Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận đại giang sơn - Pdf 37

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ĐẠI
GIANG SƠN ..............................................................................................................2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển .....................................................................2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự..............................3
1.2.1. Chức năng ..........................................................................................................3
1.2.2. Nhiệm vụ ...........................................................................................................3
1.2.3. Cơ cấu tổ chức ...................................................................................................4
1.2.4. Tình hình nhân sự ..............................................................................................5
1.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động năm 2012-2014 ..................................6
1.4. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại
Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn ...................................................................8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ĐẠI
GIANG SƠN ..............................................................................................................9
2.1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn ..................................9
2.2. Cơ cấu doanh thu theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập khẩu .........10
2.3. Cơ cấu doanh thu theo tuyến hoạt động ..........................................................11
2.4. Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng .....................................................................12
2.5. Phương thức thuê tàu .......................................................................................14
2.6. Đánh giá chung ................................................................................................16
2.6.1. Điểm mạnh ......................................................................................................16
2.6.2. Điểm yếu .........................................................................................................17
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ĐẠI GIANG SƠN ...............................................19
3.1. Triển vọng của công ty ....................................................................................19

Bill of Lading

Vận đơn

C/O

Certificate of Origin

Giấy chứng nhận xuất xứ

CIF

Cost Insurance and Freight

Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

D/O

Delivery Order

Lệnh giao hàng
Trách nhiệm hữu hạn

TNHH
Trans-Pacific Strategic
TPP

Economic Partnership
Agreement


đoạn 2012-2014
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận

9

Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.2. Cơ cấu doanh thu theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/
nhập khẩu tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn giai đoạn

10

2012-2014
Bảng 2.3. Cơ cấu doanh thu theo tuyến hoạt động tại Công ty TNHH
Tiếp Vận Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.4. Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng tại công ty TNHH Tiếp
Vận Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.5. Phương thức thuê tàu tại công ty TNHH Tiếp Vận Đại
Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn

11

13

15
4


1


2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN
ĐẠI GIANG SƠN
1.1.

Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn được thành lập tháng 07/2009 theo

giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4102075092 cấp tại phòng đăng kí kinh
doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.
Thông tin chung về công ty:
 Tên công ty: Công Ty TNHH Tiếp Vận Ðại Giang Sơn
 Tên viết tắt: DGS logistics co.,ltd
 Tên tiếng Anh: Dai Giang Son Logistics Company Limited
 Trụ sở: 158 Đinh Bộ Lĩnh, Bình Thạnh, TP.HCM
 Điện thoại: 84-8-62902008
 Fax: 84-8-62902007
 Email:
 Website: www.dgs.com.vn
 Mã số thuế: 0309212899
 Người đại diện theo pháp luật: Trần Thị Tú Trâm
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là giao nhận hàng hóa quốc tế. Theo đó,
Công ty hiện cung cấp 3 mảng dịch vụ chính là:
 Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển;
 Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không;
 Dịch vụ logistics tích hợp (kho bãi, đóng gói, tư vấn hải quan, giao nhận
từ cửa đến cửa…).
Ra đời trong bối cảnh hoạt động ngoại thương bắt đầu phát triển sôi động,
trong 6 năm kể từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn

 Đẩy mạnh chiến lược marketing để tìm kiếm khách hàng, tăng cường hợp
tác với công ty trong nước và ngoài nước để khai thác dịch vụ; thực hiện
đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận hàng hóa, hợp đồng vận
chuyển hàng hóa, hợp đồng hợp tác… với các tổ chức, các thành phần kinh
tế cả tư nhân; duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín
cho khách hàng.
 Nâng cao trình độ cho nhân viên bằng cách tiếp nhận, trao đổi và đào tạo
thường xuyên cho nhân viên về nghiệp vụ giao nhận trong ngoài nước;
luôn quan tâm, chăm lo giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường
làm việc của công ty.
 Tạo mối quan hệ tốt với hãng tàu, Hải quan, các cảng biển, sân bay… để
tranh thủ sự ưu đãi của họ nhằm tạo thêm nhiều thuận lợi cho công ty trong
việc kinh doanh.


4
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện ở Sơ đồ 1.1 như sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Giám đốc

Phòng
kinh doanh

Phòng
chứng từ

Phòng
dịch vụ
khách hàng

Phòng dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm tiếp xúc với hãng tàu và các
Forwarder khác để cập nhật thường xuyên giá cho các tuyến là thế mạnh của họ; liên
hệ hãng tàu để đặt chỗ Booking Note.
Phòng khai thác chịu trách nhiệm lấy các chứng từ như lệnh giao hàng (D/O)
và vận đơn (B/L), chứng từ hun trùng, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)…; thực hiện
công tác khai báo hải quan và làm thủ tục giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Phòng kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi các hoạt động tài chính của
công ty như hạch toán kết quả kinh doanh của công ty để báo cáo cho giám đốc; xuất
hóa đơn cho khách hàng và tạm ứng tiền cho phòng khai thác làm thủ tục giao nhận,
lấy chứng từ; tư vấn cho giám đốc các vấn đề pháp lý về kế toán và thuế.
1.2.4. Tình hình nhân sự
Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn được thể hiện
ở Bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1. Tình hình nhân sự Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Đơn vị tính: người, %
2012
Số

Tỉ lệ

lượng

Số

Tỉ lệ

lượng

Tỉ lệ


85,0%

18

85,7%

20

87,0%

≥ 35

3

15,0%

3

14,3%

3

13,0%

8

40,0%

9


4

Giới

Tuổi

2013

Đại
học

(Nguồn: Phòng kế toán)
Công ty có quy mô là một doanh nghiệp nhỏ nên số lượng nhân viên không
nhiều, năm 2014 là 23 nhân viên (bao gồm cả giám đốc).
Về số lượng nhân viên, có sự tăng lên trong 3 năm vừa qua từ con số 20 nhân
viên năm 2012 lên đến 21 nhân viên năm 2013 và 23 nhân viên năm 2014. Lý do là


6
trong 3 năm vừa qua, tình hình kinh doanh của công ty khởi sắc, phòng kinh doanh
tìm kiếm được nhiều khách hàng nên công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân viên cho
phòng khai thác và phòng chứng từ.
Về cơ cấu theo giới tính, thứ nhất, tỉ lệ nam tương đối ít trong công ty vì hiện
tại ngoài phòng khai thác yêu cầu nam thực hiện việc làm hàng thì các phòng ban
khác đều yêu cầu những người tỉ mỉ và có khả năng quan hệ tốt với khách hàng
(phòng kế toán, phòng chứng từ và phòng kinh doanh). Thứ hai, trong hai năm 2013
và 2014 số lượng nam và nữ có tăng lên xuất phát từ việc công ty có nhiều đơn hàng
cần phục vụ hơn nên một nhân viên nam được tăng cường cho phòng khai thác, 2
nhân viên nữ được tăng cường cho phòng chứng từ và phòng kinh doanh.
Về cơ cấu theo tuổi, số nhiên viên trẻ (dưới 25 tuổi) chiếm tỉ trọng lớn. Đây là


Giá trị
Chỉ tiêu

Tổng doanh
thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
trước thuế

2013/2012

2014/2013

Năm

Năm

Năm

Tuyệt

Tương

Tuyệt

Tương

2012


83.648

-6.452

-8,0%

9.365

12,6%

1.563

1.486

1.891

-77

-4,9%

405

27,2%

(Nguồn: Phòng kế toán)
Thứ hai, công ty đã hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong năm 2013 khi cả
tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều giảm. Nguyên nhân đến từ bên trong và
bên ngoài công ty. Về bên trong, năm 2013 công ty có sự xáo trộn nhân sự phòng
kinh doanh, bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc mang lại các hợp đồng cho
công ty. Về bên ngoài, so với năm 2012 nền kinh tế trong nước và thế giới năm 2013

2013
Giá trị

%

2014
%

Giá trị

%

Doanh thu từ
hoạt động giao
nhận hàng hóa
XNK

78.399

95,3%

71.704

94,6%

83.473

97,6%

82.298



9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
TIẾP VẬN ĐẠI GIANG SƠN
Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập

2.1.

khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn được thể hiện ở Bảng
2.1 như sau:
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn
giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng, %
So sánh

Giá trị
Chỉ tiêu

2013/2012

2014/2013

Năm

Năm


-6.695

-8,5%

11.769

16,4%

82.298

75.769

85.538

-6.529

-7,9%

9.769

12,9%

Doanh thu từ
hoạt động giao
nhận hàng hóa
XNK

bằng


khẩu tại Công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Chỉ tiêu

Giá trị (triệu đồng)
2012
2013
2014

Phần trăm
2012
2013
2014

59.348

53.491

62.772

75,7%

74,6%

75,2%

19.051

18.213



hàng

hóa

nhập khẩu
Tổng cộng

(Nguồn: Phòng kế toán và Phòng kinh doanh)
Cơ cấu doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập khẩu tại Công
ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn tương đối ổn định trong giai đoạn 3 năm vừa qua,
trong đó doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu, chiếm
khoảng 75% doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển trong khi chỉ 25% doanh thu đến từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu.
Mặc dù kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây nhập siêu luôn là vấn đề làm đau
đầu các nhà quản lý kinh tế nhưng bức tranh doanh thu tại công ty TNHH Tiếp Vận
Đại Giang Sơn đi ngược lại điều này.


11
Nguyên nhân xuất phát từ thói quen của các doanh nghiệp Việt Nam trong
giao thương hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển với nước ngoài là xuất khẩu
theo điều kiện FOB và nhập khẩu theo điều kiện CIF. Khi xuất khẩu hàng hóa theo
điều kiện FOB, doanh nghiệp không giành quyền thuê tàu và chỉ phải nhờ đến các
doanh nghiệp giao nhận để thông quan và gửi hàng ra đến cảng. Khi nhập khẩu hàng
hóa theo điều kiện CIF, doanh nghiệp không giành quyền thuê tàu nhưng cũng không
lựa chọn doanh nghiệp giao nhận hàng hóa vì thứ nhất, thủ tục nhập khẩu thường
nhiêu khê hơn trong khi chi phí đã được tính một lần vào giá hàng; thứ hai, việc lựa
chọn thường do các công ty giao nhận ở nước người bán lựa chọn đối tác của mình ở
nước người mua. Do đó, thường lợi nhuận của Công ty đến từ hoạt động giao nhận


2014

Tuyến châu Âu

20.149

17.424

18.030

25,7%

24,3%

21,6%

Tuyến Bắc Mĩ

4.077

2.223

3.840

5,2%

3,1%

4,6%

Bảng 2.3 cho thấy sự bức phá từ tuyến hoạt động châu Á khi doanh thu từ
tuyến này chiếm rất cao và còn liên tục tăng trong 3 năm qua. Trái ngược với châu Á


12
là châu Âu, mặc dù chiếm tỉ trọng tương đối (hơn 20%) nhưng có chiều hướng giảm.
Bắc Mĩ chiếm tỉ trọng không đáng kể góp vào doanh thu của công ty (chỉ ở mức 5%
trong giai đoạn 3 năm).
Châu Á được đánh giá là nơi có dung lượng thị trường lớn với đặc thù nhiều
quốc gia đang phát triển giáp biển có tuyến vận chuyển với Việt Nam tương đối gần.
Hơn nữa, ở các quốc gia này không yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hóa nhập khẩu khắt
khe như các nước phát triển châu Âu và Bắc Mĩ. Ngoài ra, các hiệp định thương mại
tự do giữa Việt Nam kí kết với các nước khu vực này tương đối nhiều như các nước
Asean, Nhật Bản, Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc… Trong khi đó ở châu Âu và Bắc
Mĩ, chủ yếu là nơi tập hợp các quốc gia phát triển như Liên minh châu Âu (EU), Hoa
Kì, Canada… yêu cầu rất nghiêm ngặt hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là các nhóm hàng
nông, thủy sản (các hợp đồng giao nhận của công ty đa số là nhóm hàng này). Thêm
vào đó tuyến đường vận chuyển lại xa, nhiều rủi ro; các Hiệp định thương mại tự do
chưa được kí kết… Chính vì thế doanh thu từ tuyến châu Á mang lại cho công ty
nhiều nhất trong các tuyến hoạt động của công ty so với hai tuyến còn lại là châu Âu
và châu Mĩ.
Bảng 2.3 cũng cho thấy điểm yếu của Công ty đó là chưa tận dụng để phát
triển các tuyến hoạt động khác đặc biệt là châu Đại Dương, bao gồm Úc và New
Zealand là hai quốc gia đã tham gia vào các hiệp định Thương mại tự do với Việt
Nam. Theo báo cáo của Bộ Công Thương (2014), kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều
giữa Việt Nam và Úc trong 8 tháng đầu năm 2014 đã đạt 4,08 tỷ USD, tăng 33,3% so
với cùng kỳ năm 2013, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 2,7 tỷ USD, tăng 31,4%.
Chính vì thế, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt khi có nhiều công ty giao
nhận được thành lập (đặc biệt là theo lộ trình mở cửa cam kết theo WTO, từ năm
2013 Việt Nam đã cho phép thành lập doanh nghiệp vận tải giao nhận 100% vốn nước


2014

Gạo

27.675

25.312

31.636

35,3%

37,9%

38,6%

Gỗ

15.837

14.484

19.115

20,2%

22,9%

23,1%


6.350

5.808

6.177

8,1%

7,4%

6,2%

Các loại hàng khác

9.957

9.106

9.015

12,7%

10,8%

8,5%

78.399

71.704



14
hoặc trong các sản phẩm gỗ có chứa các hóa chất gây hại cho người tiêu dùng. Do
đó, trong xu thế chung, các công ty sản xuất các mặt hàng từ gỗ thường ủy thác các
công ty giao nhận để thực hiện công việc xuất khẩu.
Thứ hai, nhóm mặt hàng thủy sản tuy là thế mạnh của Việt Nam nhưng lại khá
biến động. Trong ba năm đã chứng kiến sự sụt giảm trong cơ cấu giá trị vào năm
2013 và sự tăng trưởng trở lại trong năm 2014 nhưng chưa thực sự mạnh mẽ. Nguyên
nhân là do: các doanh nghiệp đang đối mặt với những biến động của thị trường thế
giới liên quan đến giá nhập khẩu, rào cản thuế quan cũng như những áp lực về quy
định trong nước và khó khăn về tài chính của doanh nghiệp (DN).
Thứ ba, nhóm mặt hàng máy móc thiết bị chiếm tỉ trọng khá và đang có xu
hướng tăng dần. Điều này cho thấy Công ty có nhiệp vụ phong phú, có khả năng giao
nhận đa dạng các mặt hàng. Nghiệp vụ chủ yếu của Công ty đối với nhóm hàng này
là nhập khẩu. Kinh tế trong nước đang bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định, các
doanh nghiệp được bắt đầu tái cấu trúc để đón đầu một làn sóng kinh doanh mới nên
hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị cho các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
tương đối thường xuyên. Nắm được đặc điểm này, Công ty TNHH Tiếp Vận Đại
Giang Sơn đã tăng cường tìm kiếm và xây dựng một cơ sở khách hàng tiềm năng
tương đối lớn có nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng này trong vài năm qua.
Thứ tư, nhóm mặt hàng than chiếm tỉ trọng thấp và đang có xu hướng giảm.
Đây là mặt hàng nhà nước không khuyến khích xuất khẩu để bảo vệ tài nguyên quốc
gia. Mặt khác theo phòng kinh doanh, hoạt động giao nhận mặt hàng này có xu hướng
chuyển dịch dần sang các công ty giao nhận ở khu vực phía Bắc do gần nguồn cung
và tiết kiệm chi phí vận chuyển hơn.
2.5.

Phương thức thuê tàu
Tình hình thuê tàu chuyên chở tại công ty TNHH Tiếp Vận Đại Giang Sơn

Tàu chợ

92,9%

93,6%

95,8%

Tổng cộng

100%

100%

100%

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Từ Bảng 2.5, số hợp đồng trong đó quy định Đại Giang Sơn có nghĩa vụ thuê
tàu chợ chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu (trung bình chiếm hơn 90%) và còn có xu
hướng gia tăng, trong khi đó tỉ trọng thuê tàu chuyến rất nhỏ (dưới 10%) và đang có
xu hướng giảm.
Tàu chuyến thường thích hợp để vận chuyển các mặt hàng có rời, hàng xá,
đồng nhất về số lượng như than, gạo, khoáng sản… Tuy nhiên tàu chuyến có một đặc
điểm là chở hàng hóa có khối lượng rất lớn, và thường chở đầy boong nên thích hợp
với những hợp đồng chuyên chở có khối lượng lớn và hành trình riêng biệt. Trong
điều kiện của công ty hiện nay là một công ty giao nhận nhỏ, chưa vươn tới được với
những khách hàng lớn có khả năng xuất hoặc nhập khẩu những mặt hàng có khối
lượng lớn như thế. Hơn nữa, trong cơ cấu này tàu chuyến thường được công ty đứng
ra thuê để chuyên chở mặt hàng than. Nhưng như đã phân tích ở mục 2.4, mặt hàng
than đang có tỉ trọng giảm dần trong cơ cấu mặt hàng. Điều này phần nào lý giải tỉ

trưởng mạnh mẽ.
Về nghiệp vụ xuất/ nhập khẩu, công ty có điểm mạnh trong việc cung cấp dịch
vụ xuất khẩu khi doanh thu từ hoạt động này chiếm tới 75% tổng doanh thu. Hiện
nay công ty có một lượng lớn khách hàng trung thành, thường xuyên ký kết các hợp
đồng ủy thác xuất khẩu với công ty.
Về tuyến hoạt động, tuyến châu Á trở thành thế mạnh của công ty. Hiện nay,
công ty có mối quan hệ với rất nhiều hãng tàu và các công ty giao nhận ở nước ngoài
để cùng nhau khai thác tuyến hoạt động này.
Về cơ cấu doanh thu theo mặt hàng, Công ty có thế mạnh cung cấp các dịch
vụ giao nhận liên quan đến rất nhiều mặt hàng như gạo, gỗ, thủy sản, máy móc thiết
bị… Với đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh thông thạo về pháp luật của các nước
đối với mặt hàng này, Công ty luôn được các khách hàng tin tưởng và yên tâm khi
giao kết hợp đồng với Công ty.
Về phương thức thuê tàu, nhân viên của Công ty rất thông thạo các nghiệp vụ
thuê phương tiện vận tải, có thể đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Qua 6 năm


17
thành lập và phát triển, công ty đang xây dựng mối quan hệ rất tốt với các hãng tàu,
đảm bảo báo giá dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
2.6.2. Điểm yếu
Bên cạnh những điểm mạnh trên, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của Công ty vẫn còn tồn tại những yếu điểm nhất định.
Điểm yếu đầu tiên là về tình hình kinh doanh. Thứ nhất, tuy có sự tăng trưởng
vượt bậc trong năm 2014 nhưng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa bằng đường biển lại cho thấy sự tăng trưởng không ổn định khi có sự giảm
sút trong năm 2013. Thứ hai, tỉ lệ chi phí trên doanh thu quá cao, làm giảm phần lợi
nhuận của doanh nghiệp. Doanh thu của doanh nghiệp có lúc đạt trên 80 tỷ đồng
nhưng lợi nhuận lại chưa bao giờ đạt đến con số 2 tỷ đồng.
Điểm yếu thứ hai là sự mất cân đối trong tổng doanh thu của Công ty nói riêng

Bên cạnh đó trong quá trình thực tập tại Công ty, người viết nhận thấy một số
điểm yếu sau:
Thứ nhất, Công ty chưa có phương tiện để chuyên chở hàng hóa từ cảng giao
tận tay cho khách hàng hoặc ngược lại. Điều này phát sinh một số chi phí không đáng
có cho Công ty.
Thứ hai, mặt dù cơ cấu nhân viên tương đối trẻ và năng động, nhưng chất
lượng và số lượng nhân viên chưa đồng bộ ở các phòng ban. Có thời điểm phòng
chứng từ hoạt động rất vất vả để xử lý các hợp đồng.
Thứ ba, mặc dù Công ty có chính sách tăng cường các mối quan hệ với hãng
tàu nhưng thực tế công ty vẫn còn phụ thuộc khá lớn vào chính sách giá của hãng tàu.
Trong những năm gần đây, các hãng tàu lấy lý do biến động giá nhiên liệu để tăng
giá cước và liên tục nâng giá các loại phụ phí khác nhau.


19
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ĐẠI GIANG SƠN
3.1.

Triển vọng của công ty

3.1.1. Cơ hội
Tình hình kinh tế thế giới và trong nước đã và đang dần ổn định trở lại. Theo
đó hoạt động ngoại thương sẽ có nền tảng để phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.
Về tình hình thế giới, các nền kinh tế lớn thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản đang bắt
đầu hồi phục, Liên Minh Châu Âu đang dần tháo gỡ các bất đồng về giải quyết nợ
công của các nước thành viên trong khu vực. Về tình hình trong nước, với sự chỉ đạo
quyết liệt của chính phủ cùng với giá dầu giảm cuối năm 2014 đã tạo điều kiện để
kinh tế trong nước bức phá trong năm 2014 với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5,98%

bắt đầu ý thức được tầm quan trọng của xuất khẩu theo điều kiện CIF Thay vì FOB.
Qua đó tạo điều kiện cho các công ty giao nhận như Đại Giang Sơn có cơ hội tăng
thêm lợi nhuận.
3.1.2. Thách thức
Tình hình kinh tế thế giới mặc dù được nhận định là đang vào giai đoạn ổn
định nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp khi kinh tế một số thị trường lớn có dấu hiệu
chững lại như Trung Quốc, trong khi đồng USD mạnh lên ở một số nước đã tạo ra
rào cản cho việc xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường nước ngoài.
Hội nhập cũng đặt ra vấn đề cạnh tranh với các doanh nghiệp Việt. Chỉ xét
trong ngành vận tải và giao nhận Số doanh nghiệp nội địa chiếm tới 80% tổng số
doanh nghiệp logistics ở Việt Nam nhưng chỉ chiếm gần 25% thị phần (Gia Bách,
2014). Đây rõ ràng là cuộc đua không cân sức khi các doanh nghiệp logistics ở Việt
Nam chỉ mới hình thành, kinh nghiệm chưa có nhiều, lại hoạt động nhỏ lẻ, cạnh tranh
với nhau. Trong khi đó, các doanh nghiệp ngoại khi đầu tư vào Việt Nam đã có sẵn
nhiều kinh nghiệm hoạt động, chiến lược đầu tư bài bản. Theo lộ trình cam kết WTO
và AEC, trong thời gian tới dự báo thị trường logistics Việt Nam sẽ là lĩnh vực được
nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm, áp lực lên doanh nghiệp Việt càng lớn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong nước
vẫn còn khá nhiều bất cập, phụ thuộc quá lớn và biến động giá của thế giới, không
kiểm soát được chất lượng nguồn hàng dẫn đến xuất sang nước bạn bị trả về. Các mặt
hàng vẫn chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường nước ngoài, thường bị doanh
nghiệp ngoại kiện bán phá giá dẫn đến mức thuế chống bán phá giá áp lên các sản
phẩm xuất khẩu, càng khiến cho lợi thế cạnh tranh càng giảm.


21
Các hãng tàu có vị thế đàm phán quá lớn trong tương quan với các doanh
nghiệp giao nhận, cước phí cùng các khoản phụ phí liên tục được điều chỉnh theo
hướng gia tăng trong khi cơ quan quản lý nhà nước vẫn chưa có biện pháp triệt để
nhằm khắc phục tình trạng này.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status