Bài soạn
CHỦ ĐỀ :
PROTEIN VÀ SỰ SỐNG
I/ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Sau bài học,các em tự hệ thống được:
- Protein là chất cơ bản không thể thiếu được trong mỗi cơ thể sống
- Protein có khối lượng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử rất phức tạp do nhiều
amino axit tạo nên
- Tính chất hóa học của protein: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit hoặc bazơ
hoặc enzim, bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân hủy
khi đun nóng mạnh.
- Các bậc cấu trúc của protein và vai trò của chúng, giải thích được vì sao protein có
tính đa dạng và đặc thù, tính đăc trưng của protein.
- Chức năng của protein đối với cơ thể.
- Ứng dụng của protein trong đời sống đặc biệt qua phần tích hợp kiến thức về thức
ăn và sự tiêu hóa thức ăn, sự hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng, vệ sinh hệ tiêu
hóa, tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần (Sinh học 8), công nghệ 6;..HS
thấy rõ vai trò là thực phẩm của protein, ngoài ra các em còn biết thêm ứng dụng ở
một số lĩnh vực khác như thuộc da, mĩ nghệ, đồ trang sức, áo len, áo lông…..
2 .Kỹ năng:
- Biết quan sát, làm và nhận xét các hiện tượng TN về tính chất của protein.
- Viết được PT minh họa cho các tính chất hóa học của protein
-Quan sát và phân tích tranh vẽ các bậc cấu trúc của protein, phân tích được đặc
điểm các bậc cấu trúc của protein
- Tìm hiểu sách giáo khoa, trao đổi nhóm để biết được chức năng của protein.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế:
+ Như giải thích được cơ sở khoa học việc ăn uống điều độ, đúng cách và hiệu quả;
thân biết được nguyên nhân và cách phòng các bệnh tiêu hóa .
II/ CHUẨN BỊ
1. Một số tranh ảnh về protein và 3 nhóm thức ăn, số liệu, phim khoa học về
protein lấy từ Wikipedia.
2
2. Số liệu thông tin về các bệnh béo phì, bệnh suy dinh dưỡng, các bệnh về
đường tiêu hóa.
3. Dụng cụ và hóa chất TN về protein, video TN tự làm.
III/PHƯƠNG PHÁP.
-Trực quan: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh .
- Phương pháp đàm thoại :để các em hiểu sâu sắc hơn về mối liên quan giữa
kiến thức Sinh học 9, 8 với kiến thức về tính chất và ứng dụng của Protein ở môn
Hoá học 9.
- Phương pháp bàn tay nặn bột: dự đoán tính chất của Protein và làm thí
nghiệm chứng minh các dự đoán.
-Phương pháp nêu vấn đề : VD: Tại saoProtein cần cho sự sống, tại sao phải
ăn theo khẩu phần, vì sao không giặt áo len lông cừu, áo da bằng xà phòng, tại sao
những người làm việc trong môi trường độc hại lại phải uống sữa …
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
A/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
B/ Kiểm tra kiến thức cũ- KHỞI ĐỘNG
-Bài tập giải ô chữ để khai thác vốn kiến thức đã có của HS đồng thời
tạo tâm lí thoải mái, thu hút sự chú ý của các em.
C/ Học bài mới:
HĐ của GV - HS
ND ghi bảng
GV nhận xét bổ sung.
Để biết được Protein có thành phần và cấu
tạo phân tử như thế nào, cô mời các em xem
đoạn phim khoa học bằng tiếng anh sau
II. Thành phần và cấu tạo phân tử:
đây?
1.Thành phần nguyên tố:
GV chiếu phim
Protein chứa các nguyên tố C, H, O, N và
một lượng nhỏ S, P, kim loại.
GV mời một em học sinh giỏi Tiếng Anh
thuyết minh để rèn khả năng nghe Tiếng
Anh cho học sinh.
Qua đoạn phim kết hợp tìm hiểu SGK em
4
hãy cho biết:
-Protein được cấu tạo từ những nguyên tố
hóa học nào?
2.Cấu tạo phân tử:
HSTL
-Có phân tử khối rất lớn và cấu tạo phức
tạp.
5
a) Về thành phần nguyên tố :
- Giống : đều chứa các nguyên tố C, H, O
- Khác : Phân tử amino axetic ngoài 3
nguyên tố trên còn chứa nguyên tố N
Về cấu tạo phân tử :
- Giống : đều có nhóm –COOH
- Khác : amino axetic còn chứa nhóm – NH2
b) Phương trình phản ứng giữa 2 phân tử
axit amino axetic :
H2N-CH2-COOH + H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O
Xúctác
→
Protein có cấu tạo phức tạp như vậy em
hãy dự đoán xem Protein có những tính chất
hóa học nào?
HSTL:
Để kiểm chứng dự đoán của bạn chúng ta
cùng nhau tiến hành một số thí nghiệm:
GV yêu cầu các nhóm HS quan sát hiện
tượng thí nghiệm 1(GV chiếu hình ảnh), ghi
III. Tính chất:
1. Phản ứng thủy phân:
thủy
tóc) trong
phân
dung dịch
NaOH
GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo hiện
tượng quan sát được, các nhóm khác bổ
sung.
HS: Sợi tóc tan trong dung dịch kiềm
- GV: Như vậy khi đun nóng protein trong
dung dịch axit hoặc bazơ, protein sẽ bị thủy
phân sinh ra các amino axit
GV yêu cầu một HS kết luận về phản ứng
thủy phân của Protein. Viết pthh minh họa.
- HSTL, lên bảng viết pthh.
Protein + Nước t,bazo
,hoacaxit
→ Hỗn hợp
o
-Em hãy giải thích tại sao người ta không
các amino axit
giặt áo len làm bằng lông cừu, quần áo lụa
trên thực tế khó khăn như thế nào mời các
em theo dõi em có biết (SGK/ 160).
GV chiếu “ Em có biết”
GV yêu cầu 1 HS đọc.
GV: Quá trình tổng hợp protein vẫn diễn ra
hàng ngày trong cơ thể người, động vật và
thực vật. Như vậy có thể nói cơ thể sinh vật
8
nói chung là một bộ máy sinh học rất tuyệt
vời.
*) Cấu trúc của Protein:
Protein có cấu tạo và tính chất như vậy thế
thì khi liên kết với nhau chúng sẽ tạo ra cấu
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
trúc như thế nào ?
Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phần Cấu
loại axit amin khác nhau.
trúc của protein SGK sinh 9
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
HSTL yêu cầu nêu được: Cấu trúc bậc 1 các
axit amin liên kết với nhau bằng liên kết
péptit. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp
các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo nên tính
đặc trưng của prôtêin.
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất:
* Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò
chủ yếu xác định tính đặc thù của protein:
A. Cấu trúc bậc 1.
B. Cấu trúc bậc 2.
C. Cấu trúc bậc 3.
D. Cấu trúc bậc 4.
( Đáp án: A)
*) Chức năng của protein:
- Protein có chức năng gì?
1. Chức năng cấu trúc của prôtêin:
HSTL
- Prôtêin là thành phần quan trọng xây
Chức năng cấu trúc của protein thể hiện như dựng nên các bào quan và màng sinh chất,
thế nào?
hình thành nên các đặc điểm giải phẫu,
VD: Prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan,
của da, mô liên kết....
năng nào khác?
prôtêin phân huỷ giải phóng năng lượng).
=> Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt
động sống của tế bào, biểu hiện thành các
tính trạng của cơ thể.
GV y/c HS vận dụng trả lời các câu câu hỏi
sau:
Câu 1: Tính đa dạng và tính đặc thù của
protein được quy định bởi những yếu tố
nào?
A- Ở trình tự sắp xếp, số lượng và thành
phần các axit amin.
B- Ở chức năng quan trọng của protein.
C- Ở các dạng cấu trúc không gian của
protein.
D- Cả A và C.
Câu 2: Vai trò quan trọng của protein đối
với cơ thể là gì?
A - Là thành phần cấu trúc tế bào và
bảo vệ cơ thể.
B - Làm chất xúc tác và điều hoà trong
quá trình trao đổi chất.
C - Biểu hiện tính trạng cơ thể thông
qua các hoạt động
11
D - Cả A,B và C
dưỡng.
GV giao cho nhóm 1 tìm hiểu thực trạng về
bệnh suy dinh dưỡng ở nước ta, ở địa
phương ta, ở trường ta như thế nào?
Nguyên nhân và cách phòng bệnh, Cần phải
làm gì khi bản thân em hoặc người thân
mắc phải căn bệnh đó?
+Nếu ăn quá nhiều sẽ dẫn đến thừa protein
trong máu -> bệnh gout
GV giao cho nhóm 2 tìm hiểu thực trạng về
bệnh gout ở nước ta hiện nay? Nguyên nhân
và cách phòng bệnh, Cần phải làm gì khi
bản thân em hoặc người thân trong gia đình 2. Sự phân hủy bởi nhiệt:
mắc phải căn bệnh đó?
Chúng ta tiếp tục kiểm tra dự đoán tiếp theo
của bạn:
GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN 2:
và quan sát hiện tượng ghi vào phiếu học
tập số 2.
Thí
Cách
Hiện
nghiệm
tiến
Khi đốt cháy, protein bị phân hủy tạo ra
GV chiếu một số hình ảnh nướng thịt,
những chất bay hơi và có mùi khét.
nướng cá minh họa.
GV thông báo nếu chúng ta đốt cháy các
loại protein khác cũng thấy có mùi khét tỏa
ra.
GV yêu cầu một HS kết luận về phản ứng
phân hủy bởi nhiệt của Protein.
GV yêu cầu HS trả lời
Câu hỏi: Hai mảnh lụa bề ngoài giống
nhau : một mảnh dệt bằng sợi tơ tằm và một
mảnh dệt bằng sợi bông. Cho biết cách đơn
14
giản nhất để phân biệt chúng ?
HSTL: Đốt mẫu thử của 2 mảnh vải, mảnh
nào khi cháy có mùi khét thì mảnh đó là sợi
tơ tằm.
GV mở rộng: Khi nướng thịt, nướng cá thì
Protein trong thịt, cá sẽ bị phân hủy tạo ra
những chất bay hơi và có mùi khét không
còn là protein nữa vì vậy chúng ta nên hạn
chế ăn thịt nướng, cá nướng để đảm bảo
lượng protein trong khẩu phần ăn.
trắng
lắc nhẹ rồi
trứng
đun nóng.
vào 2
ống
15
Thêm một ít
rượu vào O2
và lắc đều.
GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo hiện
tượng quan sát được và rút ra nhận xét, các
nhóm khác bổ sung.
GV yêu cầu HS kể một số ví dụ tương tự
trong đời sống hàng ngày mà chúng ta
thường gặp.
GV chiếu một số hình ảnh lòng trắng trứng
bị đông tụ khi rán trứng và riêu cua nổi lên
khi đun nóng để minh họa.
GV yêu cầu một HS kết luận về sự đông tụ
của Protein.
GV yêu cầu HS trả lời
axit làm cho một số protein bị đông tụ.
GV : Khi cho chất chua vào sữa đậu nành
và khuấy đều ta thấy có hiện tượng gì ?
HSTL
GV Sự đông tụ protein tạo ra óc đậu chính
là nguyên liệu để làm đậu phụ mà chúng ta
vẫn thường ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
GV giao cho nhóm 3 tìm hiểu về : Quy
trình sản xuất đậu phụ an toàn gồm :
nguyên liệu, dụng cụ sản xuất, quy trình sản
xuất(ngâm, nghiền, lọc, gia nhiệt và kết tủa,
ép khuôn) – gồm hình ảnh, …minh họa
Như vậy chúng ta đã vừa làm thí nghiệm
kiểm chứng các tính chất hóa học của
protein mà bạn dự đoán. Vậy em có kết
IV. Ứng dụng:
luận gì về các tính chất hóa học của protein.
HSTL.
- Làm thực phẩm cho người và động vật.
- Là nguyên liệu cho công nghiệp dệt, da,
17
mĩ nghệ.
Quan sát tranh trên bảng và trả lời câu hỏi :
Nêu những ứng dụng của Protein?
-HSTL(Hương B)
ngoại khóa về tình hình nghiên cứu thực tế
của các em và chấm điểm.
+ Bài tập về nhà : 1, 2, 3 SGK/160 SGK
Hóa 9
+ Trả lời câu hỏi cuối SGK sinh 9, và học
thuộc bài.
Cô giáo hy vọng những kiến thức mà các
em tìm kiếm được trong ngày hôm nay sẽ
được các em áp dụng vào thực tế bằng
những việc làm thiết thực và cụ thể của
mình.
Sau 2tuần: Buổi báo cáo kết quả học
tập của HS diễn ra
Trong suốt thời gian 2tuần trải nghiệm,
học tập và nghiên cứu
Chủ đề:” Protein- Sự sống”, các em đã
tìm kiếm được những lời giải đáp nào cho
những thắc mắc hay câu hỏi của các em ?
Sau đây là những lời giải đáp, những
thông điệp mà các nhóm HS trong lớp
muốn gửi gắm đến tất cả chúng ta. Xin
mời đại diện của nhóm 1, 2, 3 lần lượt lên
trình bày báo cáo.
Buổi ngoại khoá của chúng ta đến đây
là kết thúc. Xin chân thành cám ơn các
19
thầy cô giáo cùng toàn thể các em học