Khảo sát thực trạng hoạt động bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn hà nội năm 2016 - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
----------

TRẦN THỊ PHƯƠNG
Mã sinh viên: 1101404

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG BÁN THUỐC TẠI MỘT SỐ
CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ PHƯƠNG
Mã sinh viên: 1101404

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG BÁN THUỐC TẠI MỘT SỐ
CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Phương Thúy

Trần Thị Phương


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc ........................... 3
1.2. Một số quy định liên quan hoạt động bán thuốc của cơ sở bán lẻ thuốc tại Việt Nam .. 6

1.2.1. Yêu cầu cơ bản ..........................................................................................6
1.2.2. Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc .............................................8
1.2.3. Các quy định về tư vấn cho người mua .....................................................9
1.2.4. Quy định về ghi nhãn, đóng gói...............................................................10
1.3. Đánh giá hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán thuốc ................................................ 11
1.3.1. Đánh giá hoạt động hỏi, tư vấn của người bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ ... 13
1.3.2. Đánh giá hoạt động cấp phát thuốc (dispensing) .....................................16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................20
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................20
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................20
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 20
2.2.1. Mẫu nghiên cứu .......................................................................................20
2.2.2. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu ..........................................................22
2.2.3. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ...........................................25
2.2.4. Tiêu chí đo lường .....................................................................................25
2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................27

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chú giải nghĩa

Chữ viết tắt

Chú giải nghĩa

BN

Bệnh nhân

FIP

Liên đoàn dược phẩm quốc tế

BYT

Bộ Y tế

(Federation International



Cao đẳng


Drugs)

KH

Khách hàng

KS

Kháng sinh

NBT

Người bán thuốc

SD

Độ lệch chuẩn

STT

Số thứ tự

TB

Trung bình

TDKMM

Tác dụng không mong muốn


SOP

Quy trình thao tác chuẩn
(Standard Operating Procedure)

SPSS

Phần mềm chương trình thống
kê xã hội học
(Statistical Package for the
Social Sciences)

WHO

Tổ chức y tế thế giới
(World Health Organization)


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động hỏi, khuyên, hướng dẫn
sử dụng thuốc của người bán ....................................................................................15
Bảng 1.2. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động cấp phát thuốc
(dispensing) theo chỉ số của WHO............................................................................17
Bảng 1.3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động cấp phát thuốc tại VN ..18
Bảng 2.1. Các chỉ số nghiên cứu ...............................................................................22
Bảng 3.1. Đặc điểm của các cơ sở bán lẻ đã khảo sát ...............................................29
Bảng 3.2. Đặc điểm của khách hàng đã phỏng vấn ..................................................30
Bảng 3.3. Các tình huống khách hàng mua thuốc đã khảo sát..................................31
Bảng 3.4. Các bệnh/triệu chứng khách hàng kể khi mua thuốc không có đơn .........32

trực tiếp cho người sử dụng các thuốc có chất lượng, hiệu quả và an toàn, phù hợp
với từng đối tượng. Chính vì vậy, khi hệ thống cơ sở bán lẻ có năng lực cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt còn góp phần nâng cao sức khỏe của người dân và
giảm tải cho hệ điều trị bệnh viện.
Tại Việt Nam, hơn 80% số người dân sẽ trực tiếp tới các nhà thuốc khi có
vấn đề sức khỏe [36]. Mạng lưới cơ sở bán lẻ phát triển mạnh mẽ góp phần đáp ứng
nhu cầu về thuốc cho người dân trong cộng đồng. Tuy nhiên, thực trạng cung ứng
thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập và tồn tại. Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 70% - 80% thuốc kháng sinh được mua bởi các cơ sở
bán lẻ mà không cần đơn thuốc và tư vấn đưa ra rất ít [21], [25], [45].
Từ năm 2007, Bộ Y tế đã ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt
nhà thuốc - GPP” để góp phần nâng cao chất lượng của hệ thống bán lẻ thuốc [9].
Nhiều nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy dường như việc thực hiện
GPP chỉ mang tính “hình thức”, phần lớn đã đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, nhưng chất lượng trong hoạt động chuyên môn và quá trình tư vấn
sức khỏe cho người bệnh còn rất hạn chế [21], [25], [27], [36], [38], [47].
Hà Nội là nơi tập trung số lượng lớn nhà thuốc, quầy thuốc do có nhiều khu
vực đông dân cư và kinh tế phát triển. Đây là nơi đầu tiên triển khai thực hiện tiêu
chuẩn GPP trong toàn quốc. Như vậy, kể từ khi nguyên tắc tiêu chuẩn GPP được
triển khai tính đến nay đã gần 10 năm, câu hỏi đặt ra là trên thực tế hoạt động bán
thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc hiện nay ra sao? Người bán thuốc thực hiện hoạt
động hỏi, tư vấn và cấp phát thuốc như thế nào đối với các tình huống khách hàng
đến mua thuốc? Nhằm trả lời câu hỏi trên, nghiên cứu “Khảo sát thực trạng hoạt
động bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn
Hà Nội năm 2016” được thực hiện với mục tiêu như sau:


2

1) Mô tả tình huống khách hàng mua thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt

Cụ thể, khi một khách hàng bất kì đến mua thuốc tại nhà thuốc. Đầu tiên
người bán thuốc cần đưa ra được những câu hỏi phù hợp; từ đó có được những
thông tin cần thiết, tạo cơ sở cho việc đưa ra những lời khuyên đúng đắn, hợp lý cho
khách hàng; và cuối cùng là bán cho họ một liệu pháp điều trị bằng thuốc đúng và
phù hợp, đi kèm với những thông tin đầy đủ trong hướng dẫn sử dụng.
Một nghiên cứu ở Ghana, quá trình bán thuốc cho khách hàng gồm 6 bước,
viết tắt là GATHER:
G: Greeting- Đón tiếp khách hàng
A: Asking - Hỏi khách hàng
T: Telling - Trao đổi vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị
H: Help - Giúp đỡ khách hàng lựa chọn thuốc phù hợp
E: Explaining - Giải thích, hướng dẫn sử dụng thuốc
R: Return - Kế hoạch cho những lần gặp sau


4

Quy trình 6 bước G-A-T-H-E-R thực chất là chi tiết hơn các nội dung trong
Q-A-T. Để đảm bảo tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, người dược
sĩ cần lấy người bệnh làm trung tâm, đối với người nghèo, không đủ khả năng chi
trả, cần tư vấn lựa chọn các loại thuốc có giá cả phù hợp, đảm bảo điều trị mức tối
thiểu chi phí cho họ [9].
Tại Australia, vấn đề thực hành nhà thuốc được Hiệp hội Dược phẩm quốc
gia Australia đưa ra thành hai quy trình “WHAT–STOP–GO” và “CARER”. Các
quy trình này được áp dụng đối với thuốc kê đơn (Pharmacy medicine) và thuốc
không kê đơn, chỉ dược sĩ mới được chỉ định (Pharmacy Only Medicine) [53].
Hình 1.1. Quy trình “WHAT–STOP–GO” và “CARER”
WHAT
Làm rõ tình trạng BN:
W

- Appropriate?- liệu pháp phù hợp?

STOP

- Interactions?- tương tác có thể?

Dừng lại và đánh giá BN:

- Confident?- tuân thủ của BN?

S

Symptoms: triệu chứng, TDP của thuốc?

T

Totally: chú ý với các BN đặc biệt?

O

Overuse/abuse: BN tự dùng quá liều?

P

Pharmacist: Kiểm tra nếu BN muốn kể.

RESPOND

PHẢN HỒI:
- Recomend?- liệu pháp thích hợp?

- If legally - nếu có quy định
- Ongoing - lưu lại lần sau
- If Referred - nếu cần tham khảo
- If Misuse/Abuse - nếu nghi ngờ lạm
dụng/thiếu tuân thủ.


5

Theo quy trình WHAT–STOP–GO, bước đầu tiên đặt ra là:
WHAT: yêu cầu người dược sĩ bán thuốc làm rõ vấn đề của người bệnh là
gì, các thuốc hiện đang sử dụng và tình trạng sức khỏe của họ ra sao. Bước thứ hai
STOP bao gồm việc dừng lại và đánh giá tình trạng người bệnh. Cuối cùng, GO là
bước cấp phát thuốc điều trị cho người bệnh và cung cấp lời khuyên cho họ về vấn
đề điều trị và cách dùng thuốc. Trong khi đó, quy trình thứ hai “CARER” bao gồm
5 bước cụ thể:
C (Check): kiểm tra xem xét ai là người có vấn đề sức khỏe, triệu chứng cụ
thể như thế nào, đã sử dụng biện pháp nào, khoảng thời gian triệu chứng xuất hiện,
bệnh mắc kèm, thuốc dùng kèm.
A (Assess): đánh giá tình trạng bệnh nhân để đưa ra chẩn đoán xác định, liệu
pháp thuốc phù hợp, cân nhắc tương tác thuốc và sự tuân thủ, tin tưởng của họ.
R (Respond): phản hồi lại về cân nhắc liệu pháp thích hợp, tham khảo ý kiến,
và cân nhắc nếu thuốc không phù hợp.
E (Explain): giải thích các hướng dẫn bằng lời, viết chỉ dẫn, các biện pháp
nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe và khuyến khích bệnh nhân tuân thủ.
R (Record): ghi chép lại nếu có quy định, để lưu lại dữ liệu phục vụ lần tới,
tham khảo nếu cần hoặc nếu có nghi ngờ bệnh nhân lạm dụng hoặc thiếu tuân thủ.
Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc do Bộ y tế ban hành,
bán thuốc là hoạt động chuyên môn của nhà thuốc bao gồm việc cấp phát thuốc kèm
theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và có hiệu quả cho người sử


Một số quy định liên quan hoạt động bán thuốc của cơ sở bán lẻ thuốc
tại Việt Nam

1.2.1. Yêu cầu cơ bản
Tại Việt Nam, tháng 01 năm 2007, Bộ Y tế chính thức ban hành và áp dụng
nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” viết tắc là GPP trên cơ sở bộ tiêu
chuẩn GPP của FIP/WHO.
"Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) là văn bản
đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc
của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức
và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu.
Nguyên tắc: “Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc:
Các nguyên tắc GPP
Đặt lợi ích
của
người
bệnh và sức
khoẻ
của
cộng
đồng
lên trên hết.

Cung cấp thuốc đảm
bảo chất lượng kèm
theo thông tin về
thuốc, tư vấn thích
hợp cho người sử
dụng và theo dõi việc

Yêu cầu chung [9]:
-

Có thái độ hoà nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân;

-

Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng
thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả;

-

Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh tật,
các thông tin người bệnh yêu cầu;

-

Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh;

-

Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược;

-

Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế;
Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc [9]:

-


-

Cộng tác với y tế cơ sở và nhân viên y tế cơ sở trên địa bàn dân cư, phối hợp cung
cấp thuốc thiết yếu, tham gia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng đồng và các
hoạt động khác.

-

Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng phụ của thuốc.

1.2.2. Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc
Tất cả các nhà thuốc, quầy thuốc GPP đều phải xây dựng và thực hiện theo quy
trình thao tác chuẩn (SOP) dưới dạng văn bản cho các hoạt động chuyên môn để mọi
nhân viên áp dụng. “Quy trình bán thuốc kê đơn” và “Quy trình bán thuốc không kê
đơn” là 2 trong số 7 quy trình tối thiểu các cơ sở phải xây dựng, thực hiện.
Bán thuốc kê đơn [9]:
-

Phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân
thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn.

-

Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc. Trường hợp phát hiện đơn thuốc
không rõ ràng hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức
khoẻ người bệnh, người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết.

-


mục thuốc phải kê đơn hay không, thuốc được mua dùng để chữa bệnh/triệu chứng


9

gì? Bệnh nhân là nam/nữ, tuổi, tình trạng sức khỏe, có đang mắc các bệnh mạn
tính nào không? Đang dùng thuốc gì? Hiệu quả? TDKMM? Đã dùng thuốc này
lần nào chưa? Hiệu quả?
+ Trường hợp khách hàng hỏi và tư vấn điều trị một số chứng/bệnh thông thường,
cần tìm hiểu các thông tin sau: giới tính, tuổi, mắc chứng/bệnh gì? Biểu hiện?
Thời gian mắc chứng/bệnh? Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt? Bệnh nhân có đang
mắc bệnh mạn tính gì? Đang dùng thuốc gì? Bệnh nhân đã dùng thuốc gì để điều
trị bệnh/triệu chứng này? Dùng như thế nào? Hiệu quả?
-

Đưa ra những lời khuyên đối với từng bệnh nhân cụ thể:

+ Nếu việc sử dụng thuốc của BN chưa đúng hoặc chưa phù hợp: Giải thích, tư
vấn, hướng dẫn KH chuyển sang loại thuốc khác đúng và phù hợp hơn. Trong
trường hợp cần thiết khuyên BN đi khám và mua theo đơn của bác sĩ.
+ Trao đổi đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp với từng
đối tượng, từng chứng/bệnh cụ thể.
+ Cung cấp các thông tin cụ thể về thuốc phù hợp với khách hàng để KH chọn.
-

Lấy thuốc: cho vào các bao, gói, ghi rõ: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều
dùng, cách dùng, thời gian dùng của từng thuốc;

-


-

Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng
thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoa
thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;

-

Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán
thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh;

-

Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn
lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp
nhất khả năng chi phí;

-

Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán
thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích người mua
coi thuốc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc
nhiều hơn cần thiết [9].

1.2.4. Quy định về ghi nhãn, đóng gói
Sau khi trao đổi với khách hàng và lựa chọn thuốc phù hợp với từng tình
huống, người bán lẻ phải thực hiện hoạt động lấy thuốc, ghi nhãn và đóng gói. Hoạt
động này được quy định như sau [9]:
Quy định về đóng gói:
-

bao bì dễ phân biệt.
Quy định về ghi nhãn:

-

Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì
phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; với trường hợp
không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng.
Như vậy, theo quy định hiện nay nếu thuốc bán lẻ ở dạng nguyên vỉ, gói

(không đựng trong bao bì ngoài), trong trường hợp không có đơn thuốc đi kèm, khi
trên vỉ đã có nội dung thông tin tối thiểu bắt buộc theo quy định gồm tên thuốc,
hàm lượng thì người bán thuốc chỉ cần ghi và đính kèm các thông tin: dạng bào chế,
cách dùng, liều dùng, số lần dùng.
-

Đối với thuốc không còn bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc, thì phải ghi rõ/đính
kèm: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; trường hợp không có
đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng.
Nội dung về cách dùng, liều dùng, số lần dùng theo quy định của Thông tư

04/2008/TT-BYT ban hành hướng dẫn ghi nhãn thuốc, cụ thể như sau: Liều dùng,
số lần dùng, cách dùng: ghi rõ lượng thuốc cho một lần đưa vào cơ thể hay lượng
thuốc dùng trong một ngày; ghi rõ liều dùng cho người lớn, người già, trẻ em (nếu
có). Ghi rõ đường dùng, dùng khi nào (ví dụ: uống trước hoặc sau bữa ăn…), cách
dùng thuốc để hiệu quả cao nhất (ví dụ: uống với nhiều nước) [7].
1.3.

Đánh giá hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán thuốc
Hoạt động bán thuốc và tư vấn sử dụng không phù hợp cho người bệnh tại

vượt quá nhu cầu thực tế [3].
Bên cạnh đó, thuốc điều trị bệnh mạn tính cũng đang được dùng với một tỷ
lệ cao hơn ở ngoài bệnh viện và dự tính sẽ còn tăng đáng kể nếu sẵn có thuốc để
cung cấp cho người mua [57].
Ngoài ra, cũng có sự gia tăng trên toàn Thế giới về số lượng các loại thuốc
sẵn có và bán ở các cơ sở bán lẻ thuốc mà không cần đơn - thuốc không kê đơn


13

(OTC). Paracetamol là một ví dụ điển hình. Tại Anh, Hoa Kỳ và Ireland, sẵn có
nhiều paracetamol hơn trong các cơ sở bán lẻ làm gia tăng tiêu thụ, do đó làm tăng
số lượng các trường hợp quá liều với paracetamol. Một nghiên cứu ở Ireland xác
định rằng 2/3 trong số những người tham gia nghiên cứu đã phải nhập viện do quá
liều paracetamol mua được tại các cơ sở bán lẻ thuốc [42].
Đánh giá thực tế hoạt động bán, tư vấn sử dụng thuốc của người bán thuốc
tại các cơ sở bán lẻ là rất cần thiết. Có rất nhiều phương pháp đã được sử dụng để
đánh giá, ví dụ như phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các hình thức
quan sát, phỏng vấn, đóng vai khách hàng,… Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và
nhược điểm riêng. Tuy nhiên, phương pháp đóng vai khách hàng được xem như là
tiêu chuẩn vàng trong đánh giá hoạt động thực hành của người bán thuốc tại các cơ
sở bán lẻ thuốc.
1.3.1. Đánh giá hoạt động hỏi, tư vấn của người bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ
Ngày nay, do khả năng tiếp cận dễ dàng, người dân có xu hướng trực tiếp
đến các nhà thuốc, quầy thuốc để mua thuốc hoặc hỏi bệnh khi có vấn đề sức khỏe
mà không qua bác sĩ. Trong năm 2009, Trung Quốc đã triển khai một hệ thống y tế
mới, với trọng tâm là cải cách hệ thống CSSK ban đầu. Nhiều nhà thuốc là nơi mà
các cá nhân có thể được tư vấn sức khỏe và hỗ trợ cho việc quản lý tình trạng bệnh
của họ với việc sử dụng thuốc. Dược sĩ phục vụ như là chuyên gia về thuốc, cung
cấp lời khuyên và chăm sóc bệnh nhân cho những bệnh lý nhẹ tại nhà thuốc [59].

trao đổi với BN bị tiêu chảy về dấu hiệu mất nước, 2% giới thiệu họ đến cơ sở y tế, 0%
tư vấn cách phòng tránh; 2% NBT trao đổi với KH về TDP của thuốc tránh thai khẩn
cấp và chỉ 7% trong số họ khuyên người mua sử dụng biện pháp tránh thai thường
xuyên để thay thế. Tuy nhiên, tỷ lệ này đã được cải thiện đáng kể sau khi họ được tập
huấn về kiến thức và kỹ năng chuyên môn [30].


15

Bảng 1.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động hỏi, khuyên, hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán
Tác giả, năm,

Phương pháp

địa phương

Nguyễn Đức Anh,

Quan sát

2012, Thanh Hóa [1]
Vũ Tuấn Cường,

Mẫu nghiên

% NBT

% NBT

% NBT


triệu

khuyên gì

liều, số

thời điểm

thời gian

TDKMM

KH

dụng

chứng

KH

lần dùng

dùng

điều trị

150 KH,

12,0

76,1

74,7

15,9

177 lượt KH,

5,0

43,0

69,5

39,8

80,0

41,8

26,5

4,5

30,0

60,0

70,0



35,8

6,5

45,5

19,5

60,0

39,0

_

6,5

Đóng vai KH

50 nhà thuốc

34,0

_

66,0

24,0

54,0

2015, Slovenia [48]

phỏng vấn KH

20 nhà thuốc
400 BN


16

1.3.2. Đánh giá hoạt động cấp phát thuốc (dispensing)
Đã có rất nhiều nghiên cứu trên Thế giới được thực hiện tại nhiều quốc gia
nhằm đánh giá thực tế hoạt động cấp phát thuốc của người bán tại các cơ sở bán lẻ
trong cộng đồng và sử dụng bằng phương pháp quan sát quá trình bán, tư vấn kết
hợp phỏng vấn bệnh nhân sau khi mua thuốc [32], [39], [48], [50], [51], [58]. Bảng
1.2 dưới đây đã tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu tiến hành tại một số quốc gia
trên thế giới. Cơ sở đánh giá thực hiện thông qua chỉ số chăm sóc người bệnh của
Tổ chức y tế Thế giới (Patient care indicators), cụ thể như sau: % thuốc được dán
nhãn phù hợp; % bệnh nhân biết đúng về liều dùng; % bệnh nhân biết đúng về tác
dụng của thuốc; Trung bình thời gian bán/cấp phát thuốc (thời gian chờ đợi không
được tính); Trung bình thời gian tư vấn sử dụng thuốc [54].
Nhìn chung, phần lớn tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ dao động tương đối
lớn giữa các nghiên cứu (từ 25,4% với nghiên cứu tại Malawi đến 32,3% tại
Ethopia và lên tới 99,0% tại Indonesia). Tỷ lệ bệnh nhân biết về liều dùng, tác dụng
của thuốc, cách dùng tại các địa điểm nghiên cứu dao động trong khoảng từ 61,0%
đến 99,0%, trừ tại Brazil (chỉ 11,6% bệnh nhân trả lời đúng liều dùng). Thông tin về
độ dài của đợt điều mới chỉ dừng lại ở mức chưa tới 50% tại 1 số quốc gia như
Boswata, Ethiopia. Riêng tỷ lệ bệnh nhân được thông tin về tác dụng phụ của thuốc
còn ở mức thấp. Về thời gian bán thuốc (dispensing), không kể thời gian chờ đợi
cũng dao động ở mức tương đối lớn giữa các nghiên cứu từ 62 giây cho tới mức


biết tác

liều dùng

biết cách

tổng thời

biết về

bệnh nhân

giao

hợp

dụng

dùng

gian dùng

ADR

25,4

_

_


2994 KH

20 nhà thuốc

Slovenia [48]

400 BN

Rizky Abdulah, 2014,

13 nhà thuốc

Indonesia [50]

1961 BN

Samanta Etges Frohlich và cs,

336 bệnh nhân

(75,3-85,9)

18,5

61,0

_

_


78,0

_

88,8

_

_

77,8

11,6

80,6

75,6

99,2

76,4

70,1

41,5

3,08/6
116s


32,3

(*) đơn mới, đơn thường xuyên, đơn tái khám; (**) số lần dùng, thời điểm dùng; (***) đường dùng

16,2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status