MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................3
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................3
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................................4
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................4
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................................4
7.Kết cấu của đề tài........................................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................5
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
LƯƠNG SƠN VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP................................................5
1.1Khái quát chung về Huyện Lương Sơn và UBND huyện Lương Sơn ..........................................5
1.1.1Đặc điểm, vị trí, tình hình phát triển kinh tế và tình hình văn hóa xã hội và an ninh quốc
phòng..............................................................................................................................................5
1.1.2Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Lương Sơn..........................................7
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Lương Sơn..................................................................................8
1.1.3Phòng Nội vụ huyện Lương Sơn..............................................................................................9
1.1.3.1Vị trí chức năng..................................................................................................................10
1.1.3.2Nhiệm vụ và quyền hạn.....................................................................................................10
1.1.3.3Cơ cấu tổ chức và biên chế................................................................................................13
1.1.3.4Các mối quan hệ trong giải quyết công việc......................................................................15
1.2Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức........................................................16
1.2.1 Khái niệm về cán bộ, công chức...........................................................................................16
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Tổ chức và Quản lý nguồn
nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn, em đã hoàn thành bài báo cáo kiến tập ngành nghề.
Hoàn thành bài báo cáo này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc
các thầy, cô giáo trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực trường Đại học Nội
vụ Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo kiến tập này.
Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cán bộ, công nhân viên
chức phòng Nội vụ huyện Lương Sơn – UBND huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa
Bình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian em kiến tập ngành nghề
tại cơ quan.
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một
sinh viên năm thứ ba đi kiến tập ngành nghề nên trong bài báo cáo kiến tập
ngành nghề ngành nghề này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất
định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức
của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này và rút kinh nghiệm cho lần
báo báo thực tập tốt nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Con người là một “tài nguyên đặc biệt”, một nguồn lực của sự phát triển
kinh tế, bởi vậy, việc đào tạo và phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực
trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực.
Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn
vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia. Đầu tư cho con người là đầu tư có tính
chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững.
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát
triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, tài chính, khoa học – công nghệ, con
Hoa Kỳ đặt vào hai chương trình “phát triển giáo dục – đào tạo” và “thu hút
nhân tài”. Chúng ta có “Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 –
2020” đã được phê duyệt theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 của
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “ Muôn việc thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay kém”, “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, khi đã có
đường lối đúng thì cán bộ là khâu quyết định. Vì vậy, việc đổi mới, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức không chỉ góp phần xây dựng một nền
hành chính trong sạch, vững mạnh mà còn có tác động tích cực tới nhiều mặt
của đời sống kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh. Chủ tịch Hồ Chí
Minh cũng từng chỉ rõ: “Không phải vài ba tháng hoặc vài ba năm mà đào tạo
được một cán bộ tốt. Cần phải công tác, đấu tranh, huấn luyện lâu năm mới
được”. Do đó, bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng qua trường lớp, việc đào tạo cán
bộ, công chức qua hoạt động thực tiễn cũng nên được quan tâm. Công tác này
phải được thực hiện liên tục trong quá trình sử dụng cán bộ.
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước “do dân và
vì dân” được xây dựng dựa trên niềm tin của tất cả nhân dân Việt Nam, hoạt
động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
Trong quá trình xây dựng nền hành chính hiện đại của nước ta, việc xây
dựng đội ngũ công, nhân viên chức nhà nước là nhiệm vụ có tầm chiến lược.
Nhận thức đó có căn nguyên từ thực tiễn của đổi mới và đòi hỏi của tương lai.
Với góc nhìn tương lai (2011 – 2020) ta xây dựng nền hành chính hiện đại trong
bối cảnh đẩy nhaanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động và tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội
Báo cáo sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp như giáo trình, tài liệu tham khảo,
các ấn phẩm đã công bố trên các tạp chí khoa học, các công trình nghiên cứu
khao học có liên quan, các báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan và tài liệu
cơ cấu bộ máy tổ chức… được thu thập tại nhiều phòng ban khác nhau tại cơ
quan; các thông tin thu thập bên ngoài như trên tạp chí điện tử…
- Phương pháp xử lý số liệu:
Báo cáo sử dụng các phương pháp và kỹ thuật thống kê: phân tích, đánh
giá. Thiết lập các bảng số liệu, các biểu mẫu, sơ đồ,…
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Góp phần hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công
tại các cơ quan Nhà nước nói riêng và nguồn nhân lực xã hội của cả nước nói
chung.
Từ thực trạng đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực công trong các cơ quan Nhà nước.
7. Kết cấu của đề tài
Chương 1. Tổng quan về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức
tại UBND huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại UBND huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,
công chức.
4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
LƯƠNG SƠN VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Trong mọi thời đại, nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng nhất đối
hóa, thông tin liên lạc:
- Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn ( Hòa Bình)
- Phía Nam giáp các huyện Kim Bôi và Lạc Thủy (Hòa Bình)
- Phía Đông giáp các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ (Hà Nội)
- Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai (Hà Nội)
Huyện nằm trên trục đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 6 rất thuận lợi cho
việc giao lưu kinh tế giữa huyện với các huyện khác, tỉnh khác.
• Tình hình phát triển kinh tế
Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa – xã hội
giữa miền núi và miền xuôi trong nhiều năm qua, các xã trong huyện đã duy trì
nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần nông, lâm nghiệp; công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp; du lịch, dịch vụ. Nhờ đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận
động người dân, Lương Sơn đã nhanh chóng bắt nhịp với sự phát triển của nền
kinh tế thị trường.
Trong những năm qua, kinh tế toàn huyện phát triển toàn diện và có mức
tăng trưởng khá.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 đạt 18,0%; trong đó: nông, lâm
nghiệp: 4,2%; công nghiệp – xây dựng: 17,7%; thương mại, dịch vụ: 27,6%.
- Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp: 19,1%; công nghiệp – xây dựng:
45,9%; thương mại, dịch vụ: 35,0%.
Hiện nay, huyện có nhiều dự án đầu tư như:
Khu công nghiệp Lương Sơn.
Khu công nghiệp Bắc Lương Sơn.
Khu công nghiệp Nam Lương Sơn.
• Tình hình văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng
Về văn hóa, phát triển mạnh mẽ các phong trào văn hóa quần chúng,
phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở các làng, bản. Thiết
chế văn hóa được chú trọng xây dựng, chú trọng trong việc xây dựng, gìn giữ,
tôn vinh truyền thống văn hóa dân tộc.
6
Phó chủ
tịch
Văn
phòng
Phòng
TNMT
Đài
truyền
thanh TH
Phòng
TC-KH
Phòng
Thanh
tra
Phòng
Nội vụ
Phòng
dân tộc
và tôn
giáo
Hội chữ
thập đỏ
y tế
Phòng
văn hóa
Trung
tâm
PTQĐ
Văn
phòng
ĐKQSD
đất
Trung
tâm dạy
nghề
8
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Lương Sơn bao gồm:
- Chủ tịch UBND
- 3 Phó chủ tịch
- 13 Trưởng phòng phụ trách chuyên môn
- 6 đơn vị sự nghiệp hành chính công
- Trong đó:
Chủ tịch UBND là người lãnh đạo, điều hành công việc của UBND
huyện, chịu trách nhiệm toàn diện mọi mặt công tác của UBND huyện; chịu
trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Luật định, cùng với
6.
Đài truyền thanh – truyền hình
Hội chữ thập đỏ
Trạm khuyến nông, khuyến lâm
Trung tâm dạy nghề
Trung tâm phát triển quỹ đất
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
1.1.3 Phòng Nội vụ huyện Lương Sơn
9
1.1.3.1 Vị trí chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND, tham mưu giúp
UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác Nội vụ.
Phòng chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ
tỉnh Hòa Bình.
1.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Phân công chuyên môn phòng Nội vụ năm 2015, phòng Nội vụ
huyện Lương Sơn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa
bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để UBND trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua trước khi trính các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính
của huyện;
d) Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp
nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, tổ dân
phố trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó
thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố.
7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức:
a) Tham mưu giúp UBND hyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công
chức, viên chức;
b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, phường, thị trấn và
11
thực hiện các chính sách đối với cán bộ, công chức không chuyên trách xã,
phường, thị trấn theo phân cấp.
9. Về cải cách hành chính:
a) Giúp UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên
môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa
phương;
b) Tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải
cách hành chính trên địa bàn huyện;
c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBND
huyện và cấp tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch về thanh niên và công tác thanh niên được giao.
c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và
công tác thanh niên được giao.
15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi
phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.
16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND
huyện và Giám đóc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ
trên địa bàn.
17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn.
18. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo
quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của UBND huyện.
20. Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác
khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội
vụ.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.
1.1.3.3 Cơ cấu tổ chức và biên chế
Phòng Nội vụ có 01 Trưởng phòng, 02 Phó trưởng phòng và 07 công chức
13
chuyên môn nghiệp vụ.
Trưởng phòng
công tác tổ chức nhà nước.
- 01 Phó trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng, phụ trách công tác
Thi đua khen thưởng, Văn thư lưu trữ, thực hiện công tác Dân chủ và công tác
hội, công tác tôn giáo và công tác thanh niên.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác tổ chức bộ máy, nhân sự hành chính,
sự nghiệp.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác chế độ chính sách cán bộ, công chức
hành chính, các đơn vị sự nghiệp.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác xây dựng chính quyền cơ sở, địa giới
hành chính.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác chế độ chính sách cán bộ xã, thị trấn,
cán bộ y tế cơ sở.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác thi đua khen thưởng.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác văn thư lưu trữ, công tác thanh niên.
- 01 chuyên viên phụ trách công tác Thực hiện quy chế Dân chủ và công
tác hội, công tác tôn giáo.
1.1.3.4 Các mối quan hệ trong giải quyết công việc
- Đối với Huyện ủy – HĐND – UBND: Phòng Nội vụ chịu sự quản lý, chỉ
đạo điều hành trực tiếp và toàn diện. Phòng có trách nhiệm tham mưu UBND
huyện quản lý Nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn huyện theo quy định
của pháp luật. Định kỳ báo cáo kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ với UBND
huyện theo nhiệm kỳ.
- Đối với Sở Nội vụ: chịu sự quản lý chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn
nghiệp vụ của Sở Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất theo quy định của Sở Nội vụ tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh.
- Đối với cơ quan, ban ngành, đoàn thể ở huyện: chủ động phối hợp với
các cơ quan, ban ngành, đoàn thể ở huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ công
tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với các xã, thị trấn trong huyện: có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc UBND xã, thị trấn trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật.
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nma, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn
16
vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng”.
1.2.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Đào tạo là một quá trình có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và
phát triển các hệ thống tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái độ để hình thành nhân cách
cho một cá nhân tạo điều kiện thuận lợi cho họ và đời hành nghề một cách có
năng suất và hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất, đào tạo được xem như một
quá trình làm cho người ta trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn
nhất định.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức cong thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo
các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ
hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên
môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động một cách có hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị cho
đội ngũ CBCC những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất
nhiệm vụ được giao. Tùy thuộc vào từng nhóm CBCC ở trên đã nêu, đào tạo,
bồi dưỡng CBCC là công tác xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán
bộ, nhằm xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai
đoan. Đào tạo, bồi dưỡng trang bị, cập nhật kiến thức cho CBCC giúp họ theo
kịp với tiến trình kinh tế, xã hội đảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ.
1.3 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC
18
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN
VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
2.1 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Đào tạo, bồi dưỡng xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, là
quá trình thay đổi hành vi người học người học một cách có kế hoạch, có hệ
thống thông qua các sự kiện, chương trình và hướng dẫn học tập, cho phéo các
cá nhân đạt được các trình độ kiến thức, kỹ năng và năng lực để thực hiện công
việc của họ có hiệu quả.
Quy trình đào tạo, bồi dưỡng dựa trên năng lực thực hiện công việc bao
gồm 4 thành tố cơ bản sau:
- Xác định nhu cầu đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo
- Thực hiện kế hoạch đào tạo
- Đánh giá đào tạo
Một là, Xác định nhu cầu đào tạo CBCC
Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:
- Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực
- Phân tích công việc, phân tích đánh giá thực hiện công việc
- Điều tra, khảo sát đào tạo (phiếu khảo sát, thảo luận, lấy ý kiến chuyên
gia…).
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo
như sau:
1.Làm rõ các yêu cầu xác định vấn đề đào tạo, quyết định đưa ra nhiệm vụ
mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với đào tạo, bồi dưỡng
2.Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu đào tạo. Phân tích nhu cầu đào
tạo.
chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá,
báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán.
Bốn là, Đánh giá đào tạo bồi dưỡng
Theo các nhà nghiên cứu, có 4 cấp độ đánh giá chương trình như sau:
Thứ nhất, đánh giá phản ứng của người học: họ đánh giá như thế nào về
đào tạo bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khóa đào tạo và những
thời điểm sau đào tạo.
Thứ hai, đánh giá kết quả học tập: xem học viên đã tiếp thu những gì từ
khóa học. Kiểm tra kiến thức, kỹ năng,thái độ và đối chiếu với những mục tiêu
đã đề ra.
Thứ ba, đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng
20
những điều đã học vào công việc như thế nào. Những thay đổi dối với việc thực
hiện công việc.
Thứ tư, đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: việc đào tạo có tác động,
ảnh hưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của đào tạo bồi dưỡng như thế nào.
Tùy theo cấp độ đánh giá mà người ta sử dụng các phương pháp khác
nhau để xem xét thực hiện quy trình đào tạo bồi dưỡng đạt kết quả đến đâu, hiệu
quả như thế nào.
2.2 Thực trạng đội ngũ CBCC thuộc UBND huyện Lương Sơn hiện
nay
Hoạt động đào tạo bồi dưỡng là một quy trình có kế hoạch và có tổ chức
nhằm củng cố và phát triển năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức và qua đó
làm tăng kết quả thực hiện công việc. Và để đánh giá được hiệu quả hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng thì một trong những nhân tố phản ánh đó chính là thực trạng
chất lượng đội ngũ CBCC. Chất lượng đội ngũ CBCC vừa là căn cứ phản ánh
kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng vừa là nguồn thông tin quan trọng để xây
dựng và lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng thời gian tiếp theo trong