Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận đại giang sơn - Pdf 37

MỤC LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AEC
ASEAN
B/L
C/O
CIF
D/O
TNHH
TPP
WTO
XNK

Tiếng anh
Asean Economic Community
Association of South East Asian
Nations
Bill of Lading
Certificate of Origin
Cost Insurance and Freight
Delivery Order
Trans-Pacific Strategic Economic
Partnership Agreement
World Trade Organization

Tiếng việt
Cộng đồng kinh tế Asean
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

8
8
9
10
11
11
6


4

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã và đang hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện thúc
đẩy các hoạt động ngoại thương phát triển. Từ đó, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu đã bắt đầu có chỗ đứng riêng, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế.
Trong các phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế, quan trọng nhất là vận tải
biển, chiếm trên 90% lượng hàng vận chuyển (Bộ Giao Thông Vận Tải, 2014). Theo đó,
hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển cũng đóng vai trò lớn trong
việc tạo ra doanh thu cho các công ty giao nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển ở Việt Nam phát triển vẫn còn bộc lộ khá nhiều hạn chế. Do
đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Tiếp Vận Đại
Giang Sơn, người viết đã chọn thực hiện đề tài “Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tiếp Vận Đại Giang
Sơn” để từ đó phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức hiện có nhằm
đề xuất những giải pháp cho công ty Đại Giang Sơn nói riêng và thị trường giao nhận tại
Việt Nam nói chung.
Bài viết gồm 3 chương:
− Chương 1: Khái Quát về Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
− Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường

− Mã số thuế: 0309212899
− Người đại diện theo pháp luật: Trần Thị Tú Trâm
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là giao nhận hàng hóa quốc tế. Theo đó,
Công ty hiện cung cấp 3 mảng dịch vụ chính là:
− Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển;
− Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không;
− Dịch vụ logistics tích hợp (kho bãi, đóng gói, tư vấn hải quan, giao nhận từ cửa đến
cửa…).
Ra đời trong bối cảnh hoạt động ngoại thương bắt đầu phát triển sôi động, trong 6
năm kể từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn mặc dù đối mặt
không ít khó khăn thách thức từ thị trường do khủng hoảng toàn cầu nhưng vẫn không
ngừng lớn mạnh và phát triển, uy tín trên thương trường ngày một nâng cao. Để có được
điều này, tập thể nhân viên của công ty đã luôn đoàn kết gắn bó, không ngừng trau dồi
nghiệp vụ, tìm hiểu nhu cầu thị trường để cung cấp cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt
nhất. Với những thành quả đã đạt được trong những năm qua, công ty hứa hẹn sẽ phát triển
mạnh và bền vững hơn nữa trong tương lai.

1.2.
1.2.1.

Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Chức năng

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng kí kinh doanh của
công ty là “hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải”, theo đó có các chức năng
sau:
− Dịch vụ khai thuế hải quan.
− Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nội địa.
− Thực hiện chức năng đại lý hãng tàu.
− Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe tải và container.

Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện ở Sơ đồ 1. như sau:

Sơ đồ 1.. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Giám đốc

Phòng
kinh doanh

Phòng
chứng từ

Phòng
dịch vụ
khách hàng

Phòng
khai thác

Phòng
kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán)
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn tương đối đơn giản,
chỉ gồm giám đốc quản lý và các phòng ban trực thuộc. Tuy nhiên, mô hình đơn giản này
phù hợp với quy mô công ty hiện tại là một công ty nhỏ đồng thời cũng tạo ra hiệu quả
trong hoạt động của công ty, khi các phòng ban có thể hỗ trợ và phối hợp với nhau trong
quy trình nghiệp vụ một cách dễ dàng và thuận tiện.
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trong việc
ra các quyết định về tài chính cho công ty đồng thời cũng là người thay mặt công ty ký kết
các hợp đồng với khách hàng.

Bảng 1. như sau:

Bảng 1.. Tình hình nhân sự Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Đơn vị tính: người, %
Giới
tính
Tuổi
Trình
độ

Nam
Nữ
< 35
≥ 35
Cao
đẳng
Đại học

2012
Số lượng
4
16
17
3

Tỉ lệ
20,0%
80,0%
85,0%
15,0%


9

42,9%

10

43,5%

12

60,0%

12

57,1%

13
56,5%
(Nguồn: Phòng kế toán)

Công ty có quy mô là một doanh nghiệp nhỏ nên số lượng nhân viên không nhiều,
năm 2014 là 23 nhân viên (bao gồm cả giám đốc).
Về số lượng nhân viên, có sự tăng lên trong 3 năm vừa qua từ con số 20 nhân viên
năm 2012 lên đến 21 nhân viên năm 2013 và 23 nhân viên năm 2014. Lý do là trong 3 năm
vừa qua, tình hình kinh doanh của công ty khởi sắc, phòng kinh doanh tìm kiếm được
nhiều khách hàng nên công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân viên cho phòng khai thác và
phòng chứng từ.
Về cơ cấu theo giới tính, thứ nhất, tỉ lệ nam tương đối ít trong công ty vì hiện tại
ngoài phòng khai thác yêu cầu nam thực hiện việc làm hàng thì các phòng ban khác đều

kết hợp đồng với khách hàng. Về nguyên nhân chủ quan, công ty mới thành lập nên kinh
nghiệm quản lý các chi phí khác vẫn còn chưa tốt. Chính vì thế lợi nhuận vẫn còn khiêm
tốn so với doanh thu.

Bảng 1.. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiếp Vận
Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng, %

Năm
2012
82.298
80.735

Năm
2013
75.769
74.283

Năm
2014
85.538
83.648

So sánh
2013/2012
Tuyệt
Tương
đối
đối
-6.529

405

27,2%

(Nguồn: Phòng kế toán)

Thứ hai, công ty đã hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong năm 2013 khi cả tổng
doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều giảm. Nguyên nhân đến từ bên trong và bên ngoài
công ty. Về bên trong, năm 2013 công ty có sự xáo trộn nhân sự phòng kinh doanh, bộ
phận chịu trách nhiệm chính trong việc mang lại các hợp đồng cho công ty. Về bên ngoài,
so với năm 2012 nền kinh tế trong nước và thế giới năm 2013 mặc dù hồi phục nhưng chưa
thực sự mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu xuất nhập khẩu của khách hàng vẫn còn thấp.
Thứ ba, trong năm 2014 tình hình kinh doanh của công ty chuyển biến tích cực với
doanh thu và lợi nhuận đều tăng so với năm 2013, lớn nhất trong 3 năm. Đáng chú ý là lợi
nhuận tăng lên đáng kể (tăng 27,2%) so với năm 2013. Năm 2014 vừa qua, tình hình kinh
tế vĩ mô chuyển biến tích cực đặc biệt là vào giai đoạn cuối năm giá dầu giảm tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy mạnh xuất khẩu. Về phía bản thân công ty,
các phòng ban đã đi vào hoạt động ổn định và quy củ hơn, tỉ lệ chi phí trên doanh thu giảm
so với năm 2013. Do đó lợi nhuận có mức tăng ấn tượng như trên. Ngoài ra, sau 6 năm
hoạt động, uy tín của công ty trên thương trường đã được tạo dựng, lượng khách hàng
trung thành của công ty ngày một tăng. Điều này hứa hẹn một năm 2015 hoạt động đầy ấn
tượng của công ty.

1.4. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại
Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn được thể hiện ở Bảng 1. như sau:

Bảng 1.. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014


97,6%


9

Tổng doanh thu

82.298

100%

75.769

100,0%

85.538

100,0%

(Nguồn: Phòng kế toán và Phòng kinh doanh)
Từ Bảng 1., hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đóng
vai trò then chốt trong việc tạo ra doanh thu cho Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn.
Công ty đang cung cấp dịch vụ ở 3 mảng chính: dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường
biển, dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không và các dịch vụ logistics tích hợp
(kho bãi, đóng gói, tư vấn hải quan, giao nhận từ cửa đến cửa…). Tuy nhiên, dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển chiếm tới hơn 95% doanh thu trong ba
năm vừa qua trong khi 2 dịch vụ còn lại chiếm một tỉ trọng rất khiêm tốn. Nguyên nhân là
vì trong xu hướng hiện nay, do tính tiết kiệm chi phí hơn so với giao nhận bằng đường
hàng không nên vận chuyển đường biển được khách hàng lựa chọn. Hơn nữa, các mặt hàng

So sánh
2013/2012
2014/2013
Tuyệt Tương Tuyệt Tương
đối
đối
đối
đối

78.399

71.704

83.473

-6.695

82.298

75.769

85.538

-6.529

Giá trị
Chỉ tiêu
Doanh thu từ
hoạt động giao
nhận hàng hóa

cảm về thời gian để thực hiện phương thức giao nhận bằng đường hàng không.

1.6.

Cơ cấu doanh thu theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập
khẩu

Cơ cấu doanh thu theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu được thể hiện
ở Bảng 2. như sau:

Bảng 2.. Cơ cấu doanh thu theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập
khẩu tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng, %

Chỉ tiêu
Doanh thu từ giao
nhận hàng hóa
xuất khẩu
Doanh thu từ giao
nhận hàng hóa
nhập khẩu
Tổng cộng

Giá trị (triệu đồng)
2012
2013
2014

Phần trăm
2012


83.473

100%

100%

100%

(Nguồn: Phòng kế toán và Phòng kinh doanh)
Cơ cấu doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập khẩu tại Công ty
TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn tương đối ổn định trong giai đoạn 3 năm vừa qua, trong
đó doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu, chiếm khoảng 75%
doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển trong khi chỉ
25% doanh thu đến từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Mặc dù kinh tế Việt Nam
trong những năm gần đây nhập siêu luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý kinh tế
nhưng bức tranh doanh thu tại công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn đi ngược lại điều
này.
Nguyên nhân xuất phát từ thói quen của các doanh nghiệp Việt Nam trong giao
thương hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển với nước ngoài là xuất khẩu theo điều
kiện FOB và nhập khẩu theo điều kiện CIF. Khi xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện FOB,
doanh nghiệp không giành quyền thuê tàu và chỉ phải nhờ đến các doanh nghiệp giao nhận
để thông quan và gửi hàng ra đến cảng. Khi nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện CIF, doanh
nghiệp không giành quyền thuê tàu nhưng cũng không lựa chọn doanh nghiệp giao nhận
hàng hóa vì thứ nhất, thủ tục nhập khẩu thường nhiêu khê hơn trong khi chi phí đã được
tính một lần vào giá hàng; thứ hai, việc lựa chọn thường do các công ty giao nhận ở nước
người bán lựa chọn đối tác của mình ở nước người mua. Do đó, thường lợi nhuận của
Công ty đến từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu là chủ yếu.
Hiện nay thói quen xuất FOB đã phần nào giảm do ý thức về vấn đề thuê tàu và vị
thế đàm phán của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam ngày càng tăng, giúp gia tăng lợi

2013

2014

Tuyến châu Âu

20.149

17.424

18.030

25,7%

24,3%

21,6%

Tuyến Bắc Mĩ

4.077

2.223

3.840

5,2%

3,1%


(Nguồn: Phòng kế toán và Phòng kinh doanh)
Bảng 2. cho thấy sự bức phá từ tuyến hoạt động châu Á khi doanh thu từ tuyến này
chiếm rất cao và còn liên tục tăng trong 3 năm qua. Trái ngược với châu Á là châu Âu, mặc
dù chiếm tỉ trọng tương đối (hơn 20%) nhưng có chiều hướng giảm. Bắc Mĩ chiếm tỉ trọng
không đáng kể góp vào doanh thu của công ty (chỉ ở mức 5% trong giai đoạn 3 năm).
Châu Á được đánh giá là nơi có dung lượng thị trường lớn với đặc thù nhiều quốc
gia đang phát triển giáp biển có tuyến vận chuyển với Việt Nam tương đối gần. Hơn nữa, ở
các quốc gia này không yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hóa nhập khẩu khắt khe như các nước
phát triển châu Âu và Bắc Mĩ. Ngoài ra, các hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam kí
kết với các nước khu vực này tương đối nhiều như các nước Asean, Nhật Bản, Ấn độ,
Trung Quốc, Hàn Quốc… Trong khi đó ở châu Âu và Bắc Mĩ, chủ yếu là nơi tập hợp các
quốc gia phát triển như Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kì, Canada… yêu cầu rất nghiêm
ngặt hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là các nhóm hàng nông, thủy sản (các hợp đồng giao
nhận của công ty đa số là nhóm hàng này). Thêm vào đó tuyến đường vận chuyển lại xa,
nhiều rủi ro; các Hiệp định thương mại tự do chưa được kí kết… Chính vì thế doanh thu từ
tuyến châu Á mang lại cho công ty nhiều nhất trong các tuyến hoạt động của công ty so
với hai tuyến còn lại là châu Âu và châu Mĩ.
Bảng 2. cũng cho thấy điểm yếu của Công ty đó là chưa tận dụng để phát triển các
tuyến hoạt động khác đặc biệt là châu Đại Dương, bao gồm Úc và New Zealand là hai
quốc gia đã tham gia vào các hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam. Theo báo cáo của
Bộ Công Thương (2014), kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều giữa Việt Nam và Úc trong
8 tháng đầu năm 2014 đã đạt 4,08 tỷ USD, tăng 33,3% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó
kim ngạch xuất khẩu đạt 2,7 tỷ USD, tăng 31,4%. Chính vì thế, trong điều kiện cạnh tranh
ngày càng gay gắt khi có nhiều công ty giao nhận được thành lập (đặc biệt là theo lộ trình
mở cửa cam kết theo WTO, từ năm 2013 Việt Nam đã cho phép thành lập doanh nghiệp
vận tải giao nhận 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam) thì mở rộng tuyến hoạt động để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng là một hướng đi hoàn toàn đúng đắn cho Công ty.

1.8.


Gỗ
Thủy sản
Máy móc thiết bị
Than
Các loại hàng
khác
Tổng cộng

15.837
10.035
8.545
6.350

14.484
9.178
7.816
5.808

19.115
6.094
11.436
6.177

20,2%
12,8%
10,9%
8,1%

22,9%
7,3%

100%

(Nguồn: Phòng kế toán và Phòng kinh doanh)
Thứ nhất, nhóm mặt hàng gạo và gỗ chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của
công ty (tổng doanh thu từ hai mặt hàng này hơn 50%) và có chiều hướng tăng trong tương
lai.
Đối với mặt hàng gạo, với lợi thế là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nên
được nhà nước quan tâm tạo điều kiện. Vùng sản xuất Đồng Bằng Sông Cửu Long trong
những năm qua liên tục được mùa tạo điều kiện để tăng cường xuất khẩu. Về phía Công ty,
phòng kinh doanh có quan hệ tương đối tốt với các đối tác chuyên kinh doanh loại mặt
hàng này nên các hợp đồng ủy thác xuất khẩu được kí kết ngày càng nhiều.
Đối với mặt hàng gỗ, Việt Nam có lợi thế về tài nguyên lâm nghiệp nên giá thành
khi xuất khẩu các sản phẩm gỗ dăm tương đối rẻ. Đặc biệt trong vài năm qua nhóm hàng
thủ công mĩ nghệ làm từ gỗ của Việt Nam ngày càng được thị trường thế giới ưa chuộng, tỉ
suất lợi nhuận tương đối cao nên các doanh nghiệp tăng cường đầu tư để phát triển. Tuy
nhiên do các quy định thủ tục đối với mặt hàng này ở các nước xuất khẩu nhập khẩu tương
đối phức tạp. Đối với nước xuất khẩu như Việt Nam thì gỗ là tài nguyên có hạn nên được
quản lý chặt chẽ. Đối với các nước nhập khẩu thì các rào cản bảo hộ phi thuế quan tương
đối phức tạp, điển hình là việc ban hành các quy định khác nhau để đảm bảo tránh mang
các sinh vật ngoại lai vào trong nước hoặc trong các sản phẩm gỗ có chứa các hóa chất gây
hại cho người tiêu dùng. Do đó, trong xu thế chung, các công ty sản xuất các mặt hàng từ
gỗ thường ủy thác các công ty giao nhận để thực hiện công việc xuất khẩu.
Thứ hai, nhóm mặt hàng thủy sản tuy là thế mạnh của Việt Nam nhưng lại khá biến
động. Trong ba năm đã chứng kiến sự sụt giảm trong cơ cấu giá trị vào năm 2013 và sự
tăng trưởng trở lại trong năm 2014 nhưng chưa thực sự mạnh mẽ. Nguyên nhân là do: các
doanh nghiệp đang đối mặt với những biến động của thị trường thế giới liên quan đến giá
nhập khẩu, rào cản thuế quan cũng như những áp lực về quy định trong nước và khó khăn
về tài chính của doanh nghiệp (DN).
Thứ ba, nhóm mặt hàng máy móc thiết bị chiếm tỉ trọng khá và đang có xu hướng
tăng dần. Điều này cho thấy Công ty có nhiệp vụ phong phú, có khả năng giao nhận đa

Về doanh thu, trong năm 2014 doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường
biển nói riêng và tổng doanh thu toàn công ty nói chung đã có tốc độc tăng trưởng cực kì
ấn tượng. Trong năm 2015 này với những điều kiện thuận lợi về kinh tế vĩ mô trong nước
và thế giới, dự báo hoạt động của công ty sẽ còn tiếp đà tăng trưởng mạnh mẽ.
Về nghiệp vụ xuất/ nhập khẩu, công ty có điểm mạnh trong việc cung cấp dịch vụ
xuất khẩu khi doanh thu từ hoạt động này chiếm tới 75% tổng doanh thu. Hiện nay công ty
có một lượng lớn khách hàng trung thành, thường xuyên ký kết các hợp đồng ủy thác xuất
khẩu với công ty.
Về tuyến hoạt động, tuyến châu Á trở thành thế mạnh của công ty. Hiện nay, công
ty có mối quan hệ với rất nhiều hãng tàu và các công ty giao nhận ở nước ngoài để cùng
nhau khai thác tuyến hoạt động này.
Về cơ cấu doanh thu theo mặt hàng, Công ty có thế mạnh cung cấp các dịch vụ
giao nhận liên quan đến rất nhiều mặt hàng như gạo, gỗ, thủy sản, máy móc thiết bị… Với
đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh thông thạo về pháp luật của các nước đối với mặt
hàng này, Công ty luôn được các khách hàng tin tưởng và yên tâm khi giao kết hợp đồng
với Công ty.
Về phương thức thuê tàu, nhân viên của Công ty rất thông thạo các nghiệp vụ thuê
phương tiện vận tải, có thể đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Qua 6 năm thành lập và
phát triển, công ty đang xây dựng mối quan hệ rất tốt với các hãng tàu, đảm bảo báo giá
dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

1.9.2.

Điểm yếu

Bên cạnh những điểm mạnh trên, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển của Công ty vẫn còn tồn tại những yếu điểm nhất định.
Điểm yếu đầu tiên là về tình hình kinh doanh. Thứ nhất, tuy có sự tăng trưởng vượt
bậc trong năm 2014 nhưng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
bằng đường biển lại cho thấy sự tăng trưởng không ổn định khi có sự giảm sút trong năm

những công ty giao nhận có tầm cỡ. Về chủ quan, bên cạnh hoạt động marketing chưa
được đầu tư bài bản, Công ty hiện chưa có quy mô và uy tín đủ lớn để tiếp cận với nhóm
khách hàng này.
Bên cạnh đó trong quá trình thực tập tại Công ty, người viết nhận thấy một số điểm
yếu sau:
Thứ nhất, Công ty chưa có phương tiện để chuyên chở hàng hóa từ cảng giao tận
tay cho khách hàng hoặc ngược lại. Điều này phát sinh một số chi phí không đáng có cho
Công ty.
Thứ hai, mặt dù cơ cấu nhân viên tương đối trẻ và năng động, nhưng chất lượng và
số lượng nhân viên chưa đồng bộ ở các phòng ban. Có thời điểm phòng chứng từ hoạt
động rất vất vả để xử lý các hợp đồng.
Thứ ba, mặc dù Công ty có chính sách tăng cường các mối quan hệ với hãng tàu
nhưng thực tế công ty vẫn còn phụ thuộc khá lớn vào chính sách giá của hãng tàu. Trong
những năm gần đây, các hãng tàu lấy lý do biến động giá nhiên liệu để tăng giá cước và
liên tục nâng giá các loại phụ phí khác nhau.


15

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ĐẠI
GIANG SƠN
1.10.
1.10.1.

Triển vọng của công ty
Cơ hội

Tình hình kinh tế thế giới và trong nước đã và đang dần ổn định trở lại. Theo đó

Lợi thế cạnh tranh của một số mặt hàng Việt ngày càng được đánh giá cao, qua đó
vị thế đàm phán của doanh nghiệp Việt cũng nâng lên. Doanh nghiệp cũng đã bắt đầu ý
thức được tầm quan trọng của xuất khẩu theo điều kiện CIF Thay vì FOB. Qua đó tạo điều
kiện cho các công ty giao nhận như Đại Giang Sơn có cơ hội tăng thêm lợi nhuận.

1.10.2.

Thách thức

Tình hình kinh tế thế giới mặc dù được nhận định là đang vào giai đoạn ổn định
nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp khi kinh tế một số thị trường lớn có dấu hiệu chững lại
như Trung Quốc, trong khi đồng USD mạnh lên ở một số nước đã tạo ra rào cản cho việc
xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường nước ngoài.
Hội nhập cũng đặt ra vấn đề cạnh tranh với các doanh nghiệp Việt. Chỉ xét trong
ngành vận tải và giao nhận Số doanh nghiệp nội địa chiếm tới 80% tổng số doanh nghiệp
logistics ở Việt Nam nhưng chỉ chiếm gần 25% thị phần (Gia Bách, 2014). Đây rõ ràng là


16
cuộc đua không cân sức khi các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam chỉ mới hình thành,
kinh nghiệm chưa có nhiều, lại hoạt động nhỏ lẻ, cạnh tranh với nhau. Trong khi đó, các
doanh nghiệp ngoại khi đầu tư vào Việt Nam đã có sẵn nhiều kinh nghiệm hoạt động, chiến
lược đầu tư bài bản. Theo lộ trình cam kết WTO và AEC, trong thời gian tới dự báo thị
trường logistics Việt Nam sẽ là lĩnh vực được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm, áp
lực lên doanh nghiệp Việt càng lớn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong nước vẫn
còn khá nhiều bất cập, phụ thuộc quá lớn và biến động giá của thế giới, không kiểm soát
được chất lượng nguồn hàng dẫn đến xuất sang nước bạn bị trả về. Các mặt hàng vẫn chưa
có chỗ đứng vững chắc trên thị trường nước ngoài, thường bị doanh nghiệp ngoại kiện bán
phá giá dẫn đến mức thuế chống bán phá giá áp lên các sản phẩm xuất khẩu, càng khiến

− Dự các buổi trao đổi chuyên ngành để có thêm thông tin về thị trường
− Tham gia các hội chợ trong nước và quốc tế để tìm kiếm thêm khách hàng tiềm
năng.
− Tăng năng suất làm việc để giảm bớt chi phí cho công ty.
− Khai thác tích cực hơn các dịch vụ giao nhận (làm thủ tục hải quan, C/O, chứng
nhận kiểm dịch, mua bảo hiểm, đăng ký hun trùng…).

1.12. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Thông qua việc phân tích và nhìn nhận những điểm mạnh điểm yếu đồng thời thấy
được cơ hội và thách thức trong thời gian tới, người viết xin đề xuất một số giải pháp sau
nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn như sau:

1.12.1.

Giải pháp nhằm ổn định tình hình kinh doanh


17
Qua phân tích ở phần điểm yếu, mặc dù doanh thu và lợi nhuận của công ty trong
năm 2014 có tăng ấn tượng nhưng vẫn chưa ổn định. Bên cạnh đó là tỉ lệ chi phí trên
doanh thu của công ty quá cao. Về mặt lý thuyết, có hai cách để giải quyết vấn đề này là
tăng doanh thu và/hoặc giảm chi phí.
Về tăng doanh thu
Thứ nhất, Công ty cần nghiên cứu hoàn thiện các gói sản phẩm dịch vụ để đáp ứng
tốt nhất mong đợi của khách hàng. Cạnh tranh ngày càng cao, khách hàng càng có sơ sở để
đòi hỏi ở Công ty chất lượng dịch vụ tốt nhất. Với đặc thù là công ty kinh doanh dịch vụ
giao nhận, sự nhanh chóng và hiệu quả giao nhận là yếu tố được khách hàng đặt lên hàng
đầu. Do đó, Công ty cần nghiên cứu kĩ các quy định của nhà nước để chủ động thực hiện,


1.12.2.

Giải pháp nhằm cân bằng cơ cấu doanh thu

Việc phân tích thực trạng ở trên đã chỉ ra một số mất cân đối trong doanh thu toàn
công ty nói chung và doanh thu hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển nói riêng.
Trên cơ sở đó, người viết đề ra một số giải pháp để cân đối lại hoạt động giao nhận hàng
hóa bằng đường biển như sau:
Thứ nhất, Công ty cần xây dựng kế hoạch đầu tư nguồn lực để nâng cao vai trò của
hai gói dịch vụ còn lại là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không và
dịch vụ logistics tích hợp. Phòng kinh doanh cần mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp
dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không. Phòng khai thác cần tìm hiểu và cải
tiến quy trình giao nhận, đảm bảo thời gian giao nhận nhanh nhất có thể. Phòng chăm sóc


18
khách hàng cần tích cực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để tham vấn cho phòng kinh
doanh và ban giám đốc phân khúc khách hàng mục tiêu phù hợp để có kế hoạch tiếp cận
khách hàng.
Thứ hai, Công ty nên mở rộng khai thác dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu. Theo
đó, trong các năm vừa qua tỉ trọng doanh thu đến từ dịch vụ nhập khẩu chỉ chiếm 25%
trong khi cầu nhập khẩu của các doanh nghiệp rất lớn. Để làm được điều này, Phòng chăm
sóc khách hàng cần phải nghiên cứu kĩ nhu cầu của khách hàng, từ đó Phòng kinh doanh
đề ra kế hoạch tiếp cận khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, các gói sản phẩm dịch vụ phải
không ngừng được cải tiến để đảm bảo mang lại dịch vụ có giá cả và chất lượng tốt nhất
đến khách hàng.
Thứ ba, Công ty cần cố gắng mở rộng tuyến khai thác sang các thị trường tiềm
năng nhưng chưa được sử dụng triệt để như châu Âu, Bắc Mĩ hoặc các thị trường chưa
từng khai thác như châu Đại Dương. Trong thời gian tới, Công ty cần đầu tư nhân lực

liên quan chặt chẽ với nhau. Với những kết quả đạt được đáng khích lệ và uy tín gầy dựng
trong mắt khách hàng trong suốt thời gian qua, tin chắc rằng, nếu công ty phát huy tốt điểm
mạnh và hạn chế tối đa những điểm yếu, đồng thời tận dụng tốt cơ hội sẵn có để vượt qua
mọi khó khăn, công ty sẽ ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn nữa.
Trong thời gian thực tập, người viết đã được học hỏi ở Công ty rất nhiều điều, từ
phong cách làm việc, các kĩ năng văn phòng đến quy trình nghiệp vụ. Điều này đã góp
phần bổ sung kiến thức lý thuyết được học trên ghế nhà trường, qua đó giúp người viết có
cơ hội thực hành những gì mình đã được học và tìm hiểu.
Sau quá trình kiến tập, học hỏi và nghiên cứu tại công ty, người viết đã thể hiện rõ
trong đề tài của mình một cái nhìn tổng quan về đơn vị thực tập, mô tả chi tiết và đánh giá
một số khía cạnh trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của
Công ty để rút ra điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó người viết mạnh dạn đưa ra một vài giải
pháp để hoàn thiện nghiệp vụ.

Người viết một lần nữa xin chân thành cảm ơn tập thể các anh chị tại Công
ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn đã tạo điều kiện tốt nhất trong thời gian thực tập.
Xin chân thành cảm ơn giảng viên, ThS. Lê Giang Nam đã tận tình hướng dẫn
người viết hoàn thành bài báo cáo này.


20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Ban Giám Đốc, Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn, Tài liệu giới thiệu chung về
Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn.
2, Ban Giám Đốc, Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn, Định hướng hoạt động của
công ty giai đoạn 2015-2020.
3, Bộ Giao Thông Vận Tải, 2014, Đề đề án tái cơ cấu vận tải biển phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020.
4, Phòng kế toán, Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn, Báo cáo kết quả hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status