Cập nhật chẩn đoán và điều trị
Thoái Hóa Khớp(THK)
TS BS Đặng Hồng Hoa
Trưởng Khoa Cơ Xương Khớp
Bệnh viện E
NỘI DUNG
1.Bệnh Thoái hóa khớp
2.Chẩn đoán thoái hóa khớp
3.Điều trị thoái hóa khớp
Tổng quan thoái hóa khớp
- Là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng đau khớp ở
người trưởng thành
- Định nghĩa: là hậu quả của quá trình viêm cơ học và
sinh học => mất cân bằng giữa tổng hợp và hủy hoại
của sụn và phần xương dưới sụn
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều yếu tố như di
truyền, chuyển hóa, chấn thương…
- Tổn thương cơ bản của bệnh là tại sụn khớp, xương
dưới sụn và bao hoạt dịch
- Hậu quả: gây đau đớn, biến dạng khớp => tàn phế
Dịch tễ của THK
-
-
Hội Y tế công cộng Việt Nam và Ủy ban quốc gia về người cao tuổi: Tỷ lệ
NCT có bệnh lý cơ xương khớp chiếm 54%
Nhiễm
khuẩn
HC
chuyển
hóa
Nội tiết
CƠ CHẾ BỆNH SINH
THK thứ phát
THK nguyên phát
Chấn thương
Lão hóa
Di truyền
Nội tiết
Dị dạng
bẩm sinh
Tổn thương
sụn khớp
Bệnh CXK
Chuyển hóa
- KHỚP NHỎ
+ KHỚP BÀN NGÓN CÁI
+ CÁC KHỚP NGÓN XA
+ CÁC KHỚP NGÓN GẦN
- CỘT SỐNG
+ CỘT SỐNG THẮT LƯNG
+ CỘT SỐNG CỔ
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
- Tại khớp
+ Đau khớp kiểu cơ học
+ Dấu hiệu “phá rỉ khớp”
+ Tiếng “lắc rắc” khi cử động
+ Sưng, tràn dịch (viêm vừa phải)
+ Biến dạng khớp: chồi xương (hạt Heberden, hạt
Bouchard)
+ Khớp gối có dấu hiệu “bào gỗ”
+ Teo cơ tủy hành
- Toàn trạng
+ Ít thay đổi
+ Thoái hóa khớp gối thường gặp ở người béo
XQ THƯỜNG QUY
- Ba dấu hiệu cơ bản
+ Hẹp khe khớp
+ Đặc xương dưới sụn
+ Mọc gai xương
Kén bao hoạt dịch
Gai xương
Dị vật trong khớp
XÉT NGHIỆM
• CTM, hóa sinh hầu như không thay đổi
• Bilan viêm có thể tăng nhẹ khi có viêm
MHD
• Dịch khớp: dịch thoái hóa, độ nhớt giảm
- Tế bào: 1000-2000 TB/mm3
- Mucin test: dương tính
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
• Hỏi bệnh
• Lâm sàng
• Xquang
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH THOÁI HÓA KHỚP
LÀ CHUẨN ĐOÁN LoẠI TRỪ CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THOÁI
HÓA KHỚP GỐI ACR 1991
1.
2.
3.
4.
5.
Vệ sinh lao
động, tránh
sai tư thế
Điều trị các
bệnh lý tại
khớp: viêm,
chấn thương
Ngưng hút
thuốc, giảm
uống rượu
Chế độ ăn cân
đối và đây đủ
(Ca, vit, protid)
Điều trị các di
tật, di chứng
tại khớp
Tập vận động
hàng ngày,
tránh quá tải
Phòng
ngừa THK
(giảm áp
lực cho
sụn khớp
Giảm cân
Thuốc điều trị
triệu chứng
Đục xương
chỉnh trục
ĐiỀU
TRỊ
TẾ BÀO
GỐC
VÀ
Tập thể dục
Thuốc
chống THK
tác dụng chậm
Thay khớp
PRP
THUỐC ĐiỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP
Nhanh
Giảm đau
Thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm
(SYMTOM SLOW ACTING DRUGs FOR OSTEOARTHRITIS)
THÀNH PHẦN
BIỆT DƯỢC
TRÌNH BÀY
LIỀU DÙNG
Glucosamin Sulfat
Viartril – S
Gói 1,5g
Viên 0,25g
1 - 1,5g/24h
Diacerein
Artrodar
Viên 50mg
50 – 100mg/24h
•
Là thành phần tự nhiên có sẵn trong cơ thể.
Là nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp glycosaminoglycan, sản xuất
aggrecan và các proteoglycans khác của sụn khớp
Glusosamine sunlfate (GS) giúp tăng cường tổng hợp thành phần aggrecan
tổng hợp sụn khớp giúp có lợi trong quá trình điều trị THK
GS làm giảm hoạt tính các men gây viêm và phá hủy sụn khớp: ức chế sản
xuất prostaglandin E2 và giảm gắn kết yếu tố kappa B vào thành phần DNA
trong nhân tế bào sụn
GS ngăn chặn các thành phần gây viêm như cytokin -> giảm viêm, giảm
đau trong THK
GS ức chế men phân giải sụn trong phòng thí nghiệm
Thực nghiệm trên động vật uống GS dài hạn làm giảm hủy hoạt sụn
Viartril- s: Con đường đồng hóa
Con đường
trực tiếp
Glucose
Glucosamine
Glutamine
Glucose 6P
Con đường
gián tiếp
TÁC DỤNG CỦA GLUCOSAMINE SUNLFATE TẠI TẾ BÀO SỤN KHỚP
GSO4
Tăng tổng hợp glycosaminoglycan và proteoglycan
Giảm hoạt tính Collagenase, Aggrecanace
Tăng tổng hợp acid Hyadronic
Tăng hoạt tính proteinkinase C11
KẾT LUẬN
1. Thoái hóa khớp là bệnh lý thường gặp
2. Giảm các yếu tố nguy cơ như cân nặng,
thói quen lao động, sinh hoạt, tập luyện,
chế độ ăn sẽ giúp tăng cường sức mạnh
của khớp
3. Viartril – S: GS Rotta có hiệu quả trên
lâm sàng trong điều trị THK trong khi các
GS khác không có tác dụng này
CẢM ƠN QUÝ VỊ CHÚ Ý THEO DÕI!