ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN zMỚI Ở XÃ HOÀN TRẠCHHUYỆN BỐ TRẠCH- TỈNH QUẢNG BÌNH
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯỢNG
KHÓA HỌC: 2011 - 2015
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HOÀN TRẠCHHUYỆN BỐ TRẠCH- TỈNH QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯỢNG
Th.S TRƯƠNG QUANG DŨNG
gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp .
Tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn những hạn chế về
kinh nghiệm cũng như trình độ năng lực của bản thân nên
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
3
Chuyên đề tốt nghiệp
đề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được
sự đóng góp của quý thầy cô, quý cơ quan và bạn đọc để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy
Phượng
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
4
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CSHT
KH – CN
CNH – HĐH
Khoa học - công nghệ
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Nông thôn mới
Khoa học – kỹ thuật
Nuôi trồng thủy sản
Công nghiệp – xây dựng
Thương mại – dịch vụ
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Kế hoạch hóa gia đình
Giao thông nông thôn
Giao thông nội đồng
Chính sách xã hội
Ban chỉ đạo
Ban quản lý
Quyết định
Nghị quyết
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sở nông nghiệp phát triển nông thôn
Ban chỉ huy
Ban phát triển
Văn hóa – thông tin – du lịch
Ủy ban mặt trận tổ quốc
Gia đình văn hóa
Gia đình thể thao
Giáo dục
Cao đẳng
Đại học
An ninh trật tự
đang được tiến hành mạnh mẽ trên khắp cả nước, hướng tới sự phát triển đồng bộ
nhằm đẩy lùi đời sống khó khăn, vất vả của người dân. Chính giai đoạn này người dân
được làm chủ, thể hiện tinh thần trách nhiệm của mình. Xã Hoàn Trạch một địa
phương có đầy đủ các điều kiện, cơ sở đã được tỉnh và huyện ủy chọn làm điểm xây
dựng nông thôn mới, với tinh thần cùng cả nước chung tay, xây dựng NTM người dân
cũng như tinh thần, trách nhiệm của cán bộ địa phương đang được thể hiện rõ và đạt
được những kết quả tốt.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “ Vai trò
của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch – huyện
Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình”.
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mô tả tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch, huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Phân tích vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàn
Trạch.
- Phân tích những khó khăn, hạn chế mà người dân gặp phải khi tiến hành xây
dựng nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị, định hướng để nâng cao sự tham gia của
người dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra bảng hỏi
- Phương pháp quan sát
3.
Kết quả nghiên cứu
người dân thường xuyên và nhiều hơn nữa, để quá trình xây dựng nông thôn mới tiếp
tục nhận được nhiều đóng góp, hỗ trợ không chỉ lực lượng người dân trong xã mà còn
ở trong và ngoài nước.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
9
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân luôn
chiếm vị trí quan trọng trong các chương trình nghị sự của Đảng và Nhà nước, điều đó
ngày càng được Đảng ta nhận thức sâu sắc hơn, trên cơ sở đó để đề ra những chủ
trương, chính sách đường lối đúng đắn phù hợp với yêu cầu, tình hình phát triển trong
những giai đoạn xây dựng, đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH đất nước. Tổng kết 5 năm
thực hiện nghị quyết Đại hội IX, Đại hội X của Đảng khẳng định phát triển nông
nghiệp, nông thôn là sự lựa chọn bước đi đúng đắn trong quá trình CNH – HĐH đất
nước, đồng thời là chủ trương đẩy mạnh hơn nữa CNH – HĐH nông nghiệp, nông
thôn giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Việt Nam với hơn 70% dân số chủ yếu sinh sống ở nông thôn với điều kiện
kinh tế khó khăn, nguồn thu nhập chính là từ hoạt động nông nghiệp. Để nâng cao đời
sống cũng như khuyến khích tinh thần sản xuất, tạo niềm tin cho người dân Đảng và
Nhà nước đã có rất nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho những khu vực, cộng đồng dân
cư, người già, trẻ em, phụ nữ…vv như: chính sách 135, 136, chính sách hỗ trợ vay vốn
cho người nghèo, các chương trình khuyến nông, cung cấp giống cây trồng…vv.
Nhưng nhìn chung các chính sách này chưa thực sự đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của
người dân mà mới chỉ giải quyết được một số vấn đề riêng lẻ cho một số nơi. Bên cạnh
Trạch, tỉnh Quảng Bình.
− Phân tích vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch.
− Đề xuất các giải pháp, định hướng để nâng cao sự tham gia của người dân trong việc
xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
-
Phạm vi không gian: huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
-
Phạm vi thời gian: năm 2015
3.2. Đối tượng nghiên cứu
− Người dân sống trên địa bàn xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch.
3.3.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
-
Nguồn số liệu thứ cấp: từ năm 2012 đến năm 2015
Số liệu được lấy từ báo cáo tình hình thực hiện nông thôn mới của xã Hoàn Trạch,
các số liệu thống kê định kỳ về tình hình cơ bản của địa phương…
-
Nguồn số liệu sơ cấp
Phỏng vấn hộ, với 40 hộ ngẫu nhiên thuộc 4 thôn trong xã.
Từ trước tới nay trong hơn 90 năm qua thì khái niệm nông thôn vẫn đang được
tranh cãi rất là nhiều và vẫn còn tiếp tục. Người ta nói đến nông thôn theo nhiều định
nghĩa khác nhau: không gian, xã hội, con người, sản phẩm từ sự phát triển của nền
kinh tế - xã hội… Như chúng ta đã biết, mỗi một quốc gia sẽ có sự phân biệt rõ rệt
giữa các vùng, mỗi vùng miền lại có những đặc trưng riêng biệt ( văn hóa, phong tục
tập quán, hệ thống canh tác…). Việt Nam chúng ta trải dài hình chữ S với 3 miền Bắc
– Trung – Nam. Nông thôn miền Bắc là hình ảnh của cây đa, bến nước, sân đình; miền
Trung là dòng sông, bến đò…còn miền Nam là sự trải dài vô tận của những cánh đồng
lúa lớn với sông nước mênh mông… Những hình ảnh đó có thể khắc họa trong suy
nghĩ của mỗi người.
Nhưng để hiểu rõ hơn xã hội nông thôn thực sự có những gì thì một biện pháp
so sánh không thể nói là hoàn toàn đầy đủ giữa thành thị - nông thôn có thể phần nào
đó sẽ giúp chúng ta có cái nhìn khách quan và rộng hơn.Có thể nói rằng nông thôn có
CSHT chậm một số nơi thậm chí kém phát triển rất nhiều so với thành thị, kéo theo đó
là đời sống, nhu cầu vui chơi, giải trí quá thấp. Thu nhập không đồng đều, bấp bênh
hơn, nông thôn có trình độ dân trí không cao, khả năng nắm bắt thông tin, tiếp thu kỹ
thuật KH – CN chậm, lạc hậu. Nhiều nơi tư tưởng, phong tục tập quán còn mang nặng
tính cổ hủ, đất đai rộng lớn, môi trường dễ bị ô nhiếm. Là nơi sinh sống của nhiều
cộng đồng dân tộc nên sự đa dạng về màu sắc văn hóa và nông thôn cũng là nơi tồn tại
những nét đẹp văn hóa dân tộc, nơi có nhiều dia sản văn hóa tinh thần của người
dân…
Tóm lại, từ những hình ảnh, sự so sánh khác biệt trên chúng ta có thể định
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nghĩa rằng “ Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ yếu
làm nông nghiệp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật,
14
Chuyên đề tốt nghiệp
việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Bộ tiêu chí gồm có ba phần: xã
nông thôn mới – huyện nông thôn mới – tỉnh nông thôn mới. Trong đó, xã nông thôn
mới bao gồm 5 nhóm nội dung chính với 19 tiêu chí, đó là:
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Nhóm I: quy hoạch
Tiêu chí 1: quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Nhóm II: hạ tầng kinh tế - xã hội
khẳng định rằng “ Quyền lực của nhà nước là của nhân dân . Nhà nước là của dân, do
dân, vì dân ”. Xây dựng một đất nước giàu mạnh cần phải có sức mạnh, ý chí niềm tin
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
15
Chuyên đề tốt nghiệp
của nhân dân, những chính sách chủ trương.
Phương châm của Đảng đã xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc khóa VI năm
1986 nêu “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ” phát huy được tầm quan trọng
thiết thực của người dân trong phát triển xây dựng nông nghiệp – nông thôn và để phù
hợp với quá trình CNH – HĐH đất nước lấy dân làm gốc của Đảng và nhà nước vai
trò đó lại được thể hiện rõ hơn, đó là: Dân biết, dân bàn,dân đóng góp, dân làm, dân
kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi.
- Dân biết: là quyền lợi nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về những
kiến thức góp phần vào quá trình quy hoạch nông thôn, khảo sát thiết kế công trình
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Cụ thể là dân biết NTM là gì? Nội dung 19 tiêu chí
đó? Quy hoạch như thế nào…
- Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến quá trình
sản xuất, kinh doanh. Liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của người dân trên
địa bàn như: công trình xây dựng nào được tiến hành trước, người dân có đồng tình
ủng hộ các quyết định, kế hoạch đó không? Việc tiến hành nội dung như vậy đã phù
hợp với điều kiện của địa phương, hộ nông dân không?
- Dân đóng góp: đóng góp ở đây không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn
ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tính tự giác, tinh thần
trong cộng đồng, người dân đóng góp có thể ở sức lao động, vật chất, cơ sở một cách
tự nguyện.
- Dân làm: sự lao động tham gia trực tiếp của người dân vào các hoạt động phát
riêng và cộng đồng dân cư nói chung sẽ là điều kiện tiên quyết để tạo nên một xã hội
nông thôn bền vững.
Trên thực tế cho ta thấy rằng, nông thôn Việt Nam đang còn gặp nhiều khó
khăn về đời sống, nhu cầu vật chất, cơ sở hạ tầng. Đặc biệt là những khu vực vùng núi,
vùng sâu, vùng xa nơi địa bàn dân cư phân bố không đồng đều, không có sự quy hoạch
tập trung. Điều đó càng làm cho quá trình tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện
các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước càng khó khăn hơn.
Nông nghiệp – nông dân – nông thôn có vai trò hết sức to lớn, bởi tập trung
phần lớn nguồn lực của đất nước: nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, đó là
cả một nền văn hóa dân tộc nhiều màu sắc trải dài từ Bắc tới Nam.
Con người ở những vùng nông thôn lại là chủ thể tham gia xây dựng, thực hiện,
tuyên truyền vận động và bảo vệ cuộc sống của chính họ. Nhưng thực tế cho thấy
rằng, sự chênh lệch đời sống giữa thành thị - nông thôn ngày càng lớn chưa kể đến quá
trình tiếp thu KH – CN đang phát triển trên thế giới trong sản xuất nông nghiệp. Bản
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
17
Chuyên đề tốt nghiệp
chất xây dựng CNH – HĐH đất nước phải gắn liền với sự phát triển của những khu
vực nông thôn nhằm thúc đẩy toàn diện sự phát triển tương xứng của cả nước. Chính
vì vậy những định hướng, chiến lược đào tạo, nâng cao đời sống cũng như vai trò của
người dân ngày càng được quan tâm nhiều hơn.
1.1.3.1. Quá trình thực hiện NTM trên thế giới
Mô hình NTM trên thế giới đã được tiến hành khá lâu, hầu như những mô hình
đó đều mang lại hiệu quả kinh tế cao, qui mô được nhân rộng làm bài học kinh nghiệm
cho nhiều quốc gia.
Ở châu Á chúng ta có thể nhắc tới Nhật Bản một đất nước có nền kinh tế, KH –
CN phát triển. Vậy mà từ thập niên 70 ở tỉnh Oita ( miền Tây Nam Nhật Bản ) đã hình
sách phát triển nông nghiệp từ năm 2000 – 2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông
sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng
của 12 mặt hàng nông sản ( gạo, tôm, dứa…). Các chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn
thực phẩm, mở cửa thị trường thích hợp đã tạo điều kiện cho các sản phẩm nông
nghiệp Thái Lan xâm nhập và phát triển mạnh, tao lợi thế cạnh tranh nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống người dân vùng nông thôn.
Đất nước Mỹ có điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho sự phát triển nông
nghiệp. Cũng là một cường quốc lớn trên thế giới Mỹ đã thực hiện chương trình phát
triển nghành “ Kinh doanh nông nghiệp ”. Rất nhiều trang trại lớn, vừa và nhỏ đã được
hình thành, điều kiện về máy móc, KH – KT phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm đem
lại sản lượng và chất lượng tốt. Công nghệ nghiên cứu giúp phát triển những loại
giống có khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu hạn. Chính vì vậy mà ở Mỹ đã có những
vùng bạt ngàn màu xanh nông nghiệp qui mô lớn.
1.1.3.2. Quá trình xây dựng NTM ở Việt Nam
Ngày 16/04/2009 Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra quyết định số 491/QĐ – TTg
về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Bộ tiêu chí gồm có ba phần:
xã nông thôn mới – huyện nông thôn mới – tỉnh nông thôn mới.
Đây là một chủ trương có ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội; thực
hiện thắng lợi đem lại kết quả cao sẽ tạo một động lực mạnh mẽ cho phát triển nông
nghiệp, kinh tế nông thôn và nền kinh tế đất nước điều đó sẽ thúc đẩy nâng cao đời
sống tinh thần cũng như niềm tin của người dân, một lực lượng chiếm khoảng 70 %
dân số của cả nước.
Nhưng để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia này trên diện rộng thì sẽ
gặp không ít khó khăn, chính vì vậy mà Đảng, Nhà nước đã chọn ra 11 xã ở 11 tỉnh,
thành phố tiêu biểu cho các vùng khác nhau của cả nước chỉ đạo điểm, bao gồm: 1 –
xã Thanh Chăn ( tỉnh Điện Biên ); 2 –xã Tân Thịnh ( tỉnh Bắc Giang ); 3 – xã Hải
Đường ( tỉnh Nam Định ); 4 – xã Gia Phố ( tỉnh Hà Tỉnh ); 5 – xã Tam Phước ( tỉnh
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
19
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
-
Vị trí địa lý: xã Hoàn Trạch nằm tại tọa độ 106060/33// kinh độ Đông và 17036/50// vĩ độ
Bắc; cách trung tâm huyện lỵ Bố Trạch 3 km về hướng Bắc – Tây Bắc, tiếp giáp với 5
đơn vị hành chính gồm: phía đông giáp xã Đồng Trạch, phía Đông – Đông Nam giáp
thị trấn Hoàn Lão, phía Nam giáp xã Tây Trạch, phía Tây giáp xã Vạn Trạch, phía Bắc
giáp xã Phú Trạch.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
20
Chuyên đề tốt nghiệp
-
Khí hậu thời tiết: chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với tính chất
mưa nhiều, độ ẩm cao và bức xạ nhiệt lớn. Tính khắc nghiệt của thời tiết thể hiện khá
rõ nét như: hạn hán gay gắt, gió Lào, bão lũ, mưa với cường độ lớn. Cụ thể như sau:
+ Nhiệt độ trung bình hằng năm: 26,6 0C; trung bình thấp là 16,10C, trung bình cao là
31,40C, nhưng biên độ nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn.
+ Độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 84%, trung bình thấp là khoảng 50% ( tháng 7,
8 ), trung bình cao là 92% ( tháng 10,11 ).
+ Lượng mưa trung bình khoảng < 2.000mm, song phân bố không đều vào các tháng
trong năm, thường tập trung vào các tháng 9, 10, 11 còn các tháng 7, 8 hầu như rất ít
khi có mưa.
Cả xã năm 2012 có 927 hộ với tốc độ tăng bình quân hộ là 0,38%/năm tương đương
3,5 hộ/ năm đến 2014 thì tổng số hộ là 934. Hoạt động sản xuất nông , lâm nghiệp,
thủy sản vẫn chiếm số lượng lớn vì đây là hoạt động sản xuất truyền thống từ trước tới
nay, năm 2014 tăng 15 hộ so với 2012 với 3,88% ở đây hộ sản xuất chủ yếu là chăn
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
21
Chuyên đề tốt nghiệp
nuôi trâu, bò, lợn, gà…Những hộ NTTS thì kết hợp nuôi vịt, ngan, mô hình lúa nước
kết hợp nuôi tôm, cá nước ngọt. bên cạnh đó số hộ chuyển sang hình thức CN – XD
tăng 10,2 % tương ứng với 10 hộ và hoạt động TM – DV tăng nhanh hơn qua 3 năm số
hộ tăng lên là 64 hộ chiếm 26,34 %. Năm 2012 các hộ tham gia hoạt động ở các lĩnh
vực khác cao hơn nhưng do nắm bắt được cơ hội, nhu cầu thị trường, tính chất nghề
-
nghiệp nên giảm 41,21% tương ứng với giảm 82 hộ.
Lao động CN – XD, TM – DV và lao động khác tăng lên còn nông, lâm nghiệp, thủy
sản giảm. Do lao động nông nghiệp mang tính thời vụ để giải quyết tình trạng việc làm
người dân đã tham gia nhiều hơn vào các hoạt động khác để tạo thêm thu nhập. Chính
vì vậy mà trong 3 năm lao động khác tăng lên 6,35%, lao động ở các lĩnh vực CN –
-
XD tăng 4,44% và nhiều nhât TM – DV với 16,55%.
Do thành viên trong các hộ gia đình có nghị lực, học hỏi cùng nhau tham gia, nâng
cao năng lực hoạt động sản xuất của hộ nên thu nhập bình quân người/năm 2014 so
với 2012 là 5,3 triệu đồng tăng 32,72%.
Lao động nông, lâm, thủy sản.
Lao động CN – XD
Lao động TM – DV
Lao động khác
3. Một số chỉ tiêu bình quân
Mật độ dân số
Bình quân khẩu/ hộ
Thu nhập BQ người/ năm
Năm 2012
Số
%
lượng
927 100,00
387
41,75
98
10,57
243
26,21
199
21,47
2158 100,00
918
42,5
248
11,5
441
20,4
551
251
11,21
504
22,5
573
25,58
Năm 2014
Số
%
lượng
934 100,00
402
43,04
108
11,56
307
32,87
117
12,53
2254 100,00
895
39,71
259
11,49
514
22,8
586
26
0,59
17,56
19,8
21,5
5,3
32,72
( Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Hoàn Trạch )
Chuyên đề tốt nghiệp
Tình hình sử dụng đất và tài nguyên
Diện tích đất nông nghiệp giảm năm 2014 so với năm 2012 là 10,9 ha chiếm
khoảng 1,8%, bởi lý do sự quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng mở rộng, chuyển
đổi ô thửa để đảm bảo cho hoạt động sản xuất, vận chuyển khi thu hoạch mùa vụ. Diện
tích trồng cây lâu năm cũng giảm để khoanh vùng các lô đất cho các hộ có nhu cầu
làm nhà ở, nhà xưởng và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, đường trục liên
thôn.
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng năm 2014 so với 2012 là 17,3 ha tương ứng 12,2
% bởi nhu cầu đất ở tăng, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa – dịch
vụ khác chủ yếu tập trung ở sát đường những nơi trước đây đất chưa được quy hoạch
và sử dụng.
Đất chưa sử dụng trên địa bàn giảm so với năm 2012 là 6,4 ha chiếm 34,6%. Hầu
hết diện tích đất đã được chuyển đổi cho các hoạt động vì mục đích công cộng như sân
thể thao ở các thôn, đường giao thông.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy Phượng
A. Đất nông nghiệp
1. Đất sản xuất nông nghiệp
+
+
+
−
2.
B.
1.
2.
3.
4.
C.
Đất trồng cây hằng năm
Đất trồng lúa
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hằng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất NTTS
Diện tích đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở, cơ quan khác
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất nghĩa địa, nghĩa trang
Đất sông hồ mặt nước chuyên dùng
136,2
135,1
134,3
-1,9
-1,4
8,7
9,8
10,1
1,4
16,1
283,2
273,0
248,2
-35
-12,4
26,8
25,4
24,3
-2,5
-9,3
155,9
157,1
158,7
2,8
1,8
141,9
154,5
159,2
17,3
12,2
0,9
18,5
16,3
12,1
-6,4
-34,6
( Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Hoàn Trạch )