MỤC LỤC
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
PHẦN I.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THÀNH
ĐÔ
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH gốm sứ Thành Đô
1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty
Tên Công ty bằng Tiếng Viêt : CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THÀNH ĐÔ
Thương hiệu: VINAITA
Trụ sở chính: Thôn Đông Cơ – Huyện Tiền Hải – Tỉnh Thái Bình
Điện thoại: 0363.823359
Fax: 0363.782626
Mã số thuế: 1000263667
Vốn điều lệ : 2.700.000.000 VNĐ
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 080200053 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Thái
Bình cấp ngày 24/10/2000.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH gốm sứ Thành Đô thành lập từ năm 1999 với quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh nhỏ, cơ sở vật chất trung bình.
Tình hình sản xuất kinh doanh ngày một hiệu qủa, lượng hàng hoá lưu thông ngoài
thị trường nhiều, người tiêu dùng tín nhiệm. Doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư văn phòng
nhà xưởng, tuyển dụng lao dộng có trình độ, tay nghề cao, ứng dụng các giải pháp kỹ
thuật cơ khí chính xác vào quá trình sản xuất.
Công ty TNHH gốm sứ Thành Đô chính thức ra đời vào ngày 19/05/2000 với
thương hiệu VINAITA.
Trong thời gian qua, VINAITA đã tạo dựng được một hệ thống khách hàng thân
rộng lĩnh vực sản xuất, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tạo uy tín trong
môi trường kinh doanh và hợp tác lâu bền với các đối tác.
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty sứ Thành Đô
Công ty sứ Long Hai có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học đảm bảo điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách hợp lý, đưa Công ty vững bước phát triển
trong nền kinh tế thị trường.
Theo mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty, để thực hiện đúng quy
chế quản lý, quản lý có hiệu qủa, các phòng ban đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm
vụ được giao phó, cụ thể qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty sứ Thành Đô
Giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
Phòng kỹ thuật
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 3
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
Phòng kế toán tổng hợp
Phòng sản xuất kinh doanh
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
Danh sách thành viên góp vốn:
STT
Tên thành viên
1
Hoàng Văn Sỹ
2
Tô Ngọc Lũy
3
Nguyễn Văn
Dương
Nơi đăng ký hộ
khẩu
Xã Nam
Thắng,H.Tiền
Hải,Tỉnh Thái
66.66
151534350
Ghi chú
1.3.Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Sứ Thành Đô
1.3.1.Những ngành nghề kinh doanh chính
STT
1
2
3
Tên ngành
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác chi tiêt:sx sứ cách điện,sứ vệ sinh,sứ dân dụng
Sx NVL cho sx gốm sứ
Xây dựng công trình dân dụng
Xây dựng công trình giao thông
Xây dựng công trình công nghiệp
Hoạt động kinh doanh tour du lịch
Mã ngành
4933
2393
Ngành nghề chưa
khớp mã với Hệ
thống ngành kinh
tế Việt Nam
Chế biến
Sản xuất khuôn TC
Nghiền
Nghiền ướt
Sản xuất
Khử từ
khuôn con
SVTH:Đào Thu Huyền
Ngâm ủ lọc
Lớp:TCNH3-K4
Page 6
Sấy
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
Đổ rót
Page 7
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
14.839.573.569
16.792.838.746
2011/2010
Giá trị
%
1.953.391.177
13%
Giá vốn hàng bán
13.299.927.199
15.043.805.486
1.743.828.287
14%
584.800
672.600
87.800
15%
Lợi nhuận trước
Năm 2010
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
Thu nhập bq tháng
Năm 2011
Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả đạt được trong những năm gần đây của Công
ty sứ Thành Đô chúng ta có thể thấy như sau:
-
Doanh thu thuần năm 2011 đã tăng lên 1.953.391.177 đồng so với năm 2010
( ứng với tỷ lệ tăng là 13% ) chứng tỏ năm 2011 Công ty sứ Thành Đô nhiều công trình
hơn, giá trị công trình hoàn thành nhiều hơn năm 2010.
-
Cùng với tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2011
dụng thống nhất cho các đại lý tại thời điểm phù hợp với sức mua của thị trường. Căn cứ
vào thời gian khách hàng thanh toán tính từ khi nhận hàng đến ngày thanh toán đến các
nức giá ưu đãi cụ thể sau:
Thanh toán trong vòng 20 ngày được hưởng với mức giá ưu đãi 1.
Thanh toán từ 21 ngày đến ngay thứ 30 được hưởng mức giá ưu đãi 2.
Thanh toán từ ngày 31 đến ngày thứ 40 được hưởng mức giá ưu đãi 3.
Ngoài ra công ty còn có cơ chế thưởng khuyến khích cho khách hàng trong các
trường hợp như:
Nếu khách hàng trả đủ ngay 100% số tiền của lô hàng thì được hưởng 1%
trên tổng giá trị của lô hàng.
Nếu khách hàng trả được 50% số tiền của lô hàng thì sẽ được hưởng 0,4%
trên tổng giá trị của lô hàng.
Định giá sản phẩm là do công ty. Điều này cũng đã tạo điều kiện cho công ty áp
dụng một số chính sách giá cả sau:
Chính sách giá cả có chiết khấu theo khối lượng hoặc là giá cả hàng hoá tiêu
thụ. Tức là tuy theo giá trị hay khối lượng lô hàng của công ty thực hiện theo chế
độ chiết khấu khác nhau cho khách hàng của mình.
1.4.2.2. Chính sách phân phối sản phẩm của công ty:
Cơ chế thị trường đã tạo ra một bước phát triển lớn trong công tác tổ chức mạng
lưới phân phối sản phẩm của công ty. Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp trước
đây, khâu tổ chức mạng lưới bán hàng hầu như là không được chú trọng, toàn bộ mọi hoạt
động phân phối hàng hoá đều là do cấp trên quy định. Từ khi nền kinh tế cả nước chuyển
sang cơ chế mới, cơ chế thị trường công ty được nhà nước giao quyền tự chủ để kinh
doanh, từ đó mà việc đầu tiên công ty làm là đổi mới toàn bộ hoạt động tiêu thụ sản
phẩm. Đó là việc khuyến khích bán hàng tự do, các cá nhân làm đại lý cho công ty.
Ngoài ra công ty còn hoạt động tiêu thụ và kế hoạch tiêu thụ để đưa ra các chỉ tiêu.
Doanh số bán hàng theo từng quý, chi phí theo từng quý...trên cơ sở chia toàn bộ công
việc thành từng mảng theo trình tự để dễ thực hiện, giao cho mỗi đơn vị cá nhân phụ trách
một mảng công việc. Tuy vậy, trong nhiều trường hợp khi có sự biến động của thị trường
thì công ty có thể thay đổi chương trình hàng cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 10
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 11
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
thường hiếm và đắt nên Công ty cần có chế độ quản lý nguyên vật liệu hợp lý, tránh thất
thoát, hao hụt...Mặt khác Công ty cũng phải có chế độ bảo quản, dự trữ tương đối tốt đối
với các loại NVL chịu sự tác động của yếu tố thời tiết như cao lanh, trường thạch, kẽm,
ziccol...Nếu bảo quản không tốt các loại NVL này thì sẽ không đủ tiêu chuẩn, chất lượng
để đưa vào quá trình sản xuất.
NVL giữ vai trò cực kỳ cần thiết trong quá trình sản xuất, nếu cung ứng chậm NVL
cũng đồng nghĩa làm chậm đi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy việc quản lý và
cung ứng NVL phải hợp lý nhằm cung cấp cho các phân xưởng sản xuất những vật liệu
cần thiết được nhanh nhất, đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng. Do NVL được cung
cấp chủ yếu là thị trường trong nước cho nên giá cả biến động không lớn vì vậy Công ty
không cần dự trữ NVL với khối lượng lớn. Từ đó sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn,
tránh được những mất mát trong khâu quản lý cũng như việc bảo quản, dự trữ NVL theo
đúng kế hoạch sản xuất
1.5.2. Đặc điểm và tình hình quản lý tài sản cố định của Công ty.
TSCĐ của Công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình, hàng năm có sự biến động tăng,
giảm liên tục để đáp ứng cho quá trình đổi mới, mở rộng sản xuất và phát triển. TSCĐ
tăng thường do mua ngoài hay xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, TSCĐ giảm do hư
Nếu so với các ngành nghề khác như dệt may,giầy da…thì số lượng lao động của
công ty chưa phải là nhiều.Tuy nhiên,so với các công ty khác cùng ngành thì công ty sứ
Thành Đô có một đội ngũ công nhân khá lớn.
Ban lãnh đạo công ty hiểu rõ rằng yếu tố con người là một yếu tố then chốt,quyết
định tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực là động lực thúc đẩy sự phát triển của công ty.Nhờ có nhận thức đúng đắn
này,bên cạnh những đổi mới về kỹ thuật công nghệ,công ty còn tổ chức đào tạo vào đào
tạo lại tay nghề cho cán bộ công nhân viên,có kế hoạch cải tiến lại phương pháp lao động
để công nhân làm việc có hiệu quả cao nhất có thể.Ngoài ra,ban lãnh đạo công ty đã rất
chú ý đến việc sắp xếp,kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất,quản lý cũng như công việc của
các tổ dưới phân xưởng sản xuất-sử dụng hợp lý,hiệu quả lao động,thời gian phân công
lao động theo trình độ chuyên môn,giáo dục thái độ làm việc đúng đắn,ý thức tiết kiệm
của từng cá nhân lao động.
Lao động của Công ty được sử dụng và phân công một cách hợp lý đảm bảo tiết
kiệm lao động và sản xuất kinh doanh có hiệu qủa. Tuy là một Công ty TNHH nhưng bên
cạnh mục tiêu kinh tế Công ty cũng chú trọng đảm bảo các mục tiêu xã hội. Tạo công ăn
việc làm cho người lao động nhất là lao động địa phương, chăm lo cải thiện mức sống của
cán bộ công nhân viên trong Công ty. Tất cả các cán bộ trong Công ty đều phải ký kết hợp
đồng lao động theo luật lao động hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các
quy định hiện hành của nhà nước. Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng
sau:
Bảng số 01: Cơ cấu lao động của Công ty sứ Thành Đô
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 13
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
60.78
- Lao động nữ
71
39.22
- Đại học
10
5.6
- Cao đẳng
6
3.45
- Lao động phổ thông
8
4.31
- Công nhân kỹ thuật
156
viên.
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 14
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
1.7. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty sứ Thành Đô được tổ chức theo mô hình tập trung
nghĩa là: mọi công tác kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán từ việc thu thập, kiểm
tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo kế toán. Đặc trưng của mô hình này là
mọi nhân viên trong phòng kế toán đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ,
thủ kho
KT giá thành,TP
Kế toán NVL
KT tiền lương
người chịu trách nhiệm quản lý hàng tồn kho của Công ty, căn cứ vào chứng từ hợp pháp
để thực hiện việc nhập - xuất hàng hoá.
- Kế toán giá thành, thành phẩm, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ
tổng hợp và phản ánh đầy đủ những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Đồng thời
phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tình hình biến động nhập, xuất,
tồn kho vật tư, kho thành phẩm của Công ty. Tính toán giá trị thực tế của vật tư nhập, xuất
kho và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu cho đối tượng sử dụng.
- Kế toán tiền lương và BHXH: Thực hiện việc tính toán tiền lương và trích lập
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty theo đúng quy
định hiện hành. Đồng thời lập và báo cáo tiền lương cho các bộ phận trong Công ty.
- Kế toán công nợ, ngân hàng: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toán bộ các nghiệp
vụ thuộc phạm vi đối tượng thanh toán vào sổ đỏ. Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi các
khoản tiền vay, tiền gửi, tiền chuyển về, các khoản tiền ký cược, ký quỹ với ngân hàng.
Nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 16
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
Hiện nay, Công ty áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành là Quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính,cụ thể như sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành TCNH
Phần II.ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI
TỐT NGHIỆP
2.1- Đánh giá chung:
Công ty gạch sứ Thành Đô xuất phát điểm là một công ty làm ăn có hiệu quả và có
uy tín trên thị trường. Sự thay đổi về cơ chế quản lý dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu lao
động , nguồn vốn và tiền đề vật chất khác nhằm mục đích nâng cao tính hiệu quả và sự
phát triển bền vững của công ty.
Mặt mạnh:
So với các công ty khác, công ty sứ Thành Đô có một lợi thế là: có 1 hệ thống dây
chuyền sản xuất tại chính nơi có khu công nghiệp phát triển
Với kinh nghiệm tích luỹ được qua các năm công ty đã có được vị trí nhất định
trong ngành gốm sứ .
Là một mắt xích không thể thiếu trong chiến lược phát triển chung của ngành .
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên, đội ngũ lao động, có trình độ tay nghề có kinh
nghiệm lâu năm.
Việc lấy đổi tên từ công ty gốm sứ Long Hai thành công ty TNHH gốm sứ Thành
Đô đã đem lại cho công ty một nguồn sinh khí mới, tăng nguồn vốn trong kinh doanh
( bao gồm vốn cố định và vốn lưu động ). Người lao động đã ý thức được quyền làm chủ
của mình hăng hái trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động đặc biệt với lợi thế về vốn
đã giúp cho công ty có những dây chuyền sản xuất ở các nước có công nghệ tiên tiến như
Đức, Italia...
Hiện tại công ty có rất nhiều mặt hàng thương phẩm có mặt trên thị trường trong
nước. Công ty có một bộ máy quản lý gọn nhẹ, không cồng kềnh và mang lại hiệu quả
cao, năng động trong việc điều hành và tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
tồn kho,chi phí NVL ,CC-DC…còn khá cao.
2.2- Lựa chọn đề tài tốt nghiệp:
Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty em đã hiểu và nắm bắt được tình hình sản
xuất và tiêu thụ hàng hoá của công ty từ đó em lựa chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp
như sau:
“TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THÀNH ĐÔ”
SVTH:Đào Thu Huyền
Lớp:TCNH3-K4
Page 19
GVHD:Mai Thị Diệu Hằng