skkn quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT yên mô a, tỉnh ninh bình - Pdf 37

DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

THPT

Trung học phổ thông

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

TCM

Tổ chuyên môn

GV


CM

Chuyên môn

DH

Dạy học

TLDH

Tài liệu dạy học

CSVC – KT

Cơ sở vật chất – Kỹ thuật

PPDH

Phương pháp dạy học

KT&KĐCL

Khảo thí và kiểm định chất lượng

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn

NCBH

5

5
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………..…………..
2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng tổ chuyên môn các trường
7
THPT ở huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.. .………………………………………….
2.1. Thực trạng quản lý kế hoạch, chương trình dạy học của TCM ............................... 8

2.2. Thực trạng quản lý phân công GV giảng dạy trong TCM ………………..........

9

2.3. Thực trạng QL việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy (soạn giáo án) của GV trong TCM

10

2.4. Thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch bài dạy của GV (quản lý giờ dạy trên lớp). 11
2.5. Thực trạng QL về phương pháp dạy học, phương tiện DH của GV trong TCM ..... 14
2.6. Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong TCM.

16

2.7. Thực trạng QL sinh hoạt tổ chuyên môn. .................................................................

18

2.8. Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của GV........................................................

19

31

4.14.1. Nguyên tắc quản lý ..................................................................................................

31

2


4.1.4.2. Nội dung quản lí hoạt động dạy học của TTCM ................................................

32

4.1.4.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của TTCM..............................................
4.1.4.4. Vai trò, ý nghĩa của việc quản lý hoạt động dạy học của TTCM...................

37
38

4.1.5. Mối quan hệ và sự khác biệt giữa quản lý hoạt động dạy học của Tổ trưởng
chuyên môn với Hiệu trưởng (BGH). ................................................................................
38
4.1.5.1. Mối quan hệ của TTCM với hiệu trưởng.............................................................
4.1.5.2. Sự khác biệt giữa quản lý hoạt động dạy học của Tổ trưởng chuyên môn với
Hiệu trưởng (BGH). ..............................................................................................................
4.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng tổ chuyên môn ở các
trường THPT huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. ................................................................
4.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho GV về tầm quan trọng của việc nâng cao
chất lượng dạy học trong trường THPT. ............................................................................
4.2.2. Biện pháp 2: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy chế chuyên môn

4.4.2. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp ...............................................................

54

4.4.3. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.......................

57

V. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được …………………………….… 66
VI. Điều kiện và khả năng áp dụng ………………….…………………………
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

3


SÁNG KIẾN
ĐỔI MỚI QUẢN LÍ GIÁO DỤC
I. Cơ sở công nhận sáng kiến: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
II. Đồng tác giả sáng kiến:
1. Họ và tên: Phạm Đăng Quát, chức vụ: Hiệu trưởng
Học vị: Ths QLGD
Email:
Số điện thoại: 0914367185
2. Họ và tên: Đặng Thanh, chức vụ: Phó hiệu trưởng
Học vị: Ths QLGD
Email:
Số điện thoại: 0987597064
3. Họ và tên: Vũ Văn Thanh Thanh, chức vụ: tổ trưởng chuyên môn
Học vị: Ths vật lý

trò quan trọng nhất, là người giúp Hiệu trưởng điều hành và tổ chức thực hiện
các hoạt động sư phạm và nghiệp vụ, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về
chất lượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS trong khối lớp phụ
trách. Người được giao trọng trách làm TTCM vừa phải là người có uy tín và
năng lực thực sự, biết tổ chức, quản lý và điều hành mọi công việc của tổ chuyên
môn. TTCM phải nhìn ra năng lực của tổ viên, phải có khả năng dùng người,
phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò mỗi
giáo viên trong tổ. TTCM là người anh cả, là người kết nối các thành viên trong
tổ để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường. Do đó việc
lãnh đạo, QL hoạt động dạy học của người tổ trưởng chuyên môn là một trong
những yếu tố quyết định đến hiệu quả, chất lượng hoạt động dạy học của giáo
viên cũng như chất lượng giáo dục của nhà trường
Thực tiễn dạy học trong các nhà trường phổ thông những năm gần đây cho
thấy, việc quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường đã được thực hiện một
cách tương đối nghiêm túc bằng các quy định chuyên môn của ngành giáo dục.
Song nhìn chung việc quản lý vẫn còn nặng về hình thức, mang tính hành chính
hóa, đôi khi gây ra nhiều áp lực và trói buộc người GV. Trong hàng loạt các bài
5


viết trên báo chí và các cuộc hội thảo cũng như những nghiên cứu khoa học gần
đây cho thấy: khối lượng các công việc của người GV thật “khủng khiếp”, quá
tải. GV phải hoàn thành đủ các loại hồ sơ, sổ sách cũng như các công việc
chuyên môn khác ( soạn các loại giáo án, lên lịch báo giảng, vào sổ điểm, viết sổ
tích lũy chuyên môn, ghi sổ hội họp, ghi bài học kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy,
làm sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học để dự thi, ghi nhận xét học sinh
vào sổ liên lạc, báo cáo đóng nạp của học sinh hàng tháng, làm kế hoạch bồi
dưỡng chuyên môn, viết báo cáo bồi dưỡng chuyên đề, lên lớp đúng quy định số
tiết dạy theo chuẩn nghề nghiệp,.. v.v..) bởi vậy GV không còn cách nào khác là
phải làm một cách vội vã (thậm chí là gian dối) cho xong để đối phó với kiểm

lượng dạy học.
2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng tổ chuyên môn ở
trường THPT Yên Mô A.
Để thấy rõ TTCM ở trường THPT Yên Mô A, Ninh Bình QL hoạt động
dạy học như thế nào ? Thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học ra sao ? ngoài
việc tìm hiểu, quan sát trong hoạt động thực tiễn, chúng tôi đã thực hiện khảo sát
thực trạng bằng phiếu điều tra:
- Nội dung khảo sát: Là những vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động dạy
học: QL việc phân công và sử dụng GV; quản lý kế hoạch dạy học; quản lý việc
thực hiện kế hoạch dạy học của GV, QL đổi mới PPDH, quản lý việc kiểm tra,
đánh giá HS; quản lý sinh hoạt chuyên môn, quản lý hồ sơ chuyên môn….vv
- Phương pháp khảo sát: Dùng phiếu hỏi để xin ý kiến CBQL và GV kết
hợp phỏng vấn.
- Đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng, hiệu phó và GV THPT với số phiếu hỏi là
75 ( Hiệu trưởng: 1; hiệu phó: 3; TTCM: 6; GV của trường THPT Yên Mô A: 65).
- Địa bàn khảo sát: Trường THPT Yên Mô A, huyện Yên Mô - Ninh Bình.
Kết quả điều tra thực tiễn cho chúng tôi một bức tranh toàn cảnh về thực
trạng quản lý hoạt động dạy học của TTCM Trường THPT Yên Mô A, huyện
Yên Mô như sau:

7


2.1. Thực trạng quản lý kế hoạch, chương trình dạy học của TCM
Kế hoạch dạy học của TCM có hai loại: Kế hoạch năm học gồm toàn bộ
công tác của tổ và kế hoạch giảng dạy (theo phân phối chương trình dạy học bộ
môn ở các khối lớp) của GV. Bản kế hoạch này được TCM xây dựng dựa trên
chương trình dạy học và phân phối chương trình phù hợp với tình hình, đặc điểm
và những yêu cầu thực tiễn dạy học của nhà trường. Nó thể hiện chương trình
hoạt động cụ thể của cả TCM cũng như từng GV trong suốt năm học.

cho hiệu trưởng trên cơ sở hiểu rõ chỗ mạnh, chỗ yếu, sở trường, hoàn cảnh của
từng GV trong TCM mà mình phụ trách. Qua kết quả khảo sát cho thấy, các
TTCM đã tham mưu rất tốt cho hiệu trưởng việc phân công chuyên môn hợp lý,
theo đúng khả năng, chuyên môn được đào tạo của mỗi GV theo hướng phát
triển. Việc phân công chuyên môn của GV đã rất chú ý đến yêu cầu sau đây :
Trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn ; sở trường ; thâm niên nghề
nghiệp ; nguồn đào tạo ; hoàn cảnh gia đình và nguyện vọng cá nhân ; nguyện
vọng HS ; yêu cầu đặc điểm từng lớp…
Cách thức phân công giảng dạy ở trường THPT Yên Mô A thường là :
Dạy đuổi theo lớp; dạy một khối lớp trong nhiều năm (có điều chỉnh tùy đặc
điểm tình hình từng năm).
Nhìn chung, qua đánh giá của GV chúng tôi thấy việc phân công giảng dạy
cho GV tương đối phù hợp và đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của GV, của HS.
Bảng số liệu dưới đây cho ta thấy rõ điều này :
Bảng 1. Thực trạng QL phân công GV giảng dạy trong TCM
TT

Mức độ đánh giá thực hiện (%)
Trung
Tốt
Chưa Tốt
bình

Nội dung
TTCM nắm vững tình hình đội ngũ GV trong

1

TCM: năng lực, trình độ, hoàn cảnh …


Phân công giảng dạy cho GV hợp lý phù hợp với
4

thực lực GV, phù hợp với trình độ học sinh từng

85

10

90

10

5

khối lớp.
Phân công giảng dạy đi đôi với công tác bồi dưỡng
5

GV.

- Ban giám hiệu và TTCM cũng đã có những biện pháp để tạo ra môi
trường cạnh tranh cho từng GV phấn đấu để bố trí công việc giảng dạy phù hợp
với năng lực, sở trường của GV: phân công dạy lớp mũi nhọn, dạy đội tuyển học
sinh giỏi; tuy nhiên, vẫn còn có một số vấn đề xảy ra trong thực tiễn như : Một
số GV trẻ vừa ra trường kinh nghiệm quản lý lớp học chưa có, năng lực dạy học
và giáo dục chưa vững đã phân công làm công tác chủ nhiệm hoặc bồi dưỡng
HS giỏi. Điều này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy học của nhà trường. Có
những GV được ưu ái luôn được phân công dạy ở những lớp chất lượng cao, HS
ngoan, ngược lại có những GV luôn bị phân công giảng dạy những lớp yếu kém

giáo án từ năm này sang năm khác vẫn còn, không có sửa chữa, bổ sung, điều
chỉnh để nâng cao, cải tiến chất lượng bài soạn. Có những giáo án thiết kế chỉ
mang tính chất để đối phó với kiểm tra, thanh tra, nên có khi soạn một đằng
nhưng dạy một nẻo.
Một số GV còn lấy bài giảng trên mạng Internet để làm giáo án của mình
mà không có những điều chỉnh cho phù hợp.
2.4. Thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch bài dạy của GV (quản lý giờ dạy trên lớp).
Quản lý giờ dạy ở trên lớp có hai khía cạnh:
Một là người GV trực tiếp quản lý giờ dạy của mình: Quản lý thời gian,
tiến trình bài dạy; quản lý nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học;
quản lý chất lượng dạy học, quản lý sự làm việc của học sinh và xử lý mọi tình
huống xảy ra trong giờ lên lớp.
Hai là quản lý của TTCM đối với việc dạy học của GV. Ở khía cạnh này,
TTCM không trực tiếp tham dự trong các tiết lên lớp của GV cho nên người
quản lý phải có những quy định cụ thể về nề nếp, qui chế thực hiện tiết dạy như:
việc ra vào lớp; thời gian thực hiện dạy học trên lớp; tinh thần, thái độ làm việc
của GV và việc học tập của HS, hiệu quả giờ dạy; tiêu chí đánh giá tiết dạy...
11


Qua thực tiễn, chúng tôi thấy các TTCM đã thực hiện một số biện pháp
quản lý tương đối tốt. Ngoài việc đưa ra những yêu cầu về thực hiện nề nếp thực
hiện tiết dạy, TTCM đã chú trọng đến việc dự giờ GV. TTCM quy định chế độ
dự giờ đối với mỗi GV (tùy theo bộ môn để định ra mấy tiết trong một học kỳ)
đồng thời bản thân TTCM cũng tăng cường dự giờ các GV trong tổ mình. Biện
pháp này đã buộc GV chuẩn bị bài soạn cũng như việc dạy ở trên lớp nghiêm
túc hơn, tích cực hơn, góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy.
Qua dự giờ TTCM nắm bắt được tình hình và chất lượng dạy học của từng
GV: Nội dung DH đã đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng không ?; GV
có đổi mới PPDH và hình thức tổ chức dạy học không ?; Trong giờ dạy, GV có


61

17

25

58

36

64

43

57

13

15

tiết, vào muộn, ra sớm….
Sử dụng thời khóa biểu, kế hoạch dạy học, sổ đăng
2

ký giảng dạy của GV để quản lý giờ dạy

3

Kiểm tra sổ đầu bài, vở ghi của HS

15

32

53

thí nghiệm trong chương trình.
Xử lý việc thực hiện không đúng yêu cầu giờ lên
8

lớp của GV

+ Việc Đưa ra những qui định cụ thể về nề nếp, quy chế thực hiện tiết dạy:
ra vào lớp đúng giờ, không bỏ tiết, vào muộn, ra sớm có: 33% ý kiến đánh giá là
thực hiện tốt ; 27% ý kiến đánh giá là thực hiện trung bình ; 40% ý kiến đánh giá
thực hiện chưa tốt.
+ Sử dụng thời khóa biểu, kế hoạch dạy học, sổ đăng ký giảng dạy của
GV; Kiểm tra sổ đầu bài, vở ghi của HS; Kiểm tra, dự giờ đột xuất; Thông qua
trực lãnh đạo, trực tuần để kiểm soát việc lên lớp của GV để quản lý giờ dạy của
GV có > 50% ý kiến đánh giá TTCM thực hiện chưa tốt, thực tế TTCM gần như
không làm thao tác này để QL giờ dạy của GV.
+ Việc quy định chế độ thông tin báo cáo, sắp xếp, thay thế hoặc dạy bù
trong trường hợp vắng GV ở TCM được chú trọng (72% ý kiến đánh giá thực
hiện tốt). điều này vừa thể hiện tinh thần trách nhiệm, tương thân, tương ái của
đội ngũ GV trong các nhà trường, sẵn sàng nhận nhiệm vụ dạy thay, giúp đỡ
đồng nghiệp.
Tuy nhiên, một số biện pháp: Quản lí GV sử dụng thiết bị dạy học, thực
hiện đầy đủ các tiết thực hành thí nghiệm trong chương trình là rất khó khăn vì
phòng học bộ môn thiếu, trang thiết bị sai lệch … và như vậy việc xử lý việc
thực hiện không đúng yêu cầu giờ lên lớp của GV gây khó khăn cho các nhà QL

Bảng 3. Thực trạng QL về đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng phương tiện
dạy học của GV trong TCM.
Mức độ đánh giá thực hiện (%)
Chưa
Tốt
TB
Tốt

Nội dung

TT

Quán triệt GV về định hướng đổi mới phương
1

pháp dạy học

85

15

15

25

Thực hiện qui định về đổi mới phương pháp dạy
2

học.
14


51

21

27

52

13

19

68

Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng trang thiết bị, đồ
4

dùng dạy học
Tổ chức cho GV dự giờ các tiết dạy mẫu, xem
và phân tích băng hình về các tiết dạy áp dụng

5

những PPDH tích cực, tập huấn cho GV về các
PPDH tích cực
Theo dõi, đánh giá việc đổi mới PPDH và sử

6



Điều này là do những nguyên nhân: sự bảo thủ, trì chệ trong đổi mới
PPDH của một bộ phận GV còn nhiều, CSVC, thiết bị đồ dùng thiếu thốn; năng
lực sử dụng các PPDH của GV còn hạn chế, trình độ và thái độ học tập của HS
chưa tốt; việc đánh giá thi đua, khen thưởng đối với GV trong việc đổi mới
PPDH chưa tạo động lực cho người dạy tích cực đổi mới PPDH. ...Đặc biệt, việc
thi cử hiện nay nặng về học thuộc, ghi nhớ nội dung, ít vận dụng sáng tạo nên
kéo theo việc dạy và học nhằm mục đích thi cử là chính. Chính vì thế, việc đổi
mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của GV là một việc vô cùng khó khăn.
2.6. Thực trạng về QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong TCM
Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS đặc biệt quan trọng
trong quá trình dạy học. Nó có ý nghĩa như là một “đòn bẩy”, “cái kích” thúc đẩy
việc học tập và giảng dạy trong nhà trường. Việc kiểm tra, đánh giá như thế nào
sẽ quyết định việc dạy và việc học như thế ấy. Nó chi phối tới nội dung, phương
pháp dạy học của GV. Chính vì ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động kiểm
tra, đánh giá như vậy nên Bộ GD&ĐT đã chọn đổi mới kiểm tra - đánh giá là
khâu đột phá để đổi mới giáo dục trong nhà trường hiện nay.
Trong những năm vừa qua trường THPT huyện Yên Mô A đã chú ý đến
công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS và đã đưa ra một số biện
pháp để quản lý hoạt động này. Nhất là từ khi Sở GD&ĐT Ninh Bình thành lập
phòng KT&KĐCL thì mỗi trường đã có một cán bộ phụ trách mảng KT&KĐCL.
Vì thế hoạt động kiểm tra, đánh giá mang tính khoa học và chính xác hơn.
Hàng năm nhà trường và các TTCM đều tổ chức cho GV học tập quy chế,
hướng dẫn đánh giá xếp loại HS để tránh những sai sót; đưa ra những yêu cầu,
quy định về kiểm tra, đánh giá; thường xuyên kiểm tra sổ điểm bộ môn, sổ điểm
cá nhân của GV; kiểm soát các loại đề kiểm tra, thi của GV; kiểm tra tiến độ
thực hiện việc kiểm tra, cho điểm của GV theo chương trình; theo dõi việc chấm
điểm, trả bài cho HD…Bằng những việc làm này, hoạt động kiểm tra đánh giá đã
được quản lý một cách nghiêm túc.


11

Tổ chức cho GV trong tổ nghiên cứu nắm vững các
1

quy định về kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập của
học sinh
Yêu cầu GV thực hiện nghiêm túc các quy định của
nhà trường về kiểm tra đánh giá học sinh (chấm

2

bài, vào sổ điểm, cộng điểm, xếp loại và đánh giá
học lực của học sinh)
Quán triệt GV chuẩn bị kỹ tất cả các bài kiểm tra

3

có kèm theo đáp án, để hạn chế việc cho điểm theo
cảm tính

4

Thẩm định đề thi, đề kiểm tra.

25

53

22

cứu nắm vững các quy định về kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập của học sinh;
Yêu cầu GV thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà trường về kiểm tra đánh
giá học sinh.
Những biện pháp được đánh giá thực hiện chưa tốt như: Việc thẩm định
đề thi, đề kiểm tra; Kiểm tra định kỳ sổ điểm theo qui định; Kiểm tra việc chấm,
chữa và trả bài của giáo viên...Trong những biện pháp này, chúng tôi thấy vẫn
17


còn những thiếu sót như: Giáo viên chấm bài ít ghi nhận xét hoặc nhận xét chung
chung không ghi cụ thể những chỗ sai trong bài. Việc phân tích đánh giá kết quả
học tập của học sinh chưa thường xuyên, nên việc rút kinh nghiệm cho học sinh
và điều chỉnh giảng dạy của giáo viên chưa hiệu quả.
Việc thành lập các ngân hàng đề thi để sử dụng chung còn nhiều khó khăn
và chưa thực hiện được.
2.7. Thực trạng về QL sinh hoạt tổ chuyên môn.
Sinh hoạt TCM là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu trong hoạt
động của nhà trường; là dịp để GV trong tổ trao đổi chuyên môn góp phần nâng
cao chất lượng dạy học đồng thời giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực
chuyên môn của TCM.
Để quản lý việc sinh hoạt TCM, thông thường các TTCM phải xây dựng
kế hoạch cụ thể: Lịch sinh hoạt TCM theo tuần/tháng/học kỳ; nề nếp sinh hoạt
TCM; phải chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết cho buổi sinh hoạt. Đặc
biệt, TTCM phải tạo ra một môi trường lý tưởng (dân chủ, cởi mở) để GV trong
tổ chia sẻ, góp ý. Tránh những cuộc sinh hoạt chuyên môn mang tính hình thức
hoặc quá căng thẳng trong việc giải quyết những vụ việc bất thường.
Thực tế hiện nay cho thấy, việc sinh hoạt của các TCM thường đi vào giải
quyết những vấn đề hành chính: nghe phổ biến nghị quyết, chỉ thị, thông tư, văn
bản mới chỉ đạo của ngành, sở; kiểm tra tiến độ chương trình, kế hoạch thực hiện
bài lên lớp của GV; xây dựng các đề kiểm tra, thi; phân công công việc trong các

Chưa Tốt
bình

Biện pháp

TT

Hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt các hồ sơ chuyên
môn (kế hoạch của tổ và cá nhân, giáo án, sổ chủ
1

nhiệm, sổ dự giờ, sổ ghi điểm cá nhân, sổ tư liệu, sổ

89

11

36

25

49

28

72

57

28


Sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn để đánh
6

74

giá giáo viên.

17

9

Qua khảo sát bảng 5 cho thấy: TTCM các trường đã coi trọng việc QL nội
dung, số lượng cụ thể của hồ sơ chuyên môn và sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ
chuyên môn để đánh giá giáo viên.
Biện pháp kiểm tra đột xuất hồ sơ cá nhân chưa làm tốt (72% ý kiến đánh
giá thực hiện chưa tốt). Về nhận xét đánh giá chưa sâu sắc, nên việc điều chỉnh
sau kiểm tra chưa được nhiều.
Do TTCM không kiểm tra đột xuất và thường xuyên hồ sơ cá nhân cho
nên trong thực tế nhiều giáo viên không cập nhật nội dung thường xuyên, chỉ đến
khi có đợt kiểm tra thì giáo viên mới hoàn thiện và bổ sung để đối phó .
Các biên bản sinh hoạt TCM của từng GV ghi chép cũng rất đơn giản, ít
có tác dụng về mặt chuyên môn.(chủ yếu ghi các đầu việc phải hoàn thành).
2.9. Quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên.
Người GV trước những yêu cầu phát triển và đổi mới GD không thể học ở
trường đại học một lần để đi dạy cả đời. Trong quá trình dạy học ở trường phổ thông,
người GV luôn phải tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã đưa ra chương trình bồi dưỡng thường xuyên
cho GV các cấp với số lượng 120 tiết/năm. Dựa vào đó GV phải tự học, tự bồi
dưỡng với nhiều hình thức, phương thức đa dạng.

2

Tổ chức bồi dưỡng theo chuyên đề cho giáo viên
Tổ chức bồi dưỡng qua dự giờ rút kinh nghiệm,

3

phân tích bài giảng.

72

11

17

30

25

45

86

14

25

38

37


5

trình độ giáo viên.
Bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực cho giáo viên về

6

phương pháp tiến hành và cách soạn bài theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo.
Tạo động lực, khuyến khích GV tự học, tự bồi

7

dưỡng bằng các chế độ, chính sách thỏa đáng
Đánh giá, phân loại GV để lập kế hoạch cho GV tự

8

bồi dưỡng .
Kiểm tra đánh giá việc tự bồi dưỡng thường

9

34

xuyên.

Qua khảo sát, bảng 6 ta thấy:
+ Biện pháp: Nâng cao nhận thức cho GV về vấn đề tự học, tự bồi dưỡng

trong những vấn đề hạt nhân để thúc đẩy chất lượng dạy học. Do đó đã đưa ra
nhiều biện pháp thiết thực để quản lý hoạt động này.
Dựa trên hệ thống các chế định về giáo dục và đào tạo, TTCM đã xây
dựng kế hoạch, đề ra biện pháp chỉ đạo để QL HĐDH của TCM đạt được mục
tiêu ở mức độ cao nhất trong điều kiện thực tế của nhà trường. Đồng thời, TTCM
luôn chú ý cải tiến các biện pháp sao cho phù hợp với từng thời điểm, QL chặt
chẽ HĐDH, từng bước nâng cao hiệu quả QL HĐDH của TCM đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
22


3.1.2. Việc quản lý hoạt động dạy học của TTCM đã tạo nên một bước
chuyển biến về nề nếp trong dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
của nhà trường.
3.1.3. TTCM trong nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên có
phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và tinh thần trách nhiệm
cao trong công việc, tập thể sư phạm đoàn kết, giáo viên yên tâm công tác. Trình
độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên ngày càng được nâng cao, năng lực của đội
ngũ cán bộ, giáo viên nhìn chung đáp ứng được yêu cầu đổi mới.
3.1.4. Trường THPT Yên Mô A đã có đội ngũ cán bộ QL đoàn kết, nhiệt
tình, có phẩm chất tốt, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, có tinh thần
trách nhiệm cao với tập thể và công việc, được tập thể sư phạm tin tưởng.
3.2. Những hạn chế và khó khăn.
3.2.1. TTCM trong nhà trường chưa được đào tạo cơ bản về QL, không
được bồi dưỡng thường xuyên về công tác QL. Trong quá trình thực hiện công
tác QL, các TTCM chủ yếu tự học, tham khảo kinh nghiệm là chính, hầu hết còn
thiếu cơ sở khoa học QL. Công tác kế hoạch hóa mặc dù đã tuân thủ đúng các
bước, song các TTCM chưa vận dụng hết trí tuệ tập thể, vì vậy còn mang tính
chủ quan cá nhân.
3.2.2. Tầm nhìn, năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của một số

giáo viên sử dụng thiết bị dạy học chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng giáo viên
còn dạy chay nhiều, chưa có biện pháp mạnh để xử lí đối với những giáo viên
không sử dụng thiết bị dạy học theo yêu cầu của nội dung chương trình.
3.2.9. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý hoạt động dạy
học ở trường THPT Yên Mô A chưa được áp dụng rộng rãi nên chưa phát huy
được tính hiệu quả, kịp thời và nhanh chóng đồng thời giảm được một số công
việc cho GV. Điều này là do chưa trang bị được hệ thống và mạng lưới quản lý
đồng bộ giữa các trường, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, các phần mềm về quản lý
nhà trường chưa được áp dụng sâu rộng, triệt để.
Trên cơ sở điều tra, khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động dạy học của
TTCM trong trường THPT Yên Mô A, chúng tôi đã làm rõ và phân tích được
24


những điểm mạnh, những thành công và hạn chế trong việc quản lý hoạt động
dạy học trong 9 nội dung trên. Nhìn chung các TTCM đã cố gắng đưa ra nhiều
cách thức, biện pháp để quản lý hoạt động dạy học trong TCM, song cũng còn
một số biện pháp chưa phát huy được hiệu quả như đã nêu ở phần trên. Các biện
pháp QL chưa nhất quán, đồng bộ và toàn diện, một số biện pháp QL của TTCM
chưa được tiến hành triệt để.
Để QL có hiệu quả HĐDH tại trường THPT Yên Mô A, cần xây dựng hệ
thống các biện pháp QL HĐDH hữu hiệu có tính khả thi cao để đáp ứng được yêu
cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
4. Giải pháp mới cải tiến
4.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm
giải pháp mới và cải tiến giải pháp cũ
4.1.1. Quản lí hoạt động dạy học
* Khái niệm: Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành các
quy định (điều lệ, quy chế, nội quy…) về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt
động học tập của HS, đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status