Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công chức viên chức của huyệnthuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 37

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT.....................................................................................3
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài............................................................................................3
7.7. Kết cấu đề tài................................................................................................................3

Chương I..............................................................................................................4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THUẬN THÀNH...................................4
1.1 Tổng quan về UBND huyện Thuận Thành...................................................................4
1.1.1 Vị trí địa lý.................................................................................................................4
1.1.2 Chức năng..................................................................................................................4
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn :...............................................................................................4
1.2 Phòng nội vụ- UBND huyện thuận thành.....................................................................6
1.2.1 Vị trí chức năng..........................................................................................................6
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn.............................................................................................6
1.2.3 cơ cấu tổ chức..........................................................................................................10
1.3 Cơ sở lý luận về ĐTBD CBCC viên chức..................................................................11
1.3.1 Khái quát về ĐTBD CBCC viên chức trong hành chính nhà nước.........................11
1.3.2Khái quát về công tác ĐTBD CBCC........................................................................12

CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC TRONG HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH..............................................................................................27
3.1. Một số đề xuất, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo CBCC viên chức tại
huyện Thuận Thành..........................................................................................................27
3.1.1 Một số đề xuất về công tác đào tạo CBCC..............................................................27
3.1.2 Nguyên nhân............................................................................................................28
3.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
huyện Thuận Thành..........................................................................................................29
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình ĐTBD CBCC.................................................30
3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
huyện Thuận Thành..........................................................................................................33

KẾT LUẬN........................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................41

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND
CBCC
CNH- HĐH
ĐTBD
HCNN

Trong suốt 4 tuần kiến tập, bản thân Tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
và đầy tâm huyết của Giảng viên hướng dẫn cũng như của các cán bộ, công chức
trong phòng Nội vụ huyện Thuận Thành. Qua đây Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến:
Ban lãnh đạo trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã chỉ đạo sát sao trong quá trình
kiến tập. Xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Tổ chức và quản lý nhân lức đã chỉ
bảo tận tình, định hướng, giúp đỡ và đưa ra những ý kiến đóng góp, đầy ý nghĩa
cho Tôi hoàn thành tốt quá trình kiến tập và hoàn thiện được báo cáo kiến tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Phòng Nội vụ huyện Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh cùng các chuyên viên trong Phòng đã tạo điều kiện để Tôi
có cơ hội kiến tập tại Phòng. Trong thời gian kiến tập Tôi đã nhận được sự chỉ
bảo, hướng dẫn tận tình của tất cả các thành viên trong Phòng tạo điều kiện thực
hành kiến thức học tập tại trường đại học vào thực tế.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết thì có rất nhiều yếu tố khác nhau tác động đến quá trình
hoạt động và hiệu quả công việc của bộ máy Nhà nước, tuy nhiên con người là
nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu quyết định tới chất lượng công việc, khả
năng đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra đối với Bộ máy nhà nước. Vì vậy, để
Bộ máy Nhà nước hoạt động hiệu quả thì đội ngũ cán bộ, công chức phải không



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

yêu cầu công việc và yêu cầu của thực tế đặt ra. Mặc dù Chính phủ đã ban hành
Nghị định 114/2003/NĐ – CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 về CBCC xã,
phường, thị trấn và một số văn bản khác nhằm từng bước chuẩn hoá, nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCC xã, phường, thị trấn, nhưng vấn đề về nâng cao chất
lượng CBCC vẫn cần phải được đẩy mạnh và chú ý để đội ngũ cán bộ sẽ được
hoàn thiện phát triển từ cấp cơ sở và lên ngững cấp trên điều này sẽ góp phần
làm phát triển hoàn thiện đội ngũ cán bộ của đất nước. Với những lý do trên, tôi
đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công chức viên chức của
huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng và đánh giá về chất lượng đội
ngũ CBCC viên chức tại huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CBCC viên chức tại huyệnThuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh góp phần vào việc nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ
trong huyện cũng như chất lượng hoạt động của chính quyền các cấp trong địa
bàn huyện quản lý.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC
viên chức huyện Thuận Thành;
- Tìm hiểu trực trạng chất lượng của đội ngũ CBCC các cấp trong
huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
- Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCC các cấp của huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu

- Việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công chức viên
chức của huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” giúp ta hiểu thêm về CTĐT và
thực trạng về CTĐT cán bộ công chức tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Và qua đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao phát triển đội ngũ CBCC cũng
như nâng cao CTĐT tại huyện Thuận Thành.
- Đánh giá thực trạng cán bộ công chức ở cơ quan chuyên môn thuộc huyện
Thuận Thành.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuộc huyện
Thuận Thành nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, xứng đáng với vị trí
vai trò, sự nghiệp phát triển toàn huyện được phát triển vững mạnh.
7. 7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về huyện Thuận Thành
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức viên chức trong huyện
Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Một số đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công
chức viên chức trong huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

3

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Chương I


4

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt
-Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai :
Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình
khuyến khích phát triển; thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
-Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Tham gia xây dựng phát triển xây dựng các cơ sở; Tổ chức thực hiện xây
dựng và phát triển các làng nghề truyền thống
-Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải:
Quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt; quản lý việc
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây
dựng
-Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch :
Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra
việc chấp hành trên địa bàn huyện; Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an
toàn và vệ sinh trong các hoạt động; Kiểm tra việc chấp hành hoạt động thương
mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
-Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao :
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục…Tổ chức

Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại theo quy định của pháp luật; quy định
tổ chức nhiệm vụ của UBND theo quy định. Quản lý công tác tổ chức, biên chế,
lao động, tiền lương theo phân cấp
1.2 Phòng nội vụ- UBND huyện thuận thành
1.2.1 Vị trí chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được thành
lập theo quyết định của UBND tỉnh có chức năng tham mưu giúp UBND cấp
huyện quản lý nhà nước về: tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức
và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan tổ chức hành chính nhà nước; vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của UBND cấp huyện,
đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra , hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của Sở Nội vụ.
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
-Trình UBND, chủ tịch UBND ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch
các kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm. Chương trình biện pháp tổ chức
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước được giao.

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

6

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập


đơn vị sự nghiệp công lập.

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

7

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Thẩm định trình cấp trên về kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số
lượng người làm việc hàng năm của cơ quan đơn vị sự nghiệp.
Giúp UBND huyện hướng dẫn kiểm tra sử dụng biên chế công chức tron
đơn vị sự nghiệp và công lập.
Tổng hợp báo cáo biên chế công chức số lượng người làm việc trong các
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghệp theo đúng quy định của pháp luật.
• Về quản lý việc làm cơ cấu chức danh công chức viên chức
Trình UBND chỉ đạo hướng dẫn cơ quan tổ chức đơn vị thuộc UBND cấp
huyện quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu chức danh theo quy định
chỉ đạo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh.
Giúp UBND giúp sức theo dõi tổng hợp xây dựng vị trí việc làm cơ cấu
chức danh công chức viên chức và dễ dàng tổng hợp danh mục vị trí việc làm.
• Về công tác đâò tạo bồi dưỡng
Trình Chủ tịch UBND huyện quy hoạch, kế hoạch, quy chế, quy định về đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển công chức, viên chức hàng năm của huyện; tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt.
Chủ trì tổ chức biên soạn và thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo

lương, chế độ đãi ngộ và các chế độ, chính sách khác đối với CBCC,thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND cấp huyện và cấp tỉnh.
Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, CTĐT, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, kiến thức quản lý đối với CBCC, viên chức, CBCC cấp xã theo quy định của
pháp luật, theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và hướng dẫn của sở Nội vụ.
Giúp UBND cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp
xã; thực hiện chế độ chính sách đối với CBCC cấp xã theo những hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã theo quy định.
• Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức:
Trình UBND cấp huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên
môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách
chế độ công vụ, công chức ở địa phương.
Trình UBND các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải
cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn huyện.
Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo về cải cách hành chính, cải cách
công vụ, công chức địa phương theo quy định.
Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền
của UBND cấp tỉnh.
• Về công tác văn thư
Hướng dẫn kiểm tra thực hiện chế độ quy định của văn thư lưu trữ nhà
nước và của tỉnh đối với cơ quan, tổ chức cấp huyện, cấp xã theo quy định của
pháp luật.

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

9

Lớp: 1205.QTNE


UBND cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền
hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Nội vụ;
-Phó trưởng phòng Nội vụ giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một
số mặt công tác; chịu trách nhệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

10

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nhiệm vụ được phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt Phó Trưởng phòng được
ủy nhiệm điều hành hoạt động của phòng;
-Bốn công chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được bổ nhiệm dựa trên
việc bố trí công tác công chức của Phòng Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm,
tiêu chuẩn ngạch công chức và dựa trên trình độ năng lực.
1.3 Cơ sở lý luận về ĐTBD CBCC viên chức
1.3.1 Khái quát về ĐTBD CBCC viên chức trong hành chính nhà nước
Nhân sự trong các cơ quan HCNN là đội ngũ CBCC theo quy định của
Luật cán bộ, công chức năm 2008. Trong Điều 4 Luật đã ghi rõ:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách

1.3.2 Khái quát về công tác ĐTBD CBCC
1.3.2.1 Khái niệm công tác ĐTBD
Theo Điều 5 Nghị định số 18/2010/ NĐ- CP: “ Đào tạo là quá trình truyền
thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp
học, bậc học” và “ Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến
thức, kỹ năng làm việc”
Từ các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra một quan niệm về đào tạo, bồi
dưỡng như sau: Đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp thích hợp để người được đào tạo có thể đảm nhận được một công việc
nhất định; bồi dưỡng là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trên
cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó.
Đào tạo được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con người
một cách có hệ thống thông qua việc học tập. Việc học tập này có được là kết
quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh nghiệm một cách
có kế hoạch. Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh, ĐTBD CBCC
được xác định như là: một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức
hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong
một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó. Mục đích của nó, xét
theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp
ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan.
-Đào tạo bồi dưỡng
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái độ… để
hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành
nghề một cách có năng suất hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất đào tạo
được xem là một quá trình làm cho ta trở thành người có năng lực theo những
tiêu chuẩn nhất định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

12

độ kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ CBCC.
ĐTBD CBCC nhằm phụ vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước. ĐTBD
CBCC có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, co năng lực, phẩm chất sẽ đống góp
phần thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.
ĐTBD CBCC tất cả đều nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách
hành chính phát triển sự nghiệp công lập của nước nhà.
-Với huyện Thuận Thành thì công tác ĐTBD CBCC có vai trò đặc biệt
quan trọng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

13

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Tạo ra đội ngũ CBCC vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ có năng lực,
phẩm chất tinh thần trách nhiệm, say mê với công việc tận tụy phục vụ nhân dân
có khả năng hoàn thiện nhiệm vụ được giao.
Xây dựng có một đội ngũ CBCC năng động, nhạy bén, linh hoạt, có khả
năng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết công việc
nhanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện.
1.3.2.3 Mục tiêu của công tác ĐTBD
Ngay từ ngững ngày đầu xây dựng đất nước, chúng ta đã chú trọng tới
công tác, ĐTBD đội ngũ cán bộ mà trước hết là giáo dục ý thức phục vụ nhân
dân, phục vụ Đảng, Nhà nước, nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh

• Nhìn chung, ĐTBD là hoạt động nhằm:
- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc;
- Thay đổi thái độ và hành vi;
- Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc;
- Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và của tổ chức.
Đào tạo và phát triển là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức. Nó không
chỉ nâng cao năng lực công tác cho CBCC hiện tại mà chính là đáp ứng các yêu
cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức. ĐTBD CBCC là thực hiện nhiệm
vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có trong
hiện tại với một bên là những yêu cầu cho những thứ cần ở tương lai, những thứ
mà cần phải có theo chuẩn mực và chuẩn mực đó phải được đề ra một cách rõ
ràng để có thể xác định được mục tiêu và đạt được mục tiêu.

1.3.2.4 Nội dung công tác ĐTBD.
-Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn ngạch
công chức và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức.
-Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn.
-Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, cập nhật
đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước.
-Đào tạo, bồi dưỡng lớp tiền công vụ, lớp tin học, ngoại ngữ.
-Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế, bồi dưỡng các kỹ năng về
chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng...

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

15

Lớp: 1205.QTNE



TRONG HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH
2.1 Chủ trương đường lối chính sách của đảng và nhà nước về công tác
ĐTBD CBCC
ĐTBD CBCC nhà nước là một vấn đề quan trọng trong sự nghiệp đổi mới
đảng và nhà nước, là một yêu cầu cấp thiết đối với công cuộc cải cách hành
chính nhà nước nhằm xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước. Nghị quyết đại
hội lần thứ ba, ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã xác định: “Xây
dựng đội ngũ CBCC có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lượng
của bộ máy nhà nước”. Đối với công tác ĐTBD, nghị quyết xác định rõ: CBCC
viên chức nhà nước “ cần phải được ĐTBD kiến thức toàn diện, trước hết về
đường lối chính trị, về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế xã hội”.
Quyết định 874/QĐ- TTg ngày 20 tháng 11 năm 1996 của thủ tướng
chính phủ về công tác ĐTBD CBCC nhà nước xác định rõ: “Xây dựng đội ngũ
cán bộ và công chức nhà nước thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, trung thành
với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụy với công vụ, có trình độ quản lý tốt, đáp
ứng yêu cầu kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy nhà nước”. chiến lược
được thể hiện:
-Củng cố kiến thức và năng lực cơ bản cho đội ngũ CBCC nhà nước, tức
là ĐTBD để xây dựng đội ngũ CBCC có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực để
làm tốt công việc thường xuyên của nhà nước.
-Nâng cao khả năng thích ứng của CBCC nhà nước trước sự phát triển
liên tục của tình hình nhiệm vụ mới…
-ĐTBD để phát huy nguồn nhân lực, làm cho công tác ĐTBD CBCC nhà
nước phát huy được hiệu quả trong thực tiễn.
Với công tác ĐTBD CBCC thì Đảng và nhà nước tại đại hội XI của Đảng
đã tiếp tục khẳng định tầm quan trọng của việc đào tạo trong việc thực hiện
chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH. Báo cáo chính trị của đại hôi
Đảng xác định: “Xây dựng thực hiện nghiêm các cơ chế, chính sách phát hiện,
Sinh viên: Nguyễn Thị Giang


của các cấp lãnh đạo và công tác này đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Công tác hoàn thiện khung pháp lý cho công tác ĐTBD CBCC viên chức ngày
càng được chú ý và đã ban hành nhiều văn bản quy phạm về công tác ĐTBD
CBCC viên chức.
Theo thống kê của Bộ Nội vụ cho thấy trong 5 năm từ 2006 – 2010, kết
quả đào tạo, ĐTBD, công chức, viên chức của các bộ, ngành, địa phương là
3.948.773 lượt người. Riêng kết quả ĐTBD CBCC trong giai đoạn này là
2.598.965 lượt người. Theo đó hàng năm, chúng ta đã ĐTBD được gần 800.000

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

18

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

lượt CBCCVC, riêng khối CBCC, là trên 500.000 lượt người. Đây là một kết
quả đáng trân trọng, nói lên những nỗ lực lớn của công tác ĐTBD.
Tuy nhiên theo đánh giá chung của các cơ quan có thẩm quyền thì chất
lượng đội ngũ CBCCVC chưa tăng lên được nhiều, năng lực của CBCCVC còn
chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính và đổi mới đất
nước. Xuất phát từ thực trạng hiện nay còn một bộ phận CBCC viên chức còn
chưa đáp ứng đúng yêu cầu về năng lực làm việc, trình độ chuyên môn, chưa tốt
cho các yêu cầu đặt ra lên huyện Thuận Thành có những đánh giá có khoảng
30% CBCC thực hiện nhiệm vụ không đạt kết quả, năng lực thực thi công vụ
không tốt, mặc dù họ được ĐTBD. Nguyên nhân của những kết quả không vui


triển kinh tế- xã hội và hoàn thiện cơ cấu chính trị đã trở thành một trong những
nhiệm vụ chủ yếu của một quốc gia hiện đại.Vì vậy để khắc phục các tồn tại nêu
trên thì Thuận Thành cần từng bước hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt quy
trình ĐTBD CBCC viên chức, có như thế mới cải thiện tăng cường năng lực
thực thi công vụ đối với CBCC. Chính vì những lý do trên mà công tác ĐTBD
CBCC trở thành một nhiệm vụ quan trọng, một yêu cầu cấp thiết hiện nay.
2.2 Thực trạng công tác ĐTBD CBCC viên chức của huyện Thuận Thành
2.2.1 Tình hình CBCC viên chức của huyệnThận Thành.
• Về số lượng:
Tính tới ngày 22/05/2015 tổng số CBCC viên chức cấp huyện của UBND huyện
Thuận Thành là CBCC là 72 người, cán bộ viên chức là 1970 người.
• Về độ tuổi:
Độ tuổi
Dưới 30 tuổi
Từ 30 đến 50
Số lượng
620
925
Tỷ lệ ( %)
30.4
45.3
(nguồn từ Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành)

Trên 50
479
24.3

Qua bảng số liệu cho ta thấy số lượng CBCC viên chức trong độ tuổi từ
30 đến 50 rất nhiều ( chiếm đến 45.3 %). Trong khi đó số lượng CBCC viên

Trình độ

Trên đại học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Số lượng

470

1018

370

184

Tỷ lệ ( %)

23.0

49.9

18.1

9.0


-Chuyên viên chính: 54 người, chiếm 13.8 %
-Chuyên viên: 209 người, chiếm 53.6 %
-Cán sự: 68 người, chiếm 17.4 %
-Nhân viên: 49 người, chiếm 12.6 %
2.2.2 Các chương trình ĐTBD và kết quả đã đạt được trong ba năm trở lại đây.
Về mặt số lượng các lớp đào tạo bồi dưỡng và số lượng học viên tham gia
ĐTBD. Trong những năm qua thì huyện Thuận Thành đã tổ chức các lớp ĐTBD

Sinh viên: Nguyễn Thị Giang

21

Lớp: 1205.QTNE



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status