PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
1. TÊN DỰ ÁN: TÍCH HỢP KIẾN THỨC ĐỊA LÍ, HOÁ HỌC, GIÁO DỤC
CÔNG DÂN, VĂN HỌC, TIN HỌC TRONG DẠY HỌC MÔN SINH LỚP 10
CHỦ ĐỀ: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ ĐOẠN CHẢY
QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2. Mục tiêu dạy học
2.1. Kiến thức:
1. Môn Sinh học
Lớp
10
9
TÊN BÀI
Bài 3: Các nguyên tố hóa học và
nước
Bài 41: Môi trường và các nhân
tố sinh thái;
Bài 50: Hệ sinh thái;
Bài 53:Tác động của con người
đối với môi trường;
Bài 54-55: Ô nhiễm môi trường;
Bài 58-59-60: Bảo vệ môi
trường.
NỘI DUNG LIÊN QUAN
Vai trò của nước với tế bào và cơ
thể
Khái niệm môi trường sống
Khái niệm hệ sinh thái
Khái niệm ô nhiễm, ô nhiễm môi
trường nước sông Nhuệ
Nhiệm vụ cụ thể của học sinh
Biện pháp sử dụng và bảo vệ môi
trường
4. Môn Hóa học
11
Bài 4: Sự điện li của nước, pH,
chất chỉ thị axit bazơ
12
Bài 49: Nhận biết một số anion
trong dung dịch
Bài 50: Nhận biết một số chất
khí
Các nhận biệt pH axit/bazơ
Biết cách nhận biết anion gây ô
nhiễm môi trường trong dung dịch
Biết cách nhận biết chất khí gây ô
nhiễm môi trường trong dung dịch
Khái niệm ô nhiễm môi trường, ô
Bài 58: Hoá học vấn đề ô nhiễm nhiễm môi trường nước
môi trường
Nhận biết nước ô nhiễm bằng
phương pháp vật lí, hoá học
Phương pháp định tính, định lượng
các chỉ tiêu sinh hóa: BOD, DO,
COD, chất lơ lửng.
Bài 12: Chính sách tài nguyên và Tuyên truyền ý thức của công dân
bảo vệ môi trường
đối với bảo vệ môi trường
8. Môn Văn học
10
Tuần 5: Thực hành lập dàn ý viết
đoạn văn theo yêu cầu khác nhau Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày
Tuần 11: Đọc hiểu văn bản, đọc bài văn khoa học
tích luỹ thông tin
Tuần 18: Phong cách ngôn ngữ
văn sinh hoạt
Tuần 20: Luyện tập vận dụng
các hình thức kết cấu văn bản
trong thuyết minh
Tuần 30: Trình bày một số vấn
đề
2.2. Kỹ năng
2.2.1. Kĩ năng tự học:
- Xác định cơ sở khoa học của ô nhiễm môi trường: các khái niệm, các tiêu
chí xác định ô nhiễm môi trường nước, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
- Xác định mức độ ô nhiễm ở sông Nhuệ đoạn chảy qua Thành phố Hà Nội.
- Xác định ảnh hưởng của sự ô nhiễm sông Nhuệ Hà Đông đến sức khỏe
người dân địa phương.
- Đề ra giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ở sông Nhuệ Hà
Đông.
- Lên kế hoạch tuyên truyền các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
ở sông Nhuệ.
2.2.2. Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Sông Nhuệ Quận Hà Đông bắt đầu ô nhiễm từ khi nào?
- Những hoạt động nào gây ra ô nhiễm môi trường nước tại sông Nhuệ Quận
- Xây dựng được các câu hỏi khảo sát người dân địa phương về ảnh hưởng
của ô nhiễm nước sông Nhuệ quận Hà Đông đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt.
- Xây dựng được phiếu khảo sát thông tin người dân để biết được một số
biện pháp mà địa phương và người dân đã thực hiện để góp phần hạn chế sự ô
nhiễm môi trường nước ở sông Nhuệ quận Hà Đông. Rút ra các kết luận từ các số
liệu thu được về tình trạng ô nhiễm nước ở sông Nhuệ quận Hà Đông, sự ảnh
hưởng của ô nhiễm nước sông Nhuệ quận Hà Đông đến sức khỏe và đời sống
người dân.
2.3. Thái độ
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường nước sông Nhuệ nói riêng, ý thức
giữ gìn và bảo vệ môi trường nói chung
- Yêu thích các môn học và biết vận dụng kiến thức liên môn vào học tập
môn Sinh học làm cho môn học trở nên hấp dẫn hơn.
3. Đối tượng dạy học
Page 4
- Học sinh trường THPT Lê Lợi
Tiêu chí lựa chọn học sinh (sở thích đặc biệt, kiến thức, kinh nghiệm/kĩ
năng):
+ Có sở thích tìm hiểu môi trường sống, sở thích môn Sinh học và Địa lý.
+ Có kiến thức hiểu biết về phong tục tập quán của người dân địa phương.
+ Có khả năng làm phóng viên, sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng máy
ảnh, ghi âm.
+ Có kĩ năng hoạt động nhóm và có khả năng thuyết trình.
+ Có khả năng sưu tầm tư liệu, khả năng xử lí thông tin.
+ Ưu tiên cho các học sinh sinh sống trên địa bàn Quận Hà Đông.
- Số lượng: 200 học sinh
+ Số lớp: 5 lớp
5.1.1. Phần chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, loa ngoài.
- Các hình ảnh, video tư liệu.
- Phiếu phân công nhiệm vụ cho từng nhóm học sinh.
5.1.2. Phần chuẩn bị của học sinh:
- Tổ chức làm việc nhóm.
- Thu thập tư liệu, tìm kiếm, tổng hợp thông tin dưới dạng word và
powerpoint
- Báo cáo sản phẩm đã nghiên cứu.
5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin
- Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2007.
- Sử dụng phần mềm Violet tải từ Internet.
- Sử dụng máy ảnh, điện thoại để ghi âm, chụp ảnh.
6. Kế hoạch thực hiện dự án học tập
6.1. Thời gian thực hiện: (khoảng 10 ngày, kết thúc chậm nhất là ngày
15/12/2014)
Ngày bắt đầu dự án: 5/12/2014
Ngày kết thúc dự án: 15/12/2014
Thời gian thực hiện: 10 ngày
6.2. Mô tả bước thực hiện
Các bước Thời
Mô tả bước thực hiện
chính
gian
Hoạt động của giáo viên: Thông qua mục đích dự án;
Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm; Tổ chức thảo
luận để thống nhất kế hoạch hoạt động; Định hướng nguồn
tài liệu và thống nhất địa điểm thực hiện dự án; Trình kế
Chuẩn
bị
Thực
hiện
Hoạt động của học sinh: Cá nhân tiến hành thu thập
6 ngày
nhiệm vụ
thông tin, điều tra tìm hiểu thực tế, thảo luận và hoàn thành
nhiệm vụ của nhóm. Ghi âm, chụp ảnh, quay phim thực tế.
Phát phiếu khảo sát người dân địa phương. Thực hiện thí
nghiệm trong phòng thực hành xác định 1 số chỉ tiêu sinh
hóa đánh giá mức độ ô nhiễm nước tại kênh Ba Bò. Xử lí
số liệu thông tin đã lấy được.
Hoạt động của giáo viên: Hướng dẫn học sinh trình bày
sản phẩm sao cho khoa học, sinh động, dễ hiểu trên cơ sở ý
tưởng của các em đã có.
Hoạt động của học sinh: Sắp xếp các thông tin thu thập
Trình
bày
được và trình bày theo ý tưởng của nhóm. Phát huy tối đa
1 ngày
sản phẩm
tính sáng tạo, sự lôgic giữa các nội dụng của sản phẩm.
Sản phẩm được tạo ra là các bài thuyết trình, các câu
chuyện hình ảnh và các video clip. Trình diễn thời trang,
đóng kịch.
Hoạt động của giáo viên: Nghe báo cáo sản phẩm và
đánh giá
Hoạt động của học sinh:
+ Báo cáo kết quả thu được khi thực hiện dự án. Nội dung
Báo cáo sản
báo cáo tập trung vào các nội dung sau:
Sưu tầm từ
báo,
mạng
Internet và thư
viện, thực địa.
2
Tìm hiểu thực trạng ô 1
nhiễm và hậu quả gây ra buổi
ô nhiễm của sông Nhuệ
đối với sức khoẻ, đời
sống của người dân ven
sông Nhuệ
6 học sinh
Sưu tầm từ
báo,
mạng
Internet và thư
viện, thực địa,
thực tế.
Khảo sát bằng
phiếu điều tra
3
Tìm hiểu nguyên nhân 1
gây ra ô nhiễm môi buổi
tổng số sinh vật
hiếu khí. BOD,
DO, COD, chất
lơ lửng
Page 8
Sản
phẩm
File tài
liệu:
kênh
chữ, ảnh
chụp
File tài
liệu:
kênh
chữ,
kênh
hình,
mẫu
nước
mặt.
File tài
liệu:
kênh
chữ,
kênh
hình
Bảng số
dưới
dạng
biểu đồ,
hình ảnh
Sưu tầm từ File tài
báo,
mạng liệu.
Internet và thư
viện, thực địa.
Thiết kế quần
áo từ phế liệu:
Giấy vụn, báo,
ni lông…
Sản
phẩm
thời
trang,
kịch
trình
diễn thời
trang
7. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
7.1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút):
Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của các nhóm.
GV: Mở bài (4 phút). Giới thiệu chủ đề
Môi trường là vấn đề mà cả thế giới đang rất quan tâm. Đặc biệt là hiện
tượng ô nhiễm môi trường. Sau khi học xong bài 4: Các nguyên tố hóa học và
nước. Chúng ta cũng biết nước có vai trò rất quan trọng với sự sống, nước trên Trái
tạo nên môi trường trực tiếp hay gián
tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật.
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật: Môi
trường đất, môi trường trên cạn, môi trường
nước và môi trường sinh vật.
CH2: Thế nào là ô nhiễm môi trường nước?
2. Ô nhiễm môi trường nước
HS: trả lời.
GV chuẩn kiến thức:
GV: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
hiểu chủ đề: Môi Trường nước. Đó là vấn đề ô
nhiễm nguồn nước trên sông Nhuệ. Con sông có
chảy qua địa bàn quận Hà Đông nơi chúng ta
đang sống và học tập. Chúng ta sẽ đánh giá
thực trạng và ảnh hưởng trực tiếp của sông
Nhuệ đến đời sống của dân cư quận Hà Đông
Page 10
Ô nhiễm nước là hiện tượng làm thay
đổi thành phần tính chất của nước,
phần lớn do các hoạt động khác nhau
của con người gây ra.
và tìm hiểu nguyên nhân, các biện pháp phòng
chống ô nhiễm.
Để thực hiện chủ đề này, cô đã phân công
+ Vai trò của sông Nhuệ trước đây và hiện nay
khác nhau như thế nào?
Thông tin: Chìều dài 74Km; trước đây dùng để - Sông Nhuệ nằm trong toạ độ 200- 210
Page 11
vĩ độ Bắc và 1050 _ 106030’ kinh độ
Đông.
- Sông Nhuệ chảy qua thành phố Hà
Nội và tỉnh Hà Nam bắt đầu từ cửa
Liên mạc nối với sông Hồng và cuối
cùng qua cống Phủ Lý vào sông Đáy.
2. Vai trò
Những năm 70:
- Dùng để tắm giặt, ăn uống sinh hoạt.
- Nguồn cấp nước tiêu tiêu, phân lũ cho
thành phố Hà Nội.
Hiện nay:
- Sông Nhuệ dùng để tiêu nước là chủ
yếu.
- Ít được sử dụng để tưới cây (do hàm
lượng các chất gây ô nhiễm vượt quá
định mức).
- Là nhánh sông phân lũ cho hệ thống
sông Hồng trong mùa lũ.
- Là nơi tiêu thoát nước thải cho thành
phố Hà Nội.
tắm giặt, dùng nước để ăn.
- Nước sông đen ngòm, bốc mùi khó
chịu.
- Rác thải khắp nơi hai bên bờ sông.
- Nhiều đoạn rác thải làm ách tắc dòng
chảy.
b. Ảnh hưởng
- Số lượng ruồi muỗi ngày càng nhiều.
- Mùi hôi thối rất khó chịu.
- Bệnh tật ngày càng gia tăng như các
bệnh về đường tiêu hóa, bệnh về da, hô
hấp...
GV dẫn: Nhóm 2 đã cho chúng ta thấy mức độ
ô nhiễm và hậu quả nghiêm trọng của nó. Vậy
nguyên nhân gây ra những hậu quả đó là gì?
Phần này nhóm 3 sẽ trình bày kết quả tìm hiểu
của mình.
NHÓM 3: (10 phút)
- Chiếu hình ảnh phỏng vấn người dân.
4. Nguyên nhân
- Trình bày các nguyên nhân bằng sơ đồ tư duy.
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
- Nước thải sinh hoạt: 61% tổng lượng
nước thải ra sông Nhuệ
- Nước thải công nghiệp
- Nước thải y tế
- Nước thải từ làng nghề dệt, làm bún,
miến.
- Chất rắn công nghiệp từ nhà máy.
NHÓM 5: (10 phút)
Qua khảo sát, tìm hiểu các thông tin từ các
nhóm, nhóm chúng tôi đã tập hợp được các biện
pháp:
- Đối với cấp thành phố
- Đối với các cấp chính quyền địa phương.
- Đối với các làng nghề.
GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV hệ thống hoá kiến thức
- Nước màu đen, mùi khó chịu, có
nhiều chất lơ lửng.
- pH mang tính kiềm nhẹ (7,0 -7,4)
- Chỉ số COD, BOD, OD, chỉ số sinh
vật, chất lơ lửng vượt nhiều lần so với
định mức cho phép của nước loại B
(nước dành cho nông nghiệp).
5. Biện pháp
- Xử lí nghiêm với những nhà máy, cơ
sở sản xuất xả thải trực tiếp nước, rác
thải ra sông Nhuệ.
- Hỗ trợ kinh phí để bảo vệ dòng sông
Nhuệ, thu gom rác thải thường xuyên.
GV: Qua sản phẩm của các nhóm, chúng ta đã
- Xây dựng hệ thống xử lí rác, nước
nhìn thấy thực trạng, hậu quả, nguyên nhân, giải thải sinh hoạt trước khi đổ trực tiếp ra
pháp ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ. Là
sông Nhuệ.
- Từng cá nhân hoàn thiện vào góc giấy A0 của
mình, nhóm trưởng tổng hợp kiến thức ghi vào
vị trí giữa.
GV: Mời đại diện 1 nhóm lên trình bày; nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên cho điểm cá nhân và nhóm;
- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức
* Đối với học sinh:
- Giữ gìn vệ sinh lớp học, trường học,
nơi ở và các nơi công cộng để nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
- Không vứt rác và xả nước thải bừa
bãi đặc biệt là không đổ rác xuống
GV dẫn: Trong khi chúng ta tìm ra giải pháp dòng sông.
tổng thể cho việc giữ gìn bảo vệ môi trường - Có thái độ phê phán các hành vi tiêu
nước sông Nhuệ, nhóm 6 đã thể hiện hành động cực gây ảnh hưởng đến môi trường
giữ gìn và bảo vệ môi trường theo cách riêng nước sông Nhuệ.
của họ. Vậy các mà các bạn bảo vệ trông trường - Cùng đoàn thanh niên tham gia các
sống nói chung và nước sông Nhuệ nói riêng là chương trình xanh: Vớt rác dưới dòng
gì?
sông giúp khơi thông dòng chảy; hàng
NHÓM 6
tuần thường xuyên tổng vệ sinh hai bên
- Học sinh thứ nhất: giới thiệu về nhóm và nội bờ sông đoạn chảy qua địa phận quận
Page 15
dung thời trang và kịch.
- Học sinh thứ 2: Quay video
Tôi tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS ngay sau khi kết thúc
dạy thực nghiệm và đều được kiểm tra cùng một đề và cùng một tiêu chí đánh giá.
Page 16
Định tính: Phân tích bài kiểm tra của HS nhằm so sánh, đánh giá chất lượng
làm bài ở các lớp thực nghiệm.
Định lượng: Tôi tiến hành đánh giá qua số liệu thống kê về điểm số bài kiểm
tra.
7.6. Xử lý số liệu.
7.6.1. Phương tiện đánh giá.
Trong quá trình thực nghiệm, tôi chủ yếu sử dụng các biện pháp chủ yếu là:
- Căn cứ vào khả năng vận dụng của HS khi trả lời câu hỏi của GV hay làm
bài tập để xác định mức độ nhận thức của HS: biết, hiểu, vận dụng.
- Phiếu trắc nghiệm, phiếu thăm dò, phiếu kiểm tra: là cơ sở đánh giá khả
năng hiểu biết và vận dụng dạy học tích hợp của GV và HS.
- Phân tích các thông tin thu được và đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra.
7.6.2. Phân tích kết quả định tính.
Căn cứ vào tiêu chuẩn trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS,
chúng tôi xây dựng tiêu chí đánh giá gồm:
- Những dấu hiệu nhận thức tích cực của HS trong quá trình dạy học:
+ Không khí lớp học
+ Sự tương tác giữa thầy và trò trong các hoạt động dạy học.
- Chất lượng các bài kiểm tra theo các tiêu chí:
+ Khả năng trả lời đúng các câu hỏi, đặc biệt là những câu hỏi khó trong bài
kiểm tra.
+ Hiệu quả của việc vận dụng dạy học tích hợp vào quá trình dạy học.
Các tiêu chí trên được cụ thể hóa trong các phiếu đánh giá, bài kiểm tra của HS.
7.6.3. Phân tích kết quả định lượng.
- So sánh giá trị trung bình để đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Kết quả bài kiểm tra ở các lớp TN được thể hiện ở Bảng 1.1.
Các đại lượng thống kê như giá trị Trung bình cộng, Độ lệch chuẩn và
Phương sai của dãy số liệu điểm số bài kiểm tra ở các lớp được thể hiện trong
Bảng 3.2.
Bảng 1.1: Bảng tổng kết điểm bài kiểm tra 15 phút.
Lớp
Điểm (xi)
1
TN
0
N
2
3
4
5
6
7
8
Bảng 1.2: Các đại lượng thống kê
x
S2
5,87
2,13
40
S
1,46
Số liệu trong Bảng 1.2 cho thấy giá trị Trung bình cộng điểm của cao. Điều
đó cho phép nhận định điểm trắc nghiệm ở các lớp tập trung quanh giá trị trung
bình cộng, chứng tỏ các em có sự tiếp thu bài tốt
Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra 15 phút.
8. Sản phẩm của học sinh
1. Bài chuẩn bị nội dung kiến thức chuyên đề
Page 18
2.
3.
4.
Sản phẩm nghiên cứu hoạt động nhóm
Hình ảnh học sinh tham gia giờ học tích cực
Kết quả bài kiểm tra đánh giá cho học sinh
nhóm
Tư duy tích cực
Page 19
9
Làm việc nhóm
10
Ấn tượng chung
Tổng điểm:
Page 20
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
(Cá nhân tự đánh giá và các thành viên trong nhóm đánh giá đồng đội)
(Điểm đánh giá từ 0-24)
Họ và tên người được đánh giá:......................................................................
Họ và tên người đánh giá:...............................................................................
Nhóm: .............................................................................................................
Rất tốt Tốt
Trung
Ít hoặc Không
Điểm
(3 điểm) (2 điểm) bình
(1 (0 điểm)
ST Tiêu chí
điểm)
T
Page 21
PHỤ LỤC 3: BẢNG KIỂM QUAN SÁT CỦA GIÁO VIÊN DÀNH CHO CÁC
NHÓM
Mức độ
Tiêu chí đánh giá
1 2 3 4 5
Triển khai học theo dự án một cách tuần tự.
Hiệu quả tương tác xã hội trong thực hiện dự án.
HS được lựa chọn các nhiệm vụ theo nhu cầu và sở thích.
HS tham gia lập kế hoạch và tổ chức thực hiện dự án một cách
chủ động và sáng tạo.
Sự tự đánh giá lẫn nhau của HS trong quá trình thực hiện dự án và
trình bày sản phẩm của dự án.
Mức độ rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho bước “thu thập dữ
liệu”
Tạo cho HS luôn có ý thức và thực hành một hành động thiết thực
cụ thể đối với xã hội trong học theo dự án.
Phân công nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng.
Thông tin tham khảo từ các nguồn tin cậy và đầy đủ.
Bài báo cáo đầy đủ các mục cần thiết.
Thực hành- thí nghiệm đúng thao tác, quy trình.
Kết quả phân tích chỉ tiêu sinh hóa đạt yêu cầu
(5 điểm: Rất tốt; 4: Tốt; 3: Khá; 2: Đạt;
1: Chưa đạt)
Page 22
(40 điểm)
5
5
5
5
Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn
Quá trình làm Thái độ đánh giá nghiêm túc (căn cứ vào phiếu ĐG)
việc (60 điểm) Hoàn thành sổ theo dõi dự án
Phân công công việc trong nhóm hợp lí (theo quan sát giáo
viên)
Làm việc nhóm (hợp tác, chia sẻ, trách nhiệm, nhiệt tình,…)
(theo độ phân tán điểm đánh giá đồng đẳng)
Tổng
10
10
5
15
Page 23
10
5
5
5
15
15
10
Phiếu 2: Giáo viên đánh giá sản phẩm các nhóm
Thang điểm: 3 = Tốt hơn các nhóm khác; 2 = Trung bình; 1 = Không tốt bằng các
nhóm khác.
Thời gian
Đáp
ứng Độ
chính
Ứng
dụng
Giá trị
Sản phẩm
Ý tưởng trình
hoàn
mục tiêu dự xác
của
công
nghệ
sản
nhóm
bày sản phẩm
thành sản
án
thông tin
thông tin
phẩm
phẩm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
3
Words
Thực
hiện Google
hoạt động
Groups
PowerPoint
4
5
Trao đổi trực
tiếp
Chia sẻ
Văn bản báo
cáo
Bài trình bày
Trao đổi ý kiến
Câu
chuyện
hình
ảnh
Cắt, chỉnh sửa
hình ảnh
Tổng hợp kết
quả
Báo cáo tổng
hợp