoáng vật nặng có ích, trong đó cấp 333 là 2.605.012 tấn.
I.5. ĐỊA TẦNG CÁT ĐỎ PHAN THIẾT
Các thành tạo địa chất (cát đỏ) của hệ tầng Phan Thiết có diện phân bố rộng
rãi nhất so với các phân vị địa chất khác ven biển Nam Trung Bộ. Tại khu Tuy
Phong cát đỏ lộ dọc 2 bên Quốc lộ 1A thuộc xã Bình Thạnh, diện tích khoảng 15
km2, phần bị phủ bởi cát xám khoảng 25 km2 . Tại khu Bắc Phan Thiết tầng cát đỏ
lộ liên tục, kéo dài hơn 50 km từ huyện Bắc Bình đến Bắc thành phố Phan Thiết,
diện tích khoảng 520 km2. Tại khu vực Hàm Thuận Nam, thành tạo này lộ kéo dài
từ xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết đến xã Tân Thành, huyện Hàm Tân chiều
dài >25 km, chiều rộng trung bình khoảng 7 km, diện tích khoảng 132,0 km2.
Ngoài ra còn các khối sót lộ rải rác ven biển huyện Hàm Tân.
Thành phần trầm tích của hệ tầng Phan Thiết gồm chủ yếu là cát hạt nhỏ đến
vừa, cát pha bột, sét nén ép khá chặt. Màu thay đổi từ trắng, vàng đến đỏ, hay đỏ
loang lổ trắng; màu đỏ là màu phổ biến và đặc trưng của hệ tầng. Trầm tích có cấu
tạo phân lớp sóng ngang, sóng xiên, nghèo di tích sinh vật, phủ bất chỉnh hợp lên
nhiều thành tạo địa chất khác nhau, như hệ tầng Mũi Né (mQ11mn), hệ tầng Liên
Hương (N2lh), các đá Mesozoi và bị phủ bởi các trầm tích biển Pleistocen muộn đến
Holocen.
17
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Hình I. Sơ đồ vị trí giao thông các khu vực điều tra, đánh giá sa khoáng
18
lượng khoáng vật Zircon trung bình 0,102% và hàm lượng sét trung bình 11,257%
(xem Bảng I.8).
19
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Bảng I.8. Thống kê chiều dày, hàm lượng trung bình quặng tầng cát đỏ trong
các mặt cắt khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Số
TT
Mặt
Tập
cắt
tuyến
Hàm lượng (%)
Chiều
dày
quặng
(m)
Khoáng
23,453
2
T.22
3,0
0,949
0,812
0,137
27,154
T.34
12,3
0,677
0,580
0,090
13,849
T.48
35,0
0,807
0,677
0,130
14,323
6
T.10
18,8
0,568
0,468
0,098
23,914
7
T.22
16,3
13,653
32,1
0,727
0,615
0,129
15,545
8
2
9
Trung
bình
10
T.2
16,1
0,595
0,494
T.48
38,2
0,934
0,768
0,162
12,094
25,7
0,638
0,532
0,103
12,038
T.2
16,3
0,771
0,644