Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng thực hành xã hội ở các trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Duy Tâm

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:

60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HUỲNH VĂN SƠN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 4
5T

T
5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... 5
5T

T


5T

T
5

T
5

4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................................. 7
5T

5T

T
5

5T

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................... 7
5T

5T

T
5

5T

6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................... 8


CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
5T

THỰC HÀNH XÃ HỘI TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................ 10
T
5

1.1.
5T

T
5

Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................................. 10
T
5

5T

Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới............................................................................ 10

1.1.1.
T
5

T
5

T

Các vấn đề lý luận chung................................................................................................... 15

1.2.1.
T
5

T
5

T
5

T
5

5T

Cơ sở pháp lý của công tác giáo dục KNTHXH ở các trường THPT tại thành phố Hồ

1.2.1.1.
T
5

T
5

T
5

Chí Minh 15

T
5

1.2.2.1.
T
5

T
5

Giáo dục KNTHXH và quản lý công tác giáo dục KNTHXH trường THPT .................. 24

1.2.2.
T
5

T
5

T
5

T
5

Khái niệm........................................................................................................................ 24
T
5

5T

5

T
5

Quản lý công tác giáo dục KNTHXH trong trường THPT.............................................. 37

1.2.3.
T
5

T
5

Nguyên tắc giáo dục KNTHXH cho học sinh trong nhà trường THPT ......................... 35

1.2.2.4.
T
5

T
5

T
5

T
5

T


Sơ đồ 1.3. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục KNTHXH [30, tr.60] ........................ 39
5T

T
5

Sơ đồ 1.4. Quy trình kiểm tra – đánh giá công tác giáo dục KNTHXH.......................... 41
5T

T
5

[30, tr.64] ............................................................................................................................ 41
5T

T
5

CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................ 43
5T

T
5

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ
5T

HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH.................................................................................................................................. 43


T
5

Tổ chức nghiên cứu thực trạng ..................................................................................... 46
T
5

5T

Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................... 46

2.2.1.
T
5

T
5

T
5

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 47

2.2.2.
T
5

T
5


T
5

Minh

T
5

2.3.2.
T
5

T
5

49
Thực trạng quản lý công tác giáo dục KNTHXH ở các trường THPT tại thành phố Hồ
T
5

Chí Minh theo cấu trúc quản lý ...................................................................................................... 64
5T

CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 93
5T

T
5



Nhóm các biện pháp về kế hoạch hóa công tác giáo dục KNTHXH ................................ 95

3.1.2.
T
5

T
5

T
5

T
5

Biện pháp 3: Mua sắm phương tiện, trang thiết bị cần thiết để phục vụ việc đổi mới phương
T
5

pháp và hình thức dạy học .............................................................................................................. 95
5T

Nhóm các biện pháp về công tác tổ chức giáo dục KNTHXH ......................................... 96

3.1.3.
T
5

T

5

T
5

T
5

3.2. Mối liên hệ giữa các biện pháp ....................................................................................... 104
5T

5T

3.3.
5T

T
5

Khảo cứu tính khả thi của các biện pháp.................................................................... 105
T
5

T
5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 109
5T

5T

Nguyễn Duy Tâm


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

AIDS

:

CBQL

:

Cán bộ quản lý

ĐLC

:

Độ lệch chuẩn

ĐTB

:

Điểm trung bình

GD


Kỹ năng thực hành xã hội

KNS

:

Kỹ năng sống

QLGD

:

Quản lý giáo dục

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TLTN

:


Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế. Chiến lược Phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020 nhấn mạnh: “nền giáo dục này
phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng
thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực
tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”. Nghị quyết về đẩy mạnh công tác giáo dục của Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh TP.HCM giai đoạn 2009 – 2012 có chỉ đạo: thường xuyên cải tiến nội dung, hình thức
tổ chức các hoạt động rèn luyện KNTHXH, giao tiếp, diễn đạt, xây dựng kế hoạch, làm việc nhóm,
xử lý tình huống, sinh hoạt tập thể, cộng đồng cho cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi đồng thời tăng
cường nắm bắt kịp thời nhu cầu, sở thích, nguyện vọng của từng đối tượng thanh niên để tổ chức
các loại hình văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các lớp năng khiếu, bồi dưỡng KNTHXH phù hợp
với mục tiêu đặt ra của công tác giáo dục trong tình hình mới.
Do nhu cầu đổi mới giáo dục để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, cũng như đáp ứng nhu cầu được phát triển của người học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
tiến hành đổi mới giáo dục phổ thông từ tiểu học đến trung học phổ thông, với chiến lược chuyển
hướng mục tiêu từ chủ yếu là trang bị tri thức cho người học sang bị trang bị những năng lực cần
thiết cho họ. Bốn trụ cột trong giáo dục của thế kỷ 21 “Học để biết, Học để làm, Học để khẳng định,
Học để cùng chung sống” [4, tr.3] mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục đã
được quán triệt trong việc đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông ở Việt
Nam. Trong đó, các KNTHXH là một trong những kỹ năng rất được chú trọng. Tuy nhiên, Bộ Giáo
dục – Đào tạo chưa ban hành bộ chuẩn về giáo dục kỹ năng sống thực hành xã hội cho học sinh để
định hướng chung vì thế các trường THPT chưa có sự thống nhất và đồng bộ trong việc thực hiện
nội dung này. Việc giáo dục KNTHXH ở các trường mới chỉ dừng lại ở việc lồng ghép vào từng bộ
môn như Ngữ văn, Sử, Địa, Sinh, Giáo dục công dân, Hoạt động ngoài giờ lên lớp các và một vài
hình thức khác nên kết quả đạt được chưa cao. Việc chưa có một chương trình chính qui về giáo dục
KNTHXH dẫn đến việc quản lý công tác này của Ban giám hiệu gặp nhiều khó khăn ở các giai đoạn
quản lý như: tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá. Chính vì vậy, thực tế nhiều trường
THPT lúng túng, chưa thực hiện tốt, thậm chí xem nhẹ nội dung này.



Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác giáo dục KNTHXH ở các trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh đã
chú trọng ở một số mặt như: tổ chức các hoạt động ngoại khóa góp phần giáo dục KNTHXH; tổ
chức truyền thông về sự cần thiết phải giáo dục KNTHXH. Tuy nhiên còn một số mặt hạn chế:
không có một kế hoạch cụ thể, lâu dài về giáo dục KNTHXH; các biện pháp quản lý công tác giáo
dục KNTHXH của Ban Giám Hiệu còn hạn chế.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu


-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục KNTHXH ở các trường

THPT.
-

Khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục KNTHXH ở các trường THPT tại thành phố

Hồ Chí Minh hiện nay trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý công tác giáo dục KNTHXH
ở các trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
-

Phương pháp phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa, tổng hợp tài liệu về quản lý công tác

giáo dục KNTHXH tại trường THPT.
-

 THPT Nguyễn Trãi, Q4
 THPT Hùng Vương, Q5
 THPT Mạc Đỉnh Chi, Q6


 THPT Lương Văn Cang, Q8
 THPT Nguyễn An Ninh, Q10
 THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q11
 THPT Võ Trường Toản, Q12
 THPT Hàn Thuyên, Quận Phú Nhuận
 THPT Lý Thường Kiệt, Huyện Hóc Môn.

6.2.2. Phương pháp phỏng vấn
-

Lấy ý kiến về việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phụ trách công tác giáo dục KNTHXH.

-

Lấy ý kiến về việc lựa chọn các nội dung KNTHXH cần thiết để giáo dục cho học sinh Trung

học phổ thông.
-

Lấy ý kiến về biện pháp kiểm tra và cách thức đánh giá hiệu quả công tác giáo dục

KNTHXH.
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 11.5 để xử lý thống kê như: tính tần số, tỉ
lệ phần trăm, trị số trung bình,… làm cơ sở để bình luận số liệu thu được từ phương pháp điều tra

trong cuộc sống như bảo về sức khỏe, bảo vệ môi trường, phòng chống HIV/AIDS, ma túy…
-

Tài liệu “Six steps to an emotionally intelligent teenager: Teaching social skills to your teen”

của tác giả James Windell nêu ra đưa ra bài tập và những ý tưởng thực tế để các bậc cha mẹ có thể
1T

nâng cao và điều chỉnh một thiếu niên một cách vững chắc cho một cuộc sống thành công. Không
1
T
0

1
T
0

giống như rất nhiều sách về nuôi dạy con và thiếu niên tập trung vào kỷ luật, cuốn sách này nhấn
mạnh tầm quan trọng của mục tiêu thiết lập, truyền thông và phát triển các kỹ năng xã hội cho tuổi
vị thành niên. Nó cho thấy làm thế nào để phát triển trí tuệ cảm xúc tuổi vị thành niên bằng cách
1
T
0

1
T
0

chứng minh cho họ làm thế nào họ có thể quản lý cảm xúc của riêng mình và cách nhận xét mang
tính chất xây dựng dựa trên những cảm xúc của người khác [65].

hướng dẫn để phát triển lòng tự trọng và kỹ năng sống lâu dài thông qua công việc hàng ngày [62].
-

Sách “The Practical Life Skills Workbook” của Ester A. Leutenberg, John J. Liptak cho rằng

KNS thực sự quan trọng hơn chỉ số thông minh. KNS là những kỹ năng vô giá của người sử dụng
hàng ngà, cho phép họ tạo ra cuộc sống mà họ mong muốn và để truy cập tài nguyên nội tâm của họ
cần thiết để thành công. Chỉ số thông minh của một người có KNS gồm cả thể chất, tinh thần, sự
nghiệp, tình cảm, xã hội, trí thông minh. Cuốn sách này sẽ giúp học viên tìm hiểu thêm về bản thân
và những năng lực mà họ có trong cuộc sống nhiều kỹ năng lĩnh vực bao gồm: kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng quản lý tiền, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng tự nhận thức…[63].
-

Kế đến là sách “Early years play and learning: Developing social skills and cooperation”

của tác giả Pat Broadhead cung cấp cho học sinh một bộ công cụ hoàn hảo cho việc nhận xét và
tham gia vào các trò chơi của trẻ. Sách giúp cho các giáo viên, đặc biệt là giáo viên trẻ hiểu được
mối quan hệ giữa việc phát triển trí thông minh với sự phát triển về ngôn ngữ và với việc đạt được
trạng thái tốt về cảm xúc. Sách cũng cung cấp công cụ để giám sát sự tiến bộ về mặt xã hội của trẻ
thông qua các kỹ năng như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tuyết trình…[69]
Bên cạnh các tài liệu, công trình nghiên cứu về KNS và KNTHXH còn có các công trình
nghiên cứu và tài liệu về quản lý công tác giáo dục trong nhà trường được nhiều tác giả ngoài nước
quan tâm:
Cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự biến đổi về lượng và
chất. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin các nhà nghiên cứu giáo dục đã đi sâu nghiên
cứu về vai trò và trách nhiệm của đội ngũ CBQL trong việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà


trường. V.P. Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề quản lý của Hiệu trưởng ở
trường phổ thông như vấn đề phân công nhiệm vụ giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng. Các tác giả


cơ bản của KNS như khái niệm, phân loại; nêu lên góc nhìn thực trạng của sinh viên về KNS;
những KNS cơ bản và những bài tập thực hành những KNS đó [48].
-

Tài liệu “10 cách thức rèn kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên” của tác giả Nguyễn Thị
T
1

Oanh đã cụ thể hóa lý luận về giáo dục KNS để biên soạn thành các bài dạy các KNS cụ thể cho đối
tượng trẻ vị thành niên, nêu lên cách thức để rèn luyện 10 kỹ năng sống theo quan niệm của WHO
(Tổ chức sức khỏe thế giới). Trong đó, mỗi kỹ năng tác giả nêu ra 5 bước cụ thể: mục đích, phương
tiện, thời gian, tiến hành, tổng kết [39].
-

1T

Đề tài “Tìm hiểu nhận thức và thái độ của học sinh, sinh viên về định hướng tương lai” do

Nguyễn Kim Dung làm chủ nhiệm, Viện Nghiên cứu Giáo dục chủ trì với sự tài trợ của công ty
Wrigley. Nội dung xoay quanh vấn đề nhận thức thái độ của học sinh, sinh viên đối với tương lai,
các yếu tố tác động tới tương lai của họ; thực trạng giáo dục hiện nay ở các trường trung học, cao


đẳng, đại học về KNS, về định hướng nghề nghiệp cũng như trang bị những kỹ năng mềm để học
sinh, sinh viên có thể ứng dụng trong cuộc sống, công việc. Đề tài cũng đưa ra những kiến nghị, giải
pháp để phần nào giải quyết vấn đề nhận thức, thái độ của học sinh, sinh viên về định hướng tương
lai.
-


Trong bài viết “Khái niệm kỹ năng sống nhìn từ góc độ Tâm lý học”, đăng trên Tạp chí Tâm

lý học số 6 (6-2008) của PGS. Nguyễn Quang Uẩn, ĐH Sư phạm Hà Nội đã xem xét khái niệm
KNS dưới góc độ tâm lý học, đưa ra khái niệm KNS, đồng thời phân loại KNS. [58]
-

Ngoài ra còn có thể kể thêm về đề tài luận văn thạc sĩ “Kỹ năng tự đánh giá của thiếu niên

đang sống tại các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn TPHCM” của Bùi Hồng Quân có đi sâu hệ
thống, phân tích một số khái niệm về kỹ năng, KNS, về thực trạng kỹ năng tự đánh giá của thiếu
niên tại các trung tâm bảo trợ xã hội cùng một số biện pháp nâng cao kỹ năng này có khảo nghiệm,
mang tính thiết thực cao.


Bên cạnh các tài liệu, công trình nghiên cứu về KNS và KNTHXH còn có các công trình
nghiên cứu và tài liệu về quản lý công tác giáo dục trong nhà trường được nhiều tác giả trong nước
thực hiện:
-

Công trình, “Nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên” của Lưu Văn Kim đề

cập đến việc nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên, bồi dưỡng năng lực, phẩm
chất cho đội ngũ học sinh, sinh viên – những người chủ tương lai của đất nước [29].
-

Sách “Cách xử thế trong quản lý trường học” của tác giả Phan Thế Sủng nêu ra nhiều tình

huống đa dạng có thể gặp trong quá trình quản lý trường học cùng nhiều cách xử lý từng tình huống.
Trong từng cách xử lý, tác giả nêu rõ mặt tốt, mặt chưa tốt. Từ đó, hướng dẫn CBQL cách xử lý tốt
nhất [42].

Công trên địa bàn TPHCM” của Vũ Thị Thu Huyền; “Thực trạng hoạt động đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ của người giáo viên trong trường THPT bán công và giải pháp vươn đến sự hoàn thiện”
của Nguyễn Việt Cường.
Tuy có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về việc lồng ghép giáo dục kỹ năng thực hành
xã hội vào dạy học song những công trình nghiên cứu về thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ


năng thực hành xã hội ở các trường THPT, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh còn ít được đề cập
tới. Mặt khác, trong khi TPHCM đã triển khai công tác giáo dục KNTHXH từ đầu năm học 2010 thì
công tác quản lý việc giáo dục KNTHXH vẫn chưa được quan tâm thực hiện đúng mức. Vì vậy,
nghiên cứu thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng thực hành xã hội ở các trường THPT tại
thành phố Hồ Chí Minh là việc làm cấp thiết để góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Các vấn đề lý luận chung
1.2.1.1. Cơ sở pháp lý của công tác giáo dục KNTHXH ở các trường THPT tại thành phố
Hồ Chí Minh
Luật giáo dục năm 2005, Điều 2 đã xác định: “mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẫm mĩ và nghề nghiệp;
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Điều
này cho thấy mục tiêu của giáo dục phổ thông đã chuyển chủ yếu từ trang bị kiến thức cho học sinh
sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động và năng lực thực
tiễn. Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đổi mới theo hướng “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành,
lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Luật giáo dục năm 2005, Điều 2).
Theo công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2010 – 2011” ban hành ngày 11/08/2010, một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của năm học là “Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo
dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo
dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh” mà nhiệm vụ cụ thể trong việc thực hiện các hoạt động

các tệ nạn xã hội; Tăng cường hoạt động văn nghệ theo yêu cầu giáo dục truyền thống và giáo dục
thẩm mỹ đúng đắn, giúp học sinh có bản lĩnh và chủ động đề kháng với những ảnh hưởng xấu của
môi trường xã hội; gắn kết các hoạt động ngoại khóa với phong trào thi đua xây dựng trường học
thân thiện-học sinh tích cực”.
Xem KNTHXH là một nội dung quan trọng của KNS, TPHCM đã có nhiều chủ trương và
biện pháp để tạo điều kiện cho Đoàn viên thanh niên rèn luyện nhóm kỹ năng này. Nghị quyết giáo
dục của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh TP.HCM giai đoạn 2009 – 2012 có chỉ đạo: “thường xuyên cải
tiến nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động rèn luyện KNTHXH, giao tiếp, diễn đạt, xây dựng kế
hoạch, làm việc nhóm, xử lý tình huống, sinh hoạt tập thể, cộng đồng cho cán bộ, đoàn viên, thanh
thiếu nhi đồng thời tăng cường nắm bắt kịp thời nhu cầu, sở thích, nguyện vọng của từng đối tượng
thanh niên để tổ chức các loại hình văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các lớp năng khiếu, bồi
dưỡng KNTHXH phù hợp với mục tiêu đặt ra của công tác giáo dục trong tình hình mới”. Về công
tác tham mưu, phối hợp phát huy các nguồn lực của Đoàn và xã hội để thực hiện công tác giáo dục,
nghị quyết có chỉ đạo: “Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục - Đào tạo tổ
chức các hoạt động đáp ứng nhu cầu giáo dục, vui chơi giải trí lành mạnh, rèn luyện kỹ năng của


thanh thiếu nhi”, chỉ đạo Báo Tuổi Trẻ, Báo Khăn Quàng đỏ “Thực hiện các chương trình tuyên
truyền, giáo dục, trang bị kỹ năng thực hành xã hội cho thanh thiếu nhi”; chỉ đạo Nhà văn hóa
Thanh niên, Nhà văn hóa Sinh viên, Nhà Thiếu nhi Thành phố “tăng cường nắm bắt kịp thời nhu
cầu, sở thích, nguyện vọng của từng đối tượng thanh niên để tổ chức các loại hình văn hóa văn
nghệ, thể dục thể thao, các lớp năng khiếu, bồi dưỡng kỹ năng thực hành xã hội phù hợp với mục
tiêu đặt ra của công tác giáo dục trong tình hình mới”; chỉ đạo Trường Đoàn Lý Tự Trọng: “Trong
năm 2010, tham mưu xây dựng xong các chương trình rèn luyện kỹ năng thực hành xã hội gắn với
công tác giáo dục của Đoàn, Hội, Đội cho đoàn viên, hội viên, đội viên, thanh thiếu nhi”.
1.2.1.2. Một số vấn đề lý luận về giáo dục THPT
 Vị trí của trường trung học, mục tiêu của giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục
quốc dân
Vị trí của trường trung học: Theo điều lệ trường trung học do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban
hành theo quyết định 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007, trường THPT là cơ sở giáo dục phổ

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá
xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên
theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả
đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo
quy định của Bộ GD-ĐT;
Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ
chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo
dục của nhà trường;
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ,
chính sách theo quy định của pháp luật;
Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định.
Với những nhiệm vụ và quyền hạn to lớn như trên, người Hiệu trưởng phải thường xuyên rèn
luyện, phấn đấu để thể hiện tốt các vai trò sau đây:
- Hiệu trưởng là nhà quản lý, là người đại diện Nhà nước về mặt hành chính, thực thi các
hoạt động quản lý trường học dựa trên cơ sở của pháp luật.
- Hiệu trưởng là người tổ chức thực tiễn, luôn tìm tòi đổi mới hoạt động quản lý, đổi mới các
hoạt động sư phạm của nhà trường.
- Hiệu trưởng là nhà sư phạm, nhà giáo dục mẫu mực có tâm hồn cao thượng, thường xuyên
chăm lo việc nâng cao năng lực sư phạm và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên, là
người nhạy cảm, có sự đối xử khéo léo và có khả năng cảm hóa con người.
- Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị – xã hội và là nhà văn hóa, là người duy trì, phát
triển và sáng tạo các giá trị của nhà trường.


- Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao. Để thực hiện các nhiệm vụ đổi mới giáo dục, người
Hiệu trưởng cần tận dụng kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau. Trong điều kiện nguồn kinh phí nhà
trường chủ yếu do Nhà nước cung cấp thì có hạn, Hiệu trưởng cần biết tận dụng các cơ hội để khai




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status