Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Thời gian qua được sự chỉ đạo và giúp đỡ của lãnh đạo Trường Đại học
Nội Vụ Hà Nội cùng với Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn
Hạ Long, phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương của công ty đã tạo
điều kiện cho em được tiếp xúc với thực tế, để em hiểu rõ và sâu sắc hơn các
kiến thức mà thầy, cô giáo truyền thụ và là tiền đề cho em tiếp thu kiến thức
trong thời gian tới.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trường Đại học Nội
Vụ Hà Nội; các thầy, cô giáo khoa Tổ chức và Quản lí Nhân lực đã chỉ bảo,
hướng dẫn em trong suốt quá trình kiến tập để em hoàn thành bài kiến tập với
nội dung chính xác và sâu sát hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Tổ chức hành chính – Lao động
tiền lương Công ty TNHH Một TV Khách sạn Công Đoàn Hạ Long; tập thể cán
bộ, chuyên viên phòng đã tạo điều kiện và tận tình hướng dẫn về thực tế công việc
và cung cấp tài liệu để em hoàn thành bài báo cáo kiến tập này.
Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế nên nhận thức
và kinh nghiệm vẫn còn chưa đầy đủ; em mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo,
ý kiến của thầy, cô giáo và tập thể cán bộ, chuyên viên phòng tổ chức sự để báo
cáo kiến tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ủy ban nhân dân
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT.....................................................................................2
MỤC LỤC............................................................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................................2
Về không gian: phòng Tổ chức Hành chính-Lao động Tiền lương của Công ty TNHH một TV Khách
sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long.......................................................................................................2
Về thời gian: báo cáo nhân sự tổng kết cuối năm 2014.................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................2
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.......................................................................................................2
7. Kết cấu đề tài..............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC, BỐ TRÍ
2.2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty..................................................................19
2.2.1. Bộ phận thực hiện công tác quản trị nhân lực....................................................................19
2.2.2. Thực trạng phân công công việc trong phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương. 20
2.3. Chính sách sử dụng nhân lực và bố trí nhân lực của công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch
Công Đoàn Hạ Long......................................................................................................................21
2.3.1. Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực..........................................................................21
2.3.2. Chính sách đãi ngộ và thù lao lao động...............................................................................22
2.3.3. Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc...............................................................23
2.3.4. Quan hệ lao động trongtổ chức.........................................................................................24
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Một TV Khách sạn
du lịch Công Đoàn Hạ Long...........................................................................................................25
2.4.1. Các yếu tố bên ngoài công ty...............................................................................................25
a) Môi trường kinh tế...................................................................................................................25
b) Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước...........................................................................25
c) Sự phát triển của khoa học công nghệ......................................................................................26
d) Đối thủ cạnh tranh....................................................................................................................27
e) Hệ thống giáo dục và đào tạo xã hội.........................................................................................27
f) Thị trường lao động...................................................................................................................28
2.4.2. Các yếu tố bên trong công ty...............................................................................................29
a) Bố trí sử dụng lao động của tổ chức.........................................................................................29
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
b) Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực........................................................................30
2.5. Định hướng phát triển và thách thức của công tác quản trị nhân lực trong công ty đã đề ra.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
a) Về công tác tiền lương..............................................................................................................47
b) Chính sách phúc lợi xã hội và đãi ngộ người lao động..............................................................48
KẾT LUẬN........................................................................................................50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................51
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................52
DANH MỤC SƠ ĐỒ.........................................................................................53
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong hoàn cảnh đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa, mỗi doanh nghiệp, tổ chức đều phải ra sức đổi mới,
làm việc để theo kịp tốc độ chung của cả nước và không bị tụt hậu. Mỗi tổ chức
đều nhận ra rằng bất cứ ngành nghề lĩnh vực nào thì người lao động luôn luôn
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Đoàn Hạ Long. Tìm hiểu được thực trạng vấn đề sử dụng và bố trí nhân lực của
tổ chức, nguyên nhân gây ra những hạn chế, thành tựu đạt được và biện pháp
khắc phục giúp các cán bộ chuyên trách giải quyết kịp thời vấn đề còn tồn đọng.
Từ đó góp sức vào việc xây dựng và phát triển của đất nước.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực ở công ty, các phương pháp mà
công ty đang sử dụng để phát triển nguồn nhân lực.
Tìm ra nguyên nhân, khó khăn trong công tác quản lí nhân lực, những mặt
tiêu cực cần khắc phục.
Từ đó tìm ra phương án giải quyết hiệu quả về sử dụng nhân lực phù hợp
với công ty giúp nâng cao hiệu quả lao động, năng suất lao động.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: phòng Tổ chức Hành chính-Lao động Tiền lương của
Công ty TNHH một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long.
Về thời gian: báo cáo nhân sự tổng kết cuối năm 2014.
Về nội dung: nghiên cứu thực trạng việc sử dụng nguồn nhân lực của
công ty. Các vấn đề còn tồn dư cần giải quyết về nhân lực. Chính sách, phương
án nhằm giải quyết về nguồn nhân lực của công ty đã sử dụng và kết quả.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Báo cáo này được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện
chứng, tổng hợp, phân tích. Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, xử lí
thông tin và thống kê đánh giá, lựa chọn kết quả báo cáo, kết quả thống kê hàng
năm tại công ty.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.
Giúp tìm ra được các vấn đề còn tồn đọng về sử dụng và bố trí nhân lực
trong tổ chức.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC, BỐ
TRÍ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT TV KHÁCH
SẠN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN HẠ LONG VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN.
1.1.Khái quát chung về Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công
Đoàn Hạ Long
1.1.1. Thông tin chung về Công ty.
Tên đơn vị: Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.
Tên giao dịch: Công ty Khách sạn Du lịch công đoàn Hạ Long
Địa chỉ: Phường Bãi Cháy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: (84-33) 3844043; 3844044
Fax (84- 33) 3846440.
Email:
Website:
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một TV
Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.
Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long là một đơn
vị sản xuất kinh doanh dưới sự quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động tỉnh
Quảng Ninh.
Nền tảng của Công ty là từ một nhà nghỉ mát phục vụ cho công nhân viên mỏ
vào mùa hè được thành lập từ năm 1963. Do bị chiến tranh phá hoại, năm 1973,
nhà nghỉ được khôi phục và hoạt động liên tục đến nay.
Sau năm 1976, nhà nghỉ được giao thêm chức năng là phục vụ công nhân
viên chức – lao động cả nước đến nghỉ dưỡng sức.
Năm 1982, khánh thành nhà nghỉ 6 tầng, công suất giường của nhà nghỉ tăng
lên, có lúc phục vụ tới 350 khách nghỉ.
Đến năm 1995, nhà nghỉ Bãi Cháy thực sự hòa nhập với cơ chế thị trường và
hoạt động như một doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, hoạch toán lấy thu bù
chi, không còn sự bảo trợ kinh phí như trước đây.
5
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GĐ
PHÓ TỔNG GĐ
PHÒNG
BẢO VỆ
BỘ
PHẬN
SẢNH
PHÓ TỔNG GĐ
KS
PHÒNG Y
TẾ MÔI
TRƯỜNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ TỔNG GĐ
CHI
NHÁNH
LỮ
HÀNH
QUỐC
TẾ
BỘ
PHẬN
NHÀ
HÀNG
KS
CÔNG
ĐOÀN
MÓNG
CÁI
PHÒNG
THỊ
TRƯỜNG
6
Lớp: 1205.QTNE
PHÒNG
PHÒNG
LỮ HÀNH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
THU
NGÂN
PHÒNG
KỸ
THUẬT
BÀO VỆ
BỘ PHẬN
BUỒNG
PHÒNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Sơ đồ 2. Sơ đồ cơ cấu tổ, bộ phận, phòng, phân xưởng Công ty TNHH Một thành viên Khách sạn Du lịch Công
đoàn Hạ Long.
1. Đơn vị trực thuộc:
GIÁM ĐỐC
TỔ TRƯỞNG, BẾP
TRƯỞNG
CA TRƯỞNG
BẾP PHÓ, CA
TRƯỞNG
NHÂN VIÊN
NHÂN VIÊN
7
Lớp: 1205.QTNE
5. Tổ:
TỔ TRƯỞNG
NHÂN VIÊN
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.4. Đặc điểm về nhân lực của Công ty.
Hiện nay, Công ty có 312 Cán bộ công nhân viên, phần đông là lao động nữ, tập
trung tại các bộ phận nhà hàng, các nhà phòng, lễ tân, thu ngân, nhà buồng và các
dịch vụ bổ sung khác. Còn lao động nam chiếm tỷ lệ ít hơn, tập trung tại các bộ phận
như phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ, xưởng giặt là, nhà bếp,… Tỷ lệ này hoàn toàn
* Khái niệm nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là tất cả dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành của nền kinh
tế quốc dân.
* Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực: 3 tiêu chí
Thể lực: chiều cao, cân nặng, độ bền...
Trí lực: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ tin học, trình độ tiếng
anh…
Tâm lực: phẩm chất, thái độ làm việc, ý thức trong công việc, quan hệ trong
lao động…
* Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực:
Yếu tố bên ngoài (môi trường, pháp luật, chính sách của nhà nước, đối thủ
cạnh tranh…)
Yếu tố bên trong doanh nghiệp (phương pháp quản lí, quan hệ lao động,…)
* Khái niệm quản trị nhân lực:
Quản trị nhân lực là một hệ thống các triết lí, chính sách về thu hút, đào tạophát triển và duy trì con người trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả tối ưu cho tổ
chức lẫn người lao động.
* Tuyển dụng nhân lực:
Tuyển dụng nhân lực là quá trình liên tục gồm hai giai đoạn: tuyển mộ và
tuyển chọn nhằm tìm được những ứng viên phù hợp để bù đắp sự thiếu hụt về nhân
lực trong tổ chức.
Tuyển dụng nhân lực nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng cơ cấu cần thiết của
đầu vào. Góp phần đảm bảo sự ổn định của tổ chức, quá trình thay máu của tổ chức,
…mục tiêu chung của toàn tổ chức, cân đối nhân lực.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
9 Lớp: 1205.QTNE
KHÁCH SẠN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN HẠ LONG.
2.1. Thực trạng nhân lực tại Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn
Hạ Long.
2.1.1. Số lượng nguồn nhân lực trong công ty.
Bảng 1. Số lượng nhân lực của Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch
Công đoàn Hạ Long giai đoạn 2012 – 2014.
Đơn vị: Người.
Năm
Số người
2012
342
2013
2014
332
312
Nguồn: Phòng TCHC – LĐTL.
Từ năm 2012 đến năm 2014, số cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Một
TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long giảm từ 342 người xuống còn 312 người
(giảm 30 người). Từ năm 2013 đến năm 2014 công ty chấm dứt hợp đồng lao động
với 25 trường hợp, nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội 2 trường hợp, tiếp nhận thêm 7 lao
động.
Năm 2014, số lao động có mặt bình quân là 289 lao động, trong đó số lao động
nghỉ thai sản là 11 lao động, nghỉ tự túc là 12 lao động.
Sở dĩ số cán bộ công nhân viên trong công ty có sự suy giảm về số lượng là do
hiện nay công ty đang thực hiện chính sách rà soát, ổn định bộ máy tổ chức toàn
công ty. Kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng gọn, nhẹ để tiết kiệm lao động và chi
phí, tăng thu nhập cho người lao động. Công ty hiện cũng đang tăng cường làm công
100
Nguồn: Phòng TCHC – LĐTL.
Tỷ lệ giữa lao động nam và lao động nữ trong công ty khá ngang nhau. Số lao
động nam là 130 người (chiếm 41.7%), số lượng lao động nữ là 182 người (chiếm
59.3%).
Lao động nam tập trung chủ yếu ở các bộ phận như bếp, sảnh, phòng kỹ thuật,
phòng bảo vệ. Còn lao động nữ tập trung chủ yếu ở các bộ phận như buồng, bàn,
xưởng giặt là. Số lượng lao động nữ nhiều hơn, cộng với đa số còn trẻ sẽ gây khó
khăn trong việc bố trí, sắp xếp nhân lực trong công ty khi người phụ nữ ở trong thời
kỳ nghỉ thai sản.
Số lượng lao động nữ nhiều hơn lao động nam cũng là do đặc thù của ngành
nghề mà công ty kinh doanh, thường xuyên phải tiếp xúc với khách hàng nên cần sự
khéo léo, nhẹ nhàng, ân cần. Trong khâu phục vụ cũng như dọn dẹp cần sự nhanh
nhẹn nhưng cũng không kém phần cẩn thận, tỉ mỉ của người phụ nữ. Công việc trong
công ty cũng ít nặng nhọc, nguy hiểm, cần sức khỏe tốt, làm việc trong thời gian dài
nên vì thế mà số lượng lao động nam cũng có phần ít hơn.
Xét trong bộ máy lãnh đạo, quản lý thì số lượng cán bộ, công nhân viên là nam
giới lại nhiều hơn nữ giới.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
12 Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Bảng 3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2014.
Độ tuổi
20-29
Đơn vị: Người.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
13 Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
STT Các bộ phận
Số người
1
Ban lãnh đạo
5
2
Phòng Kế toán – thu ngân
16
3
Phòng Kế hoạch – kinh doanh
8
4
Phòng TCHC – LĐTL
4
5
Phòng Kỹ thuật
24
6
Phòng Bảo vệ
14
7
Phòng Y tế - môi trường
nhiệm vụ, quyền hạn của mình được phân công, chỉ đào điều hành các chức năng
hoàn thành nhiệm vụ công tác theo phân cấp.
Trưởng, phó của các phòng ban, bộ phận cũng là những người có trình độ đại học
và được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ. Các nhân viên trong các phòng, ban, bộ
phận có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được cấp trên giao phó và theo bảng
phân công công việc của công ty.
Nói chung, nguồn nhân lực được bố trí sao cho phù hợp với cường độ, mức độ
công việc mà bộ phận đó đảm nhiệm. Các bộ phận có cường độ công việc cao như
nhà hàng, buồng, giặt là được bố trí nhiều lao động, phân công làm việc theo ca để
công việc luôn được thông suốt. Tuy nhiên ở một số bộ phận vẫn còn tồn tại tình
trạng thừa người, thiếu việc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
14 Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.
a) Thể lực của người lao động trong Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch
Công đoàn Hạ Long.
Sức khỏe là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng lao động. Sức khỏe là trạng
thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, là tổng hòa của nhiều yếu tố. Về yếu tố
thể lực được xác định bởi chiều cao, cân nặng và số đo vòng ngực. Phân loại sức
khỏe theo bệnh tật gồm có các bệnh về mắt, các bệnh về răng hàm mặt, bệnh da liễu,
các bệnh lý ngoại khoa. Cả hai yếu tố này đều được phân ra thành các loại sức khỏe
từ 1 đến 6 để đánh giá về tình trạng sức khỏe của người lao động. Yêu cầu về sức
khỏe của cán bộ, công nhân viên không chỉ là tiêu chuẩn bắt buộc khi tuyển dụng mà
còn là yêu cầu được duy trì trong cả cuộc đời công vụ của họ. Các cán bộ, công nhân
viên phải đảm bảo được sức khỏe mới có thể duy trì thực hiện được công việc mà tổ
độ có sự khác nhau giữa từng ngành, từng ngạch nhân viên khác nhau. Tiêu chí đánh
giá trình độ chuyên môn của nhân viên thông qua 2 tiêu chí: trình độ đào tạo nghề
nghiệp của cán bộ công nhân viên và trình độ lành nghề của công nhân sản xuất trực
tiếp.
- Về trình độ đào tạo nghề nghiệp: Trình độ đào tạo nghề nghiệp của lao động là
trình độ chuyên môn của lao động đã được đào tạo qua các trường lớp với văn bằng
chuyên môn phù hợp với công việc được giao. Trình độ đào tạo nghề nghiệp ứng với
hệ thống văn bằng hiện nay được chia thành các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng,
đại học và trên đại học.
Bảng 5. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của công ty năm 2014.
Trình độ
Đại học và trên Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Trung cấp nghề
Sơ cấp nghề
Còn lại
Tổng
Số người (người)
Tỷ lệ (%)
90
28.9
15
4.8
60
19.2
60
19.2
trình độ tại các trường, các trung tâm đào tạo.
- Trình độ lành nghề của cán bộ công nhân sản xuất trực tiếp
Trình độ lành nghề là mức độ thành thạo công việc của người lao động.
Chỉ tiêu này chủ yếu để đánh giá cho người lao động thuộc các bộ phận kỹ thuật,
bếp, nhà hàng, buồng và xưởng giặt là.
c) Tâm lực của người lao động trong công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch
Công đoàn Hạ Long.
Bao gồm các yếu tố về ý chí, tinh thần và phẩm chất đạo đức của người lao động.
Vì là một doanh nghiệp chuyên về hoạt động du lịch, dịch vụ nên vấn đề tâm lực của
người lao động là rất cần thiết và phải được quan tâm, chú trọng. Trong mối quan hệ
đồng nghiệp, người lao động phải luôn thân thiết, gắn bó, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau
để có thể hoàn thành tốt công việc. Trong mối quan hệ với khách hàng, đôi tác phải
luôn thân thiện, cởi mở, vui vẻ để có thể tạo được ấn tượng tốt nhất về công ty trong
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
17 Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
mắt khách hàng. Bất cứ hành vi nào vi phạm đến vấn đề đạo đức của người lao động
thì công ty đều có những hình thức kỷ luật thích đáng, và nặng nhất là sa thải.
Trong công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long, ý thức
làm việc của người lao động là khá tốt. Họ biết chấp hành các nội quy, quy định làm
việc trong công ty về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, kỷ luật trong công ty. Người lao
động cũng làm việc rất chăm chỉ, có trách nhiệm đối với công việc, phẩm chất đạo
đức tốt. Năm 2014 có 42 lượt khen thưởng cán bộ công nhân viên bộ phận buồng,
hành lý thật thà, khi nhặt được tài sản của khách hàng đã trả lại. Các phong trào “tận
tình, nhiệt tình, chu đáo”, “Duyên dáng ấn tượng”, “Đổi mới phong cách, phương
thức, chất lượng phục vụ”, “ấn tượng, an toàn”… của các bộ phận hành lý, lễ tân,
về công tác nhân lực mà ghép với công tác hành chính và quản trị văn phòng. Cụ thể
như sau: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty trong các lĩnh vực: Tổ
chức bộ máy, nhân sự; công tác quản lý lao động tiền lương; công tác hành chính
quản trị văn phòng và lĩnh vực công tác khác của Công ty TNHH Một TV Khách sạn
Du lịch Công đoàn Hạ Long và pháp luật hiện hành.
- Phòng có 4 nhân viên. Trong đó có 1 nhân viên chuyên trách công tác quản trị
nhân lực, phụ trách mảng bảo hiểm xã hội, các chính sách phúc lợi cho người lao
động, đào tạo bồi dưỡng tay nghề; 2 nhân viên thực hiện kiêm nhiệm công tác quản
trị nhân lực, phụ trách mảng tổ chức nhân sự và lao động tiền lương. So với 312 lao
động của Công ty thì số lượng cán bộ chuyên trách còn ít, khó có thể thực hiện được
tất cả các công việc thuộc về mảng nhân lực của Công ty. Vì vậy, có những lúc công
ty phải thuê cán bộ chuyên về quản trị nhân lực ở ngoài về giúp việc cho Công ty.
- Năng lực của cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực: các cán bộ đảm
nhiệm công tác quản trị nhân lực của Công ty đều có trình độ đại học và có số năm
kinh nghiệm khác cao, nhưng không có người nào được đào tạo chính quy về chuyên
ngành quản trị nhân lực. Vì thế, một số công việc của quản trị nhân lực đòi hỏi trình
độ cao thì công ty chưa đủ khả năng tự thực hiện được. Ví dụ như việc xây dựng quy
chế trả lương của Công ty đã phải đi thuê cán bộ ở nơi khác thực hiện, tốn kém kinh
phí. Còn lại, các công việc khác liên quan đến vấn đề nhân lực, các nhân viên trong
phòng đều thực hiện tương đối tốt.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai
19 Lớp: 1205.QTNE