MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHỤ LỤC............................................................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài.........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................3
6. Kết cấu báo cáo.........................................................................................3
Chương 1..............................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG........4
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH.......................4
1.1. Khái quát chung về đơn vị kiến tập........................................................4
1.1.1.Tên cơ sở kiến tập................................................................................4
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phòng lao động thương binh - Xã hội
huyện Tiên Yên.............................................................................................4
1.1.2.1.Vị trí..................................................................................................4
1.1.2.2. Chức năng........................................................................................4
1.1.2.3. Nhiệm vụ..........................................................................................5
1.1.3.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao ĐộngThương Binh và Xã Hội huyện Tiên Yên.....................................................7
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động- Thương binh &Xã hội.............7
1.1.5.Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của phòng
LĐ-TB&XH huyện Tiên Yên........................................................................8
1.1.5.1.Công tác lao động, đào tạo phát triển nhân lực.................................8
1.1.5.2. Về tiền công, tiền lương và thực hiện chế độ bảo hiểm đối với NLĐ
.......................................................................................................................8
1.2.Cơ sở lý luận về lao động nông thôn và công tác đào tạo nghề..............9
hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.........................17
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên..............................................................................17
2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội...................................................................17
2.2. Thực trạng về lực lượng lao động nông thôn ở huyện Tiên Yên, Quảng
Ninh.............................................................................................................19
2.2.1.Về quy mô lao động và chất lượng lao động......................................19
2.2.2.Về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật.....................................20
2.2.3.Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn............................................20
2.3. Chính sách về đào tạo nghề và việc làm cho lao động nông thôn của
Nhà nước và những yêu cầu của lao động nông thôn với đào tạo nghề......21
2.3.1.Chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.........................21
2.3.1.1.Đối với người học............................................................................21
2.3.1.2.Chính sách đối với giáo viên, giảng viên........................................22
2.3.1.3.Chính sách với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn...........22
2.3.2. Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn sau đào tạo
nghề.............................................................................................................23
2.3.3.Một số yêu cầu của lao động nông thôn đối với công tác đào tạo nghề
.....................................................................................................................23
2.4. Thực trạng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Tiên Yên
.....................................................................................................................24
2.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo..................................................................24
2.4.1.1. Nhu cầu sử dụng lao động..............................................................24
2.4.1.2. Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn.....................................25
2.4.2. Xác định mục tiêu đào tạo cho lao động nông thôn..........................25
2.4.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo...............................................................26
2.4.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo...............26
2.4.4.1.Chương trình đào tạo cho lao động nông thôn................................26
2.4.4.2.Phương pháp đào tạo và cơ sở đào tạo............................................27
thôn..............................................................................................................36
3.1.2. Định hướng và nhiệm vụ phát triển đào tạo nghề cho lao động nông
thôn..............................................................................................................37
3.1.3.Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Tiên Yên
đến năm 2020..............................................................................................38
3.1.4. Dự báo tình hình lao động, và ĐTN cho LĐNT huyện Tiên Yên giai
đoạn(2016- 2020)........................................................................................39
3.1.4.1.Dự báo tình hình hình lao động.......................................................39
3.1.4.2. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề.........................................................39
3.2.Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn huyện Tiên Yên.................................................................39
3.2.1.Nhóm giải pháp cho công tác đào tạo nghề........................................39
3.2.1.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo...............................39
3.2.1.2. Hoàn thiện công tác xác định chương trình, phương pháp đào tạo
nghề.............................................................................................................40
3.2.1.3. Hoàn thiện công tác lựa chọn hình thức và tổ chức chương trình
đào tạo.........................................................................................................42
3.2.1.4. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả đào tạo................................42
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo...............................................43
3.2.2.1.Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và thực hiện chế độ giảng
viên kiêm chức............................................................................................43
3.2.2.2. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị
dạy nghề cho các cơ sở ĐTN.......................................................................44
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách................................45
3.2.3.1.Tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm và xóa đói giảm nghèo..........................................................................45
3.2.3.2. Ưu đãi về cơ chế, chính sách, khuyến khích cho doanh nghiệp
trong hoạt động đào tạo nghề......................................................................45
phần nâng cao chất lượng quản lý nguồn lao động; là cơ sở để xây dựng , hoạch
định chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm; định hướng chuyển dịch cơ
cấu lao động trong các lĩnh vực nông - Lâm - Ngư nghiệp; Công nghiệp - xây
dựng và thương mại- dịch vụ, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.
Tuy nhiên một thực tế đặt ra là : những chính sách cho NLĐ được thực
hiện như thế nào? Làm thế nào để tạo nhiều cơ hội cho người LĐ tìm kiếm được
việc làm, tăng thu nhập,ổn định đời sống? công tác ĐTN cần được triển khai
như thế nào ?.Để trả lời những câu hỏi đó đòi hỏi Đảng và Nhà nước cần quan
tâm nhiều hơn về chính sách đưa ra những quan điểm, giải pháp phù hợp, hiệu
quả.
Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu và hoàn thành báo cáo kiến tập em xin
trình bày thực trạng và đưa ra một số giải pháp mang tính cá nhân thông qua đề
tài “công tác ĐTN cho LĐNT ở huyện Tiên Yên, Quảng Ninh”.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ĐTN
LĐNT
LĐ
CNH,HĐH
NN,NT
CN,DV
LĐ-TB&XH
Nghĩa đầy đủ
Đào tạo nghề
Lao động nông thôn
Lao động
nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường khả năng quốc phòng, đảm
bảo an ninh chính trị chủ; nâng cao 4 vai trò hiệu quả hoạt động của Mặt trận,
đoàn thể; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; tạo lập đồng bộ các yếu tố
chính trị, KT, văn hóa, xã hội để xây dựng Tiên Yên thành thị xã vào năm 2015.
Tuy nhiên, cùng với các giải pháp khác nhằm đưa huyện Tiên Yên sớm
hoàn thành nhiệm vụ trong sự nghiệp CNH – HĐH và trở thành Thị xã vào năm
1
2015, thì ngoài việc đầu tư xây dựng đội ngũ quản lý ở các cấp chính quyền, thì
cần một LLLĐ qua đào tạo trong thời gian tới ở huyện Tiên Yên .
Vì vậy, nghiên cứu vấn đề “ĐTN cho LĐNT giai đoạn (2010- 2014 ) của
huyện Tiên Yên , Quảng Ninh ” là việc có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Trình bày có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận có liên quan
đến đào tạo nghề để định hướng cho việc ứng dụng lý thuyết vào việc đẩy mạnh
công tác đào tạo nghề của huyện Tiên Yên .
Mục đích nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào các nội dung sau:
- Về lý luận: Làm rõ thêm một số vấn đề liên quan về ĐTN, đặc trưng
của LĐNT, phát triển ĐTN, yêu cầu và một số nhân tố tác động đến việc phát
triển LĐ qua ĐTN; đổi mới công tác quản lý nhà nước về ĐTN trong tình hình
hiện nay.
- Về thực trạng: Phân tích, đánh giá thực trạng về LLLĐ và công tác ĐTN
ở huyện Tiên Yên
- Về giải pháp: Đưa ra các quan điểm, định hướng và mục tiêu cụ thể cho
công tác ĐTN cho LĐNT tại huyện Tiên Yên đến năm 2020. Bổ sung mô hình,
cơ sở dự báo về LLLĐ cần ĐTN. Nêu lên một số điều kiện cần thiết và các đề
xuất giải pháp với các ngành các cấp của huyện Tiên Yên để tham mưu với
ngành LĐ-TB & XH, UBND tỉnh, những căn cứ về lý luận cũng như thực tế để
phát triển công tác ĐTN cho LĐNT nhằm thực hiện tốt chủ trương chính sách
Đề tài cũng góp phần nêu lên những yêu cầu cơ bản của phát triển ĐTN,
để làm rõ thêm việc ĐTN cho LĐNT là một trong những điều kiện quan trọng
phát triển nền KT tri thức.
6. Kết cấu báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn Huyện
Tiên Yên, Quảng Ninh
Chương 2: Thực trạng LĐNT và ĐTN ở Tiên Yên, Quảng Ninh.
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu để phát triển ĐTN cho LĐNT tại
huyện Tiên Yên,Quảng Ninh .
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
1.1. Khái quát chung về đơn vị kiến tập
1.1.1.Tên cơ sở kiến tập
Tên cơ sở: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tiên Yên
Địa chỉ cơ quan: Trụ sở liên cơ quan, Phố Thống Nhất, Thị trấn Tiên Yên,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Gmail: [email protected]
Số điện thoại: 0333876272
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phòng lao động thương binh Xã hội huyện Tiên Yên.
1.1.2.1.Vị trí
Phòng Lao động - Thương binh và xã hôi là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân huyện; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy
ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
việc làm, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về lao
động đối với các cơ sở sử dụng lao động; về tiền lương, tiền công, thực hiện chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động. Thanh tra về công tác
an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, tham gia hòa giải về tranh chấp
lao động.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chương trình mục
tiêu, các dự án đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về công tác lao
động - thương binh &xã hội. Quản lý Nhà nước về thực hiện pháp luật lao động
đối với các cơ sở sử dụng lao động.
2.Công tác với người có công
Tham mưu cho UBND huyện: Quản lý tốt các đối tượng người có công;
tổ chức thăm hỏi, tặng quà và tổ chức các hội nghị gặp mặt các đối tượng chính
sách nhân dịp lễ, tết, tổ chức hội nghị kỷ niệm ngày 27/7 (ngày thương binh liệt
sĩ), quản lý nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm các anh hùng Liệt sỹ của huyện.
Thực hiện công tác chi trả chính sách cho các đối tượng người có công,
5
các đối tượng học sinh, sinh viên đối với con em người có công.
3. Về công tác bảo trợ xã hội
Tham mưu cho UBND huyện:
Điều tra, khảo sát tình trạng nghèo đói trong dân cư, xây dựng, giám sát
thực hiện kế hoạch xoá đói giảm nghèo hàng năm.
Điều tra và giải quyết chế độ cho người tàn tật, người già cô đơn, người
cao tuổi, trẻ mồ côi.
Giải quyết chế độ cứu trợ xã hội cho các đối tượng yếu thế, thiên tai, tai
nạn rủi ro và các điều kiện bất khả kháng khác.
Đề nghị tỉnh giải quyết cấp thẻ khám chữa bệnh cho các đối tượng người
nghèo, tàn tật và người cao tuổi.
Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Tiên Yên tham mưu giúp
UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động,
việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ
em, phòng, chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới.
Phòng Lao động thương binh và xã hội được thành lập khi có Nghị định
số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính Phủ quy định tổ chức lại cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
bởi vậy huyện đã tách phòng Nội vụ và Lao động thương binh và xã hội làm 02
phòng để đảm bảo làm tốt các chức năng quản lý của mình.
Đây là bước ngoặt lớn cho phòng Lao Động -Thương Binh & Xã hội, lúc
bấy giờ với những chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được phân công một cách
chuyên trách, hiệu quả công việc được nâng cao đáng kể.
Từ khi thành lập đến nay phòng Lao Động Thương Binh và Xã hội đã đạt
được rất nhiều thành thích đáng khen ngợi, được nhận nhiều bằng khen do
UBND huyện, sở Lao Động Thương Binh và xã hội tỉnh Quảng Ninh trao tặng.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động- Thương binh &Xã hội
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực
tiếp, toàn diện của Thường trực UBND huyện và sự quản lý chỉ đạo về chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh.
Phòng có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp cho UBND huyện thực
7
hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Công tác Lao động - Việc
làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; an toàn lao động; chính
sách người có công và chính sách bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
phòng chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
Tổng số cán bộ, công chức của Phòng biên chế: 07đồng chí.
Số cán bộ, công chức có mặt (thời điểm xây dựng quy chế sửa đổi) 07
1.2.Cơ sở lý luận về lao động nông thôn và công tác đào tạo nghề
1.2.1.Lao động nông thôn và đặc điểm của lao động nông thôn
Nguồn LĐNT: là một bộ phận của nguồn LĐ xã hội bao gồm toàn bộ
những người LĐ đang làm việc trong nền KT quốc dân và những người có khả
năng LĐ nhưng không làm việc .
Cụ thể hơn, nguồn LĐNT bao gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên
sống ở NT đang làm việc trong các ngành, lĩnh vực như: nông, lâm, ngư nghiệp,
CN, xây dựng, dịch vụ, hoặc các ngành phi NN khác; và những người trong độ
tuổi có khả năng LĐ nhưng hiện tại chưa tham gia hoạt động KT.
Đặc điểm người nông dân và LĐNT nước ta là cần cù, chịu khó, sẵn sàng
tiếp thu kiến thức mới để cải tạo thiên nhiên, giúp ích cho hoạt động NN của
mình.
Tuy nhiên, một trong những nhược điểm của LĐNT trong giai đoạn hiện
nay là làm việc manh mún, do tập quán làm việc theo cảm tính dẫn đến người
nông dân không có định hướng phát triển hoạt động NN rõ ràng nếu như không
có sự tư vấn chi tiết của các cơ quan chuyên môn, của những người có kinh
nghiệm. Thiếu việc làm, không tìm được việc làm, thời gian nhàn rỗi, phần lớn
chưa có nghề và chưa được ĐTN là những đặc trưng cơ bản của LĐNT.
Chính đặc điểm của người nông dân như trên làm cho vai trò ĐTN càng
trở nên quan trọng, quyết định sự thành công của việc hiện đại hóa NN, NT nói
chung và thành công của xây dựng NT mới nói riêng.
1.2.2.Một số khái niệm về LĐNT và ĐTN, đặc trưng của đào tạo
nghề
LĐNT là những người thuộc LLLĐ và hoạt động trong hệ thống kinh tế ở
khu vực nông thôn.
Đào tạo nghề : Theo Điều 5, Luật dạy nghề thì ĐTN được khái niệm là:
“Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
9
1.3. Nội dung cơ bản của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Thứ nhất, cần phải triển khai các hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu sử
dụng nhân lực qua ĐTN trong các ngành KT, vùng KT và từng địa phương.
Thứ hai, đồng thời với việc nắm thông tin về nhu cầu sử dụng LĐ, cần
thiết phải khảo sát nhu cầu học nghề của đối tượng, nghĩa là cần có sự phân
nhóm đối tượng để tổ ch ức các khoá đào tạo phù hợp.
Hơn nữa, cũng phải khảo sát đặc điểm và thói quen canh tác của người
nông dân ở các vùng miền khác nhau để có thể có các hình thức đào tạo phù
hợp.
1.3.2.Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo là kết quả cần đạt được của chương
trình đào tạo bao gồm
+ Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo
+Trình độ kỹ năng có được sau đào tạo
+Số lượng và cơ cấu học viên
+ Thời gian đào tạo
Về xác định mục tiêu nghành nghề đào tạo cho LĐNT cần dựa trên kết
quả điều tra nhu cầu sự dụng LĐNT qua ĐTN và nhu cầu của các đối tượng
LĐNT học nghề, trên cơ sở phân tích các yếu tố về KT – XH, đặc điểm của
LĐNT theo từng vùng miền và từng thời điểm khác nhau để xác định ngành
nghề đào tạo của LĐNT, nhằm tạo cơ hội tìm được việc làm bao gồm cả việc
làm tự tạo và việc làm nhận lương, làm công.
1.3.3.Lựa chọn đối tượng đào tạo
Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo ,dựa trên nghiên cứu và xác định nhu
cầu và động cơ đào tạo của người lao động , tác dụng đào tạo đối với người lao
động và khả năng nghề nghiệp của từng người, từng nhóm đối tượng.
1.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào
nghiệm lâu năm trong doanh nghiệp, kĩ sư, nông dân sản xuất giỏi. Việc kết hợp
này cho phép người học tiếp cận với kiến thức mới,đồng thời không xa vời với
thực tiễn. Các giáo viên cần phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu
của chương trình đào tạo.
12
1.3.7. Đánh giá kết quả đào tạo
Kết quả của việc ĐTN cho LĐNT là đào tạo gắn với giải quyết việc làm
cho người LĐ. Đây là vấn đề cốt lõi đối với ĐTN cho LĐNT, nhất là đối với
nhóm LĐ cần phải chuyển sang làm trong lĩnh v ực phi NN, CN. Nếu không gắn
được với việc làm thì người nông dân sẽ không tham gia học nghề nữa và nguồn
lực xã hội sẽ bị lãng phí.
Do đó, trong quá trình ĐTN rất cần thiết có sự kết hợp chặt chẽ với các
doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất để họ một mặt tham gia vào quá trình đào tạo;
mặt khác có thể tạo cơ hội cho người học được tham gia vào quá trình sản xuất c
ủa doanh nghiệp từ khi còn học và sau khi học nghề xong là có thể làm việc
được ngay với nghề nghiệp của mình.
1.4. Một số yếu tố tác động đến quá trình đào tạo nghề cho lao động
nông thôn ở nước ta hiện nay
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên các vùng có tác động đến sự phân bố LĐ, chất lượng
LĐ từ đó có ảnh hưởng đến công tác ĐTN. Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết
đã tạo ra các đặc điểm con người khác nhau giữa các địa phương, vùng, miền
dẫn đến có những đặc điểm khác nhau gi ữa LĐ các vùng, miền như LĐ thuộc
các dân tộc khác nhau, LĐ ở các vùng sinh thái khác nhau, L Đ ở đồng bằng và
miền núi, hải đảo,… đều có những đặc trưng về tập quán, phương thức sản xuất
khác nhau.
Điều kiện về khí hậu, thời tiết cũng tạo ra tính chất mùa vụ khác nhau dẫn
Chiến lược đào tạo cùng lúc phải đáp ứng hai yêu cầu là vừa đào tạo hoàn
toàn mới, chuyển đổi ngành nghề đối với LĐ trước đây họ là nông dân, để cung
ứng cho các nhà máy, dịch vụ CN, tiểu thủ CN NT, đồng thời phải đào tạo đội
ngũ LĐNT có trình độ cao để đáp ứng, tiếp cận các ngành nghề mới xuất hiện áp
dụng công nghệ sinh học, các loại giống mới và ĐTN để xuất khẩu LĐ.
Đối với lĩnh vực CN: có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển ĐTN, phải đào
tạo một đội ngũ LĐNT rất lớn do có sự chuyển đổi ngành, nghề ở NT, do quá
trình đô thị hoá.
Chiến lược đào tạo cùng lúc phải đáp ứng hai yêu cầu là vừa đào tạo hoàn
toàn mới, chuyển đổi ngành nghề đối với LĐ trước đây họ là nông dân, để cung
ứng cho các nhà máy, dịch vụ CN, tiểu thủ CNNT, đồng thời phải đào tạo đội
14
ngũ LĐNT có trình độ cao để đáp ứng, tiếp cận các ngành nghề mới xuất hiện áp
dụng công nghệ sinh học, các loại giống mới và ĐTN để xuất khẩu LĐ.
Ngoài ra các loại hình dịch vụ mới sẽ hình thành từ nhu cầu trong nước và
có sự du nhập nhanh các loại hình dịch vụ từ nước ngoài. Cho nên công tác
ĐTN cho các ngành dịch vụ cao cấp cần người LĐ ở kỹ năng tinh tế trong giao
tiếp (phục vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, vận tải hàng không…), khả năng tư
vấn, maketing, quan hệ khách hàng…,
1.5. Chính sách của chính quyền
Dười tác động của hệ thống chính sách liên quan đến công tác dạy nghề
đã làm cho hệ thống mạng lưới dạy nghề bước đầu đã được xã hội hóa, năng
động, linh hoạt, gắn đào tạo với sử dụng lao động; hệ thống chính sách đã quan
tâm đến người học, nhất là những người nghèo, người dân tộc, khu vực nông NT
và NN và các vùng đặc biệt khó khăn; LĐ qua ĐTN đang từng bước đáp ứng
được yêu cầu của thị trường LĐ.
Như vậy hệ thống các chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước đã
góp phần mở rộng qui mô các cơ sở dạy nghề với các loại hình khác nhau, đã hỗ
có hiệu quả nhất định cho ĐTN ngắn hạn với LĐNT trong độ tuổi LĐ chưa qua
ĐTN, có nhu cầu học nghề như đã nêu ở các phần trên.
Kinh nghiệm và các mô hình đào tạo nghề của các địa phương:
Hiện nay ở nhiều địa phương đã có những mô hình ĐTN rất linh hoạt.
Tuy nhiên, hiện tại chủ yếu vẫn là một số mô hình truyền thống như ĐTN tại cơ
sở đào tạo; ĐTN tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
Ngoài ra đối với một số khóa học ngắn ngày được tổ chức dưới dạng
hướng dẫn, tập huấn đầu bờ, tập huấn phổ biến kiến thức và tiến bộ khoa học kỹ
thuật.
16
PHẦN NỘI DUNG
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
2.1.Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Tiên Yên
ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lí
Tiên Yên là một huyện miền núi thuộc khu vực miền Đông của tỉnh, có
toạ độ từ 21012’ đến 21033’ vĩ độ bắc và từ 107013’ đến 107035’ kinh độ đông;
Bắc giáp huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Bình Liêu, đông giáp
huyện Đầm Hà, tây giáp huyện Ba Chẽ và thị xã Cẩm Phả, nam giáp huyện Vân
Đồn.
Huyện lỵ là thị trấn Tiên Yên nằm ở điểm giữa Quốc lộ 18A, cách thành
phố Hạ Long và Móng Cái đều trên 90km. Quốc lộ 4 từ Lạng Sơn xuống cũng
qua đây rồi ra cảng Mũi Chùa. Từ Tiên Yên còn có đường 331 lên Bình Liêu tới
cửa khẩu Hoành Mô 47km. Là một đầu mối giao thông giữa vùng Đông Bắc
giá trị như: Tôm, cua, cá song, cá cháp, ngán, sái sùng, giun biển… tạo ra một
hệ sinh vật biển phong phú, đa dạng, có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển.
Trữ lượng hải sản lớn, khả năng cho phép khai thác ổn định khoảng 3500
tấn/năm, chủ yếu là tôm, cá, mực và các loại nhuyễn thể khác.
Về văn hóa xã hội
Tiên Yên là một huyện có lịch sử hình thành từ rất lâu đời. Những di chỉ
khảo cổ học được tìm thấy gần cửa sông Hà Tràng, xã Đông Hải cho thấy con
người đã cư trú ở đây vào thời kỳ đồ đá mới. Thời Tiền Lê, vùng đất này thuộc
châu Tân An. Thời Minh là huyện của phủ Tân Yên. Đến đời Lê, là châu Tĩnh
Yên thuộc phủ Hải Đông, thừa tuyên An Bang, sau là châu Tân Yên. Đời Hậu
Lê vì kỵ huý của vua Lê Kính Tông là Duy Tân, nên đổi là Tiên Yên, là vùng
đất rộng lớn bao gồm cả Cẩm Phả, Đầm Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ. Đời nhà
Nguyễn đổi thuộc phủ Hải Ninh, tỉnh Quảng Yên. Nay là huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
18
Về công tác an ninh – quốc phòng
Tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội ở Tiên Yên sau ngày giải
phóng rất phức tạp, toàn huyện vẫn còn 850 tên tề ngụy, 90 tên chỉ điểm cùng
bọn thổ phỉ và bọn phản động vẫn tiếp tục âm mưu chống lại chính quyền dân
chủ nhân dân, chờ Pháp quay lại... trong khi đó chính quyền dân chủ nhân dân
còn non trẻ, chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lý xã hội mới...
Đến nay tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
luôn được giữ vững; không để xảy ra xung đột bất ngờ, không để hình thành các
điểm nóng... Xây dựng và triển khai hiệu quả nhiệm vụ công tác quốc phòng, tổ
chức tốt các đợt ra quân huấn luyện và phong trào thi đua quyết thắng...
2.2. Thực trạng về lực lượng lao động nông thôn ở huyện Tiên Yên,
Quảng Ninh